Tiết ct: 1 chưƠng I: XÃ HỘi nguyên thủY



tải về 0.57 Mb.
trang2/8
Chuyển đổi dữ liệu07.12.2017
Kích0.57 Mb.
#4115
1   2   3   4   5   6   7   8

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Hs cần nắm được những vấn đề sau:

1.Kiến thức: Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải với sự phát triển của thủ công nghiệp và thương nghiệp đường biển và chế độ chiếm nô. Từ cơ sở kinh tế- xã hội đã dẫn tới việc hình thành thể chế dân chủ - cộng hòa.

2.Tư tưởng: Giáo dục hs thấy được mâu thuẫn giai cấp và đấu tranh giai cấp mà tiêu biểu là những cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo trong xã hội chiếm nô, từ đó thấy được vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử.

3.Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc bản đồ, biết khai thác nội dung tranh ảnh.

* Chuẩn bị của Gv: Bản đồ các quốc gia cổ đại, một số tranh ảnh về các công trình nghệ thuật thế giới cổ đại.



II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Kiểm tra bài cũ: Cư dân cổ đại phương Đông thời cổ đại đã có những đóng góp gì về mặt văn hóa cho nhân loại?

2. Dẫn dắt vào bài mới:

- Điều kiện tự nhiên đã chi phối như thế nào đén sự phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia cổ đại Hy Lạp - Roma? Thế nào là thị quốc? Sự hình thành thể chế nhà nước dân chủ ra sao?



3. Giảng bài mới:


Hoạt động của thầy và trò:

Nội dung kiến thức HS cần nắm vững:

*Hoạt động 1: Cá nhân.

-Gv gợi lại bài học ở các quốc gia cổ đại phương Đông hình thành sớm nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi.

-Gv đặt câu hỏi: Vậy còn điều kiện tự nhiên ở các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải có những thuận lợi và khó khăn gì?

-Hs đọc Sgk trả lời câu hỏi, Hs khác bổ sung.

-Gv nhận xét, bổ sung và chốt ý.

+ Đặc diểm của điều kiện tự nhiên → tạo ra những thuận lợi và khó khăn của vùng Địa Trung Hải.


-Gv phân tích ý nghĩa của việc sử dụng công cụ bằng sắt đói với sản xuất và các ngành kinh tế đặc biệt là thủ công nghiệp, thương mại phát triển.

*Hoạt động 2: Hs làm việc theo nhóm.

Gv đặt câu hỏi:

1.Nguyên nhân ra đời của thị quốc? Những ngành nghề chính trong thị quốc?

2.Tổ chức của thị quốc?

-Các nhóm đọc Sgk và thảo luận với nhau, sau đó trình bày, nhóm khác bổ sung.

-Gv nhận xét và chốt.

-Gv cho Hs đọc Sgk tìm hiểu về thành thị Aten.

*Hoạt động 3: Tập thể.

-Gv đặt câu hỏi cho cả lớp suy nghĩ và gọi một số Hs trả lời.

1.Thể chế dân chủ cổ đại biẻu hiện ở những điểm nào? Có gì khác so với phương Đông?

-Hs trình bày, Gv lấy ví dụ ở Aten để minh họa và so sánh với ché độ chuyên chế cổ đại phương Đông.

-Gv đặt câu hỏi để Hs suy nghĩ tiếp: Có phải ai cũng có quyền công dân hay không? Vậy bản chất của nền dân chủ ở đây là gì?

-Hs ttả lời. Gv chốt: Đó là nền dân chủ chủ nô (phụ nữ và nô lệ không có quyền công dân), vai trò của chủ nô rất lớn trong xã hội, vừa có quyền lực chính trị vừa giàu có dựa trên sự bóc lột nô lệ.

-Gv giải thích: Một chế độ dựa trên sự bóc lột của chủ nô đối với nô lệ → chế độ chiếm hữu nô lệ


1.Thiên nhiên và đời sống của con người:

-Hy Lạp, Roma nằm ở ven biển Địa Trung Hải, đất canh tác ít và khô cứng.

+Thuận lợi: Có biển, nhiều hải cảng, giao thông trên biển dễ dàng, nghề hàng hải sớm phát triển.

+Khó khăn: Đất ít và xấu, chỉ thích hợp với loại cây lâu năm → phải nhập lương thực.

-Công cụ bằng sắt ra đời → sản xuất thủ công và kinh tế hàng hóa phát triển.

→ Cư dân ở đây đã sớm biết buôn bán, đi biển và trồng trọt.

2.Thị quốc Địa Trung Hải:

-Nguyên nhân ra đời: Tình trạng đất đai phân tán và cư dân sống bằng nghề thủ công và thương nghiệp.

-Tổ chức của thị quốc: Thị quốc là một nước, trong nước thành thị là chủ yếu với lâu đài, phố xá, thành quách, bến cảng…

-Tính chất dân chủ của thị quốc: Quyền lực nằm trong tay Đại hội công dân, Hội đồng 500, …mọi công dân đều có quyền biểu quyết những công việc lớn của quốc gia → thể chế mang tính dân chủ rộng rãi.

- Bản chất của nền dân chủ cổ đại Hy Lạp-Roma: Đó là nền dân chủ chủ nô, dựa vào sự bóc lột thậm tệ của chủ nô dối với nô lệ.



4. Củng cố:Thể chế dân chủ cổ đại ở Hi Lạp và Roma.

5.Dặn dò:

a.Bài vừa học:

- Trình bày vai trò của thủ công nghiệp trong nền kinh tế của các quốc gia cổ đại Hi Lạp và Roma.

- Thị quốc là gì? Những biểu hiện của thể chế dân chủ cổ đại ở Hi Lạp và Roma.

b Bài mới:

- Đọc trước Sgk phần 3: Văn hóa cổ đại Hi Lạp và Roma.

- Văn hóa cổ đại Hi Lạp và Roma đã phát triển như thế nào?

- Sưu tầm những tranh ảnh về các thành tựu văn hóa cổ đại phương Tây và miêu tả những tranh ảnh đó.



Tiết: 6 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY - HI LẠP VÀ ROMA (tt)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức:

2.Kĩ năng: Xem tiết trước.

3.Tư tưởng, tình cảm:

II.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ: Thị quốc là gì? Nêu những biểu hiện của thể chế dân chủ cổ đại ở Hi Lạp và Roma.

2.Dẫn dắt vào bài mới:

- Những thành tựu văn hóa tiêu biểu của cư dân cổ đại Hi Lạp và Roma để lại cho loài người? So sánh nó với các quốc gia cổ đại phương Đông?



3.Giảng bài mới:


Hoạt động của thầy và trò:

Kiến thức cơ bản HS cần nắm:

*Hoạt động 1: Cá nhân.

Gv giảng: Các quốc gia cổ đại HL-RM có trình độ phát triển cao về kinh tế công thương. Cùng với thể chế dân chủ, cư dân ở đây đã để lại cho nhân loại một nền văn hóa rực rỡ.

-Gv yêu cầu Hs nhắc lại những quan niệm của cư dân cổ dại phương Đông về lịch, thiên văn.

*Hoạt động 2: Tập thể.

Hỏi:- Những hiểu biết của cư dân Địa Trung Hải về lịch? Quan niệm của cư dân ở đây về trái đất, mặt trời?

niệm của cư dân ở đây về trái đất, mặt trời?

-Cách tính lịch và chữ viết của họ có gì khác so với cư dân phương Đông?

- Hs trình bày, Gv gọi Hs khác bổ sung và Gv đưa ra két luận.

*Hoạt động 3: Cá nhân.

-Gv giới thiệu 4 lĩnh vực của khoa học: Toán, Lý, Sử, Địa.

-Gv có thể giới thiệu đôi nét về cuộc đời của các nhà bác học như Acsimet, Pitago, Talet…, những định lí, định đề của họ, nhà sử học Herodot…

_Gv nhấn mạnh: đến thời kì này những hiểu biết khoa học mới thực sự trở thành khoa học vì độ chính xác, khái quát thành định đề, định lí, được thực hiện bởi những nhà khoa học có tên tuổi đặt nền móng cho những ngành khoa học đó.

-Gv lưu ý Hs trước Hi Lạp cổ đại, ở Ai Cập và Lưỡng Hà mới chỉ có văn học dân gian.

-Vì sao thời kì này kịch ( kèm hát ) lại phát triển?

-Giá trị nghệ thuệt Hi Lạp được thể hiện như thế nào?

Học sinh kết hợp Sgk trả lời, Gv sử dụng những tranh ảnh giới thiệu thêm về giá trị nghệ thuật cổ đại Hi Lạp như đền Pactenong thờ thần Atena, tượng thần Vệ nữ Milo…với sự sinh động hiện thực cao.




3.Văn hóa cổ đại Hi Lạp và Roma:

a.Lịch và chữ viết:


-Lịch: Cư dân cổ đại Địa Trung Hải đã tính được lịch 1 năm có 365 ngày+1/4.(tháng lần lượt có 30 và 31 ngày, tháng 2 có 28 ngày).
-Chữ viết: Phát minh ra hệ thống chữ cái A,B,C…lúc đầu có 20 chữ →26 chữ hoàn chỉnh như ngày nay.

→Là cống hiến lớn lao của cư dân Địa Trung Hải với nền văn minh nhân loại.


b.Sự ra đời của khoa học:

-Đến thời Hi Lạp –Roma, những hiểu biết khoa học mới thực sự trở thành khoa học (Toán, Lý, Sử, Địa…) vì độ chính xác của khoa học, khái quát thành định lí, lí thuyết và thực hiện bởi những nhà khoa học có tên tuổi…đặt nền móng cho ngành khoa học đó.


c.Văn học:

-Chủ yếu là kịch (kịch kèm theo hát).

-Giá trị: Ca ngợi cái đẹp, cái thiện và có tính nhân đạo sâu sắc.

d.Nghệ thuật:

-Chủ yếu là tạc tượng và xây dựng đền thờ thần → sinh động,thanh thoát.




4. Củng cố: Thành tựu về chữ viết và nghệ thuật của cư dân cổ đại Hi Lạp Roma.

5.Dặn dò:

- Bài cũ:

+ Văn hóa cổ đại Hi Lạp và Roma đã phát triển như thế nào?

+ Tại sao nói các hiểu biết khoa học đến đây mới trở thành khoa học?

- Bài mới:

+ Chế độ phong kiến Trung Quốc được hình thành và phát triển như thế nào qua các triều Tần, Hán, Đường, Minh, Thanh?

+ Sưu tầm những tranh ảnh về các công trình văn hóa lớn của Trung Quốc.

Tiết: 7 CHƯƠNG III: TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN

BÀI 5: TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN.
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức:

- Sự hình thành xã hội phong kiến ở trung Quốc và quan hệ giai cấp trong xã hội.

- Bộ máy chính quyền phong kiến được hình thành, củng cố từ thời Tần, Hán đến thời Minh, Thanh. Chính sách xâm lược, chiếm đất đai của các hoàng đế Trung Hoa.

- Những đặc điểm về kinh tế Trung Quốc thời phong kiến: nông nghiệp là chủ yếu, hưng thịnh theo chu kì, mầm mống quan hệ tư bản đã xuất hiện nhưng còn yếu ớt.

- Văn hóa phát triển rực rỡ.

2.Về tư tưởng, tình cảm:

- Thấy được tính chất phi nghiã của các cuộc chiến tranh xâm lược của các triều đại phong kiến TQ.

- Quý trọng các di sản văn hóa, hiểu được những ảnh hưởng của văn hóa TQ đối với VN.

3.Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng miêu tả, phân tích, kết luận.

- Biết sử dụng sơ đồ để hiểu bài học.

- Nắm vững được các khái niệm cơ bản.



II.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Những thành tựu của văn hóa cổ đại Hi Lạp và Roma? Tại sao nói những hiểu biết khoa học đến thời kì này mới trở thành khoa học?



2.Dẫn dắt vào bài mới:

- Sự hình thành và phát triển của chế độ phong kiến Trung Quốc qua các triều đại như thế nào? Sự hưng thịnh về kinh tế gắn với chính trị ra sao?



3.Giảng bài mới:


Hoạt động của thầy và trò:

Kiến thức cơ bản HS cần nắm:

*Hoạt động 1: Cá nhân.

Gv gợi cho Hs nhớ lại kiến thức đã học về các giai cấp cơ bản trong xã hội cổ đại phương Đông.

-Gv hỏi: Việc sử dụng công cụ bằng sắt ở Trung Quốc vào thế kỉ V TCN có tác dụng gì?

-Hs trả lời.

-Gv giới thiệu sơ đồ sự hình thành các giai cấp trong xã hội Trung Quốc và giải thích rõ: sự hình thành quan hệ sản xuất phong kiến, đó là quan hệ bóc lột giữa địa chủ và nông dân lĩnh canh.

GV hỏi: Nhà Tần- Hán được hình thành như thế nào? Tại sao nhà Tần lại thống nhất được TQ?

-Hs trả lời.

-Gv chốt ý: Cục diện Xuân Thu- Chiến Quốc → thế kỉ IV TCN nhà Tần đã tiêu diệt các đối thủ → 221 TCN nhà Tần đã thống nhất TQ, chế độ phong kiến TQ hình thành. Sau đó là sự thành lập nhà Hán.



1.Chế độ phong kiến thời Tần-Hán:

a.Sự hình thành nhà Tần-Hán:

-Năm 221 TCN, nhà Tần đã thống nhất Trung Quốc, vua Tần tự xưng là Hoàng đế.

-Lưu Bang lập ra nhà Hán ( 206TCN-220).

→chế độ phong kiến Trung Quốc được xác lập.



*Hoạt động 2: Tập thể

-Gv giới thiệu sơ đồ bộ máy nhà nước phong kiến thời Tần- Hán ở TQ và yêu cầu Hs nhận xét.

-HS trả lời, Gv gọi Hs khác bổ sung.

-GV chốt ý: Quyền lực của Hoàng đế, các chức quan từ trung ương đến địa phương.



b.Bộ máy nhà nước thời Tần-Hán:

-Ở trung ương: Hoàng dế có quyền tuyệt đối, bên dưới có thừa tướng và thái úy cùng các chức quan văn, võ khác.

-Ở địa phương: Thái thú (quận)

Huyện lệnh ( huyện)



_Gv mở rộng về chính sách xâm lược của nhà Tần-Hán liên hệ với VN.

*Hoạt động 1: Tập thể -Nhóm.

phương Bắc của dân tộc ta.


- Hình thức tuyển dụng: chủ yếu là tiến cử.

Gv nêu câu hỏi:

1.Nhà Đường được thành lập như thế nào?

2.Kinh tế thời Đường có gì khác so với các triều đại trước? Nội dung của chính sách quân điền?

3.Bộ máy nhà nước thời Đường có gì khác so với các triều đại trước?

4.Vì sao lại nổ ra các cuộc khởi nghĩa nông dân vào cuối triều đại nhà Đường?

-Các nhóm làm việc với Sgk và thảo luận với nhau.

-Gv gọi đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nghe và bổ sung.


2.Sự phát triển chế độ phong kiến dưới thời Đường (618-907):

a.Kinh tế: phát triển cao hơn so với các triều đại trước.

-Nông nghiệp: Chính sách quân điền, áp dụng kĩ thuật canh tác mới → năng suất tăng.

-Thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển: có các xưởng thủ công (tác phường) luyện sắt, đóng thuyền .





→ GV nhận xét và chốt ý, tập trung vào các ý: chính sách quân điền, sự hoàn thiện bộ máy chính quyền từ TƯ đến địa phương,chức quan Tiết độ sứ, tính chất tiến bộ của chế độ tuyển dụng quan lại bằng thi cử bên cạnh việc tiến cử.

Cuối cùng, Gv nêu vài nét về sự sụp đổ của nhà Đường dẫn đến thành lập nhà Tống → nhà Nguyên.

Liên hệ các cuộc kháng chiến chống phong kiến


b.Chính trị:

-Từng bước hoàn thiện chính quyền từ trung ương tới địa phương, có thêm chức Tiết độ sứ.


-Tuyển dụng quan lại bằng thi cử.
-Tiếp tục chính sách xâm lược mở rộng lãnh thổ.


4.Củng cố:

- Bộ máy nhà nước phong kiến thời Tần – Hán.



5.Dặn dò:

a.Học bài cũ:

- Chế độ phong kiến Trung Quốc được hình thành như thế nào?

- Sự thịnh trị của chế độ phong kiến dưới thời Đường được biểu hiện như thế nào?

b.Chuẩn bị bài mới:

- Đọc trước Sgk phần 3,4 của bài 5 tr31-35 và nắm được những thành tựu văn hóa chủ yếu của Trung Quốc thời phong kiến.


Tiết: 8 TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN (tt)
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức:

2.Tư tưởng,tình cảm: Xem tiết 7.

3.Kĩ năng:

II.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Những biểu hiện sự thịnh trị về kinh tế, chính trị của xã hội phong kiến Trung Quốc dưới thời Đường là gì?



2.Dẫn dắt vào bài mới:

- Chế độ phong kiến được xác lập và phát triển dưới thời Tần, Hán, phát triển cao dưới thời Đường và Minh, Thanh là giai đoạn suy yếu của phong liến Trung Quốc. Quá trình đó diễn ra như thế nào? Những thành tựu rực rỡ của văn hóa Trung Quốc phong kiến đóng góp cho nhân loại?



3.Giảng bài mới:


Hoạt động của thầy và trò:

Kiến thức cơ bản học sinh cần nắm:

*Hoạt động 1:Cá nhân.

-Gv giảng ngắn gọn 2ý giúp Hs hiểu tiến trình lịch sử phong kiến TQ: Sự thành lập triều Nguyên ở TQ, chính sách thống trị và xâm lược của họ; mâu thuẫn dân tộc và giai cấp →cuộc khởi nghĩa nông dân của Chu Nguyên Chương.

-Gv dùng bảng niên biểu các triều đại để nói về sự thành lập nhà Thanh.

*Hoạt động 2:Gv đặt câu hỏi: Dưới thời Minh, kinh tế TQ có điểm gì mới so với các triều đại trước?

-Hs xem Sgk trả lời.

-Gv mở rộng giải thích thêm về những biểu hiện của mầm mống kinh tế TBCN dưới triều Minh trong các ngành thương nghiệp, thủ công nghiệp, nông nghiệp…



Hỏi: Hãy nêu tổ chức bộ máy của nhà Minh?

-Bỏ chức Thừa tướng, Thái úy, thay bằng các Thượng thư phụ trách các bộ (Lại, Bộ, Lễ, Binh, Hình, Công),hoàng đế nắm trực tiếp mọi quyền hành và cả quân đội.

-Gv đặt tiếp câu hỏi: Tại sao nhà Minh với nền kinh tế và chính trị thịnh đạt như vậy nhưng lại bị sụp đổ?

-Hs trả lời, GV phân tích cho Hs thấy: chính sách cai trị (ruộng đất, sưu cao thuế nặng, chiến tranh…)→mâu thuẫn giai cấp→ khởi nghĩa nông dân (Lý Tự Thành) làm cho triều Minh sụp đổ.

*Hoạt động 3: cá nhân.

-Gv phân tích nguồn gốc của nhà Thanh → mâu thuẫn Mãn-Hán→ thấy được những ảnh hưởng của chính sách của triều Thanh( mua chuộc địa chủ người Hán, áp bức dân tộc, chính sách “bế quan tỏa cảng” đối với sự phát triển của lịch sử TQ.

*Hoạt động 4: Làm việc theo nhóm với 2 câu hỏi:

1.Những thành tựu trên lĩnh vực tư tưởng của chế độ phong kiến TQ?

2.Những thành tựu trên các lĩnh vực sử học, văn học, khoa học kĩ thuật?

-Các nhóm thảo luận và cử đại diện trình bày, Gv nhận xét và chốt ý:+Nhấn mạnh những quan điểm cơ bản của Nho giáo-công cụ thống trị về mặt tư tưởng của chế độ phong kiến TQ.

+Văn học: Thơ Đường (Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị…), tiểu thuyết chương hồi Minh-Thanh.Nếu có thể Gv có thể đọc và phân tích sơ bằng một bài thơ Đường (Hoàng hạc lâu).

+Gv giới thiệu về 4 phát minh lớn của TQ, xem tranh 13,14,15 trong bài học và đề nghị các em nhận xét (uy quyền của chế độ phong kiến, tài năng nghệ thuật của nhân dân)




3.Trung Quốc thời Minh, Thanh:

a.Nhà Minh:

-Nhà Minh thành lập năm 1368-1644, người sáng lập là Chu Nguyên Chương.

* Kinh tế: Đã xuất hiện mầm mống kinh tế TBCN :+Thủ công nghiệp: công trường thủ công với quan hệ chủ -thợ.

+Thương nghiệp phát triển.

+Nông nghiệp: bỏ vốn bao mua sản phẩm.

+ Thành thị mở rộng.


*Chính trị:

-Bộ máy nhà nước: lập 6 bộ, các tỉnh chịu sự chỉ đạo của bộ, hoàng đế nắm cả quân đội.

-Mâu thuẫn giai cấp(địa chủ- nông dân) → khởi nghĩa nông dân → triều Minh sụp đổ.

b.Nhà Thanh:

-Nhà Thanh thành lập 1644-1911.

-Chính sách đối nội, đối ngoại:vừa áp bức dân tộc vừa mua chuộc địa chủ người Hán, thực hiện bế quan tỏa cản → nguy cơ bị các nước phương Tây xâm lược → sự sụp đổ của chế độ phong kiến TQ năm 1911.

4.Văn hóa Trung Quốc thời phong kiến:

a.Tư tưởng:

-Nho giáo: Do Khổng Tử sáng lập.

+Tam cương

+Ngũ thường.

-Phật giáo: thịnh hành nhất vào thời Đường.

b.Sử học: Đặt nền móng là Tư Mã Thiên với bộ Sử ký.

c.Văn học:- Thơ (phát triển mạnh- Đường)

-Tiểu thuyết chương hồi (Minh-Thanh).

d. Khoa học kĩ thuật:4 phát minh quan trọng: giấy, kĩ thuật in, la bàn và thuốc súng.





4.Củng cố:

- Đặc điểm chính về bộ máy chính trị, kinh tế và văn hóa của xã hội TQ.



5.Dặn dò:

a.Bài cũ:

- Kể tên các triều đại phong kiến TQ? Triều đại nào đạt tới đỉnh cao? Biểu hiện?

- Những thành tựu văn hóa chủ yếu của TQ thời phong kiến?

b.Bài mới:

- Đọc trước Sgk bài 6 tr 37, tìm hiểu:

+ Quá trình hình thành và phát triển của nhà nước Magada?

+ Sự phát triển của văn hóa truyền thống Ấn Độ?

- Chuẩn bị Lược đồ Ấn Độ trong Sgk phóng to.
Tiết: 9 CHƯƠNG 4: ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN.

CÁC QUỐC GIA ẤN VÀ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG ẤN ĐỘ
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Hiểu được Ấn Độ là một nước có nền văn minh lâu đời, phát triển cao cùng với TQ và có ảnh hưởng sâu rộng ở châu Á và trên thế giới.

- Thời Vương triều Gup-ta và Hậu Gup-ta là thời kì định hình văn hóa truyền thống Ấn Độ.

- Nội dung văn hóa truyền thống Ấn Độ.



2.Tư tưởng tình cảm: Ấn Độ và Việt Nam có mối quan hệ kinh tế và văn hóa mật thiết. Đây là cơ sở để tăng cường sự hiểu biết, quan hệ thân tình, tôn trọng nhau giữa hai nước.

3. Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích, miêu tả, tổng hợp.

II.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Kiểm tra bài cũ:

- Sự thịnh trị của chế độ phong kiến TQ dưới thời Đường được biểu hiện như thế nào?

- Những thành tựu văn hóa chủ yếu của TQ thời phong kiến?

2.Dẫn dắt vào bài mới:

- Giới thiệu chung về AĐ. Văn hóa AĐ được định hình và phát triển ra sao? Nội dung? Ảnh hưởng của nó đối với bên ngoài như thế nào?



3.Giảng bài mới:


Hoạt động của thầy và trò:

Kiến thức cơ bản học sinh cần nắm:

*Hoạt động 1: Cá nhân.

-Gv dùng lược đồ Ấn Độ thời cổ đại để giới thiệu về những nét chung về Ấn Độ: đặc điểm lãnh thổ, địa hình đặc biệt ở miền bắcẤn với 2 con sông lớn là sông Ấn ( phía tây Ấn) và sông Hằng (đông Ấn) rộng lớn và màu mỡ.

GV đặt câu hỏi: Điều kiện tự nhiên thuận lợi có tác động gì đến sự hình thành các nhà nước?

- Những nhà nước(6-7 nước) đầu tiên sớm hình thành ở ven các con sông nhất là sông Hằng.

- GV giới thiệu: Trong số các nhà nước đầu tiên đó, Magada là nước có ảnh hưởng mạnh nhất.

*Hoạt động 2: Tập thể.

-Quá trình hình thành và phát triển của nhà nước Magada diễn ra như thế nào?

-Hs trình bày về sự hình thành và phát triển của nhà nước Magada.

-Gv nhận xét và chốt ý nhấn mạnh sự kiện vị vua kiệt xuất Asoca thống nhất lãnh thổ và những hoạt động văn hóa của ông.

Gv lưu ý thêm: Asoca qua đời vào cuối thế kỉ III TCN, Ấn Độ lại rơi vào giai đoạn khủng hoảng.

*Hoạt động 3: Các nhóm thảo luận câu hỏi.

1.Quá trình hình thành vương triều Gupta? Thời gian tồn tại?

2.Điểm nổi bật trong văn hóa Ấn Độ dưới thời Gupta? Nội dung cụ thể?

3.Văn hóa Ấn Độ thời Gupta đã ảnh hưởng như thế nào đến ÂĐ giai đoạn sau và ảnh hưởng ra bên ngoài như thế nào?

-Các nhóm làm việc với Sgk, thảo luận và trình bày ý kiến của mình.

-Gv có thể cho các nhóm khác bổ sung và sau đó chốt vấn đề.

1.Giai đoạn trước Gupta, từ đầu CN đến 319,miền bắc ÂĐ thường xuyên bị các tộc bên ngoài uy hiếp xâm lấn.Đến 319, vua Gupta I thống nhất bắc ÂĐ rồi lên ngôi lập ra vương triều Gupta.

Gv lưy ý hs: Giai đoạn trước là sự chuẩn bị và giai đoạn sau là sự tiếp nối cho những thành tựu đã đạt được ở thời Gupta.

2.Gv giới thiệu :+ đạo Phật: quê hương (thành phố Ka-pi-la-va-xtu ở chân núi Himalaya), tinh thần cùa đạo Phật.

+ Đạo Hindu :thờ ba thần.

-Ở đây chỉ giúp hs có thêm khái niệm về hình thức của 2 tôn giáo này.

-Gv đặt vấn đề:Qua 2 tôn giáo này, em có nhận xét gì về văn hóa ÂĐ?

Hs suy nghĩ, trả lời.

→ Gv nhấn mạnh: Như vậy, một đất nước, một thời, lại sản sinh ra hai tôn giáo thế giới →làm thành nét nổi bật của văn hóa Ấn Độ.

- Nếu có, Gv nên dùng tranh ảnh có hình Phật, các vị thần để minh họa thêm.

-Gv giới thiệu một nét nổi bật nữa là chữ viết: từ chữ cổ → chữ Phạn Sankrit → là cơ sở của chữ viết ÂĐ ngày nay.




1.Thời kì các quốc gia đầu tiên:
-Khoảng 1500 năm TCN, ở đồng bằng sông Hằng đã hình thành một số nước, thường xảy ra tranh giành ảnh hưởng nhưng mạnh nhất là nước Magada.(khoảng thế kỉ V TCN)

-Vua mở nước là Bimbisara, vua kiệt xuất nhất là Asoca (thế kỉ III TCN):

+ Thống nhất lãnh thổ.

+Phát triển Phật giáo, dựng nhiều “chỉ dụ Asoca” ( như kiểu văn bia).

2.Thời kì vương triều Gupta và sự phát triển văn hóa truyền thống Ấn Độ:
a. Quá trình hình thành:

-Đến đầu Công nguyên, miền Bắc Ấn được thống nhất, bước vào thời kì mới phát triển cao- thời kì vương triều Gupta (319-467).

→thời kì định hình và phát triển của văn hóa truyền thống Ấn Độ.
b. Văn hóa truyền thống Ấn Độ:
-Đạo Phật: có từ thế kỉ V TCN tiếp tục được truyền bá mạnh mẽ và rộng khắp.
-Đạo Hindu (Ấn Độ giáo): thờ ba thần:

+ Thần Brama (Sáng tạo)

+Thần Siva (Hủy diệt)

+Thần Visnu( Bảo hộ)

và nhiều vị thần khác như thần Indra (Sấm sét).

→kiến trúc Phật giáo và Hindu giáo như chùa, tượng phật, đền thờ…

-Chữ viết:Từ chữ cổ Brahmi sáng tạo thành hệ chữ Phạn (Sankrit) để ghi chép và sáng tác thơ văn.




tải về 0.57 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương