Tiết Bài : chí CÔng vô TƯ. ( Tiết ) I. Mục tiêu bài dạy



tải về 283.28 Kb.
trang1/4
Chuyển đổi dữ liệu09.10.2018
Kích283.28 Kb.
#35797
  1   2   3   4


Tiết 1.

Bài 1 : CHÍ CÔNG VÔ TƯ. ( 1 Tiết )
I. Mục tiêu bài dạy :

1. Kiến thức :

+ Nêu được thế nào là chí công vô tư.

+ Nêu được biểu hiện của chí công vô tư.

+ Hiểu được ý nghĩa của phẩm chất chí công vô tư.

2. Kỹ năng :

Biết thể hiện chí công vô tư trong cuộc sống hàng ngày.

3. Thái độ :

Đồng tình, ủng hộ những việc làm chí công vô tư, phê phán những biểu hiện thiếu chí công vô tư.

II. Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài :

+ Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin.

+ Kỹ năng trình bày suy nghĩ của bản thân.

+ Kỹ năng tư duy phê phán.

+ Kỹ năng ra quyết định.

III. Phương pháp/phương tiện/kỹ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

+ Động não, phân tích, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút ...

+ SGK, tục ngữ, ca dao, tranh ảnh, truyện kể ...

IV. Các bước lên lớp :

1. Ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ :

+ Giới thiệu qua chương trình học.

+ Kiểm tra SGK, vở của học sinh.

3. Nội dung bài mới :




Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung ghi bảng

Giới thiệu bài.

Đọc cho HS nghe câu nói của Bác Hồ : “ Trời có 4 mùa : Xuân, Hạ, Thu, Đông. Đất có 4 phương : Đông, Tây, Nam, Bắc. Con người có 4 đức tính : Cần, kiệm, liêm chính, chí công vô tư. ” ( tích hợp )


=> dẫn dắt vào bài ...

( Hoặc kể cho HS một câu chuyện thể hiện đức tính chí công vô tư của Bác Hồ )

* Hoạt động 1 : Tìm hiểu thế nào là chí công vô tư và biểu hiện của chí công vô tư.


Chia nhóm thảo luận :

+ Nhóm 1, 2 : Vấn đề 1

+ Nhóm 3, 4 : Vấn đề 2

Theo câu hỏi gợi ý:

1. Tô Hiến Thành là một người như thế nào ? Dẫn chứng minh họa ( trong việc dùng người và giải quyết công việc )

2. Bác Hồ là người như thế nào ? ( qua cuộc đời và sự nghiệp của Bác )

=> nhận xét, tổng kết ...

Qua hai TH trên, điểm chung => đều thể hiện phẩm chất chí công vô tư.


Vậy thế nào là chí công vô tư ?

Hãy nêu một vài tấm gương về phẩm chất chí công vô tư ?



Ví dụ : Hưng Đạo Vương, Trần Quốc Tuấn, Vua Minh Mạng ...

=> Không chỉ thể hiện qua lời nói mà còn thể hiện qua việc làm.

Từ đó, em hãy nêu những việc làm ( hành vi ) về lối sống chí công vô tư và không chí công vô tư.


Chí công VT

K.C.công VT

.............

............

=> sữa bài, cho điểm tốt ...

* Hoạt động 2 : Tìm hiểu ý nghĩa của phẩm chất chí công vô tư.

Chí công vô tư đem lại tác dụng như thế nào đối với :

+ Cá nhân ?

+ Tập thể - xã hội ?

GV cho HS liên hệ : Trong tác động của cơ chế thị trường hiện nay, nhiều nơi đã xảy ra hiện tượng tham ô, lấn chiếm đất công, làm nhà trái phép ...

=> kết luận ... để thấy được chí công vô tư là một trong những truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt nam ...

Để có phẩm chất tốt đẹp chí công vô tư, chúng ta phải làm gì ?
* Hoạt động 3 : Luyện tập.

Hướng dẫn HS làm BT1, trong SGK.



+ Nghe

+ HS tự đọc câu chuyện “ Tô Hiến Thành – một tấm gương về chí công vô tư ” ; “ Điều mong muốn của Bác Hồ ”

+ Thảo luận, HS nào cũng phải suy nghĩ, trả lời.

+ Nhóm khác bổ sung, góp ý kiến.


+ HS nêu ( được điểm tốt )

+ HS lên bảng trình bày.

+ HS trả lời cá nhân.

+ HS tự bàn luận, đưa ra ý kiến ...

+ Trả lời cá nhân


+ Tự làm.

+ Bổ sung



I. ĐẶT VẤN ĐỀ :

( Xem SGK trang 3, 4 )

II. NỘI DUNG BÀI HỌC :

1. Khái niệm : Chí công vô tư là phẩm chất đạo đức của con người, thể hiện ở sự công bằng, không thiên vị, giải quyết công việc theo lẽ phải.

+ Xuất phát từ lợi ích chung và đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân.


2. Ý nghĩa :


+ Đối với sự phát triển cá nhân : luôn sống thanh thản, được mọi người vị nể, kính trọng.

+ Đối với tập thể, xã hội : đem lại lợi ích cho tập thể, cộng đồng, xã hội và đất nước.

III. BÀI TẬP :

( SGK trang 5, 6 )

4. Củng cố : Hỏi lại HS toàn bộ bài bằng câu hỏi :

Tại sao trong cuộc sống đức tính chí công vô tư lại rất cần thiết ?

5. Dặn dò : Làm các BT còn lại trong SGK, đọc trước bài 2.



Tiết 2.

Bài 2 : TỰ CHỦ. ( 1 Tiết )
I. Mục tiêu bài dạy :

1. Kiến thức :

+ Hiểu được thế nào là tự chủ.

+ Nêu được biểu hiện của người có tính tự chủ.

+ Hiểu được vì sao con người cần phải biết tự chủ.

2. Kỹ năng :

Có khả năng làm chủ bản thân trong học tập, sinh hoạt.

3. Thái độ :

Có ý thức rèn luyện tính tự chủ.

II. Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài :

+ Kỹ năng ra quyết định.

+ Kỹ năng kiên định.

+ Kỹ năng thể hiện sự tự tin.

+ Kỹ năng kiểm soát cảm xúc.

III. Phương pháp/phương tiện/kỹ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

+ Xử lý tình huống, thảo luận nhóm, khăn trải bàn, bày tỏ thái độ ...

+ SGK, liên hệ thực tế qua những câu chuyện, gương về đức tính tự chủ ...

IV. Các bước lên lớp :

1. Ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ :

Câu hỏi : Kể một câu chuyện về chí công vô tư ? Em có suy nghĩ gì về câu chuyện em vừa kể ? Tìm những biểu hiện cụ thể trong cuộc sống hàng ngày về chí công vô tư.

3. Nội dung bài mới :




Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung ghi bảng

Giới thiệu bài.

Cho HS giải thích câu ca dao :

“ Dù ai nói ngã nói nghiêng

Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân. ”


=> nhận xét, dẫn dắt vào bài

* Hoạt động 1 : Tìm hiểu thế nào là tự chủ.

+ Nhóm 1, 2 : Vấn đề 1

Bà Tâm đã làm gì trước nỗi bất hạnh to lớn của gia đình ? Bà tâm là người như thế nào ?

+ Nhóm 3, 4 : Vấn đề 2

Vì sao N từ một HS ngoan lại đi đến chỗ nghiện ngập và trộm cắp ? ( thông qua những hành vi sai trái của N )


=> nhận xét, dẫn dắt vào nội dung bài học ...


Vậy tự chủ là như thế nào ? Biểu hiện của tính tự chủ trong cuộc sống ?

( Ví dụ : biết kiềm chế cảm xúc, bình tĩnh, tự tin trong mọi tình huống; không nao núng, hoang mang khi khó khăn ; không bị ngã nghiêng, lôi kéo trước những áp lực tiêu cực; biết tự ra quyết định cho mình, ... )



GV tích hợp pháp luật:

  • Người có tính tự chủ luôn biết điều chỉnh hành vi của mình, làm đúng qui định của pháp luật.

  • Mỗi người cần rèn luyện tính tự chủ để trong mọi trường hợp đều phải xử sự đúng pháp luật.

Cho HS giải quyết một số tình huống :

1. Gặp bài Toán khó trong giờ kiểm tra.

2. Bị bạn bè nghi oan

3. Tiếp thu ý kiến phê bình của giáo viên.

=> nhận xét, bổ sung ...

* Hoạt động 2 : Tìm hiểu vì sao con người cần phải biết tự chủ.

? Tại sao con người cần có tính tự chủ ?

Theo em, ngày nay trong thời kỳ cơ chế thị trường, tính tự chủ có còn quan trọng không ? Vì sao ? Cho ví dụ minh họa.


=> Tại sao có thể nói nếu làm chủ được bản thân thì có khả năng làm chủ được xã hội và làm chủ được thiên nhiên ? Lấy ví dụ để chứng minh ý kiến này.

=> giải thích ...


Làm thế nào để có được tính tự chủ ?

* Hoạt động 3 : Luyện tập

Hướng dẫn HS làm các BT trong SGK.

+ HS giải thích

+ HS đọc truyện “ Một người mẹ ” và “Chuyện của N” trong SGK.

+ HS thảo luận câu hỏi.

+ Cử đại diện trình bày.

+ Nhóm khác bổ sung.


+ Trả lời cá nhân

+ Bày tỏ ý kiến cá nhân

+ Cả lớp góp ý, trao đổi.

+ Bày tỏ quan điểm cá nhân


+ Có thể thảo luận để trả lời hoặc trả lời cá nhân.


+ Trả lời cá nhân

+ Tự làm


I. ĐẶT VẤN ĐỀ :

( Xem SGK trang 6, 7 )

II. NỘI DUNG BÀI HỌC :



1.Khái niệm : Tự chủ là làm

chủ bản


thân.

* Biểu hiện :

+ Về suy nghĩ

+ Về tình cảm

+ Về hành vi


  • bình tĩnh, tự tin, tự điều

chỉnh hành vi của mình.

2. Ý nghĩa :


+ Là một đức tính quý báu

+ Con người biết sống và ứng

xử đúng đắn, có văn hóa.

+ Giúp ta đứng vững trước

những khó khăn, thử thách,

cám dỗ.

3. Cách rèn luyện :

+ Tập suy nghĩ trước khi hành

động

+ Cần xem lại mình đúng hay



sai để rút kinh nghiệm,

sữa chữa.


III. BÀI TẬP :

( SGK trang 8 )


4. Củng cố : Cho HS đọc ca dao, tục ngữ nói về tính tự chủ



Ví dụ : + Đầu người nào tóc người ấy

+ Ăn đói qua ngày, ăn vay nên nợ

+ Làm người ăn tối lo mai

Việc mình hồ dể để ai lo lường ...

5. Dặn dò : Học bài và đọc trước bài 3.

Tiết 3.

Bài 3 : DÂN CHỦ VÀ KỶ LUẬT. ( 1 Tiết )
I. Mục tiêu bài dạy :

1. Kiến thức :

+ Hiểu được thế nào là dân chủ, kỷ luật.

+ Hiểu được mối quan hệ giữa dân chủ và kỷ luật.

+ Hiểu được ý nghĩa của dân chủ và kỷ luật.

2. Kỹ năng :

Biết thực hiện quyền dân chủ và chấp hành tốt kỷ luật của tập thể.

3. Thái độ :

Có thái độ tôn trọng quyền dân chủ và kỷ luật của tập thể.

II. Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài :

+ Kỹ năng tư duy phê phán.

+ Kỹ năng trình bày suy nghĩ.

III. Phương pháp/phương tiện/kỹ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

+ Động não, thảo luận nhóm.

+ SGK, tình huống cụ thể trong cuộc sống ...

IV. Các bước lên lớp :

1. Ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ :

Câu hỏi : Người biết tự chủ là người thường có những biểu hiện như thế nào ? Cho ví dụ minh họa.

3. Nội dung bài mới :




Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung ghi bảng

Giới thiệu bài.

Nêu Tình huống : “ Như các em biết, đầu năm học, bất kỳ trường học nào cũng tổ chức cho HS học tập nội quy. Có bạn cho rằng có mấy điều nội quy mà năm nào cũng học, mất thì giờ quá ! ”.

Theo em, ý nghĩ của bạn đó đúng hay sai ? Vì sao ?
=> nhận xét, dẫn dắt vào bài
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu thế nào là dân chủ, kỉ luật.

GV nêu tình huống : Nhân ngày 26 tháng 3. GV chủ nhiệm yêu cầu HS của lớp phải làm tốt kế hoạch của nhà trường đề ra. ( Thi Hội thao nghi thức )

Lớp làm thế nào để làm tốt việc trên ?

=> kết luận ... => dân chủ ...

Theo em, nội quy của nhà trường có phải là kỉ luật không ? Vì sao ?

* Hoạt động 2 : Tìm hiểu mối quan hệ giữa dân chủ và kỉ luật.


Theo em, dân chủ và kỷ luật có mối quan hệ với nhau như thế nào ? Ví dụ chứng minh.

Ví dụ :

* Dân chủ => không có kỷ luật => dân chủ “ quá trớn ”

* Kỷ luật => không có dân chủ => gò bó, không phát huy tính tích cực.

=> kết luận : Như vậy nếu phát huy được tính dân chủ và kỷ luật sẽ tạo ra sức mạnh trong hoạt động chung. Và ngược lại thì hậu quả đem lại là công việc chung sẽ kém, chất lượng không cao.

* Hoạt động 3 : Tìm hiểu ý nghĩa của dân chủ và kỉ luật.
Có người cho rằng : Làm đúng những điều quy định như vậy là mất tự do, mất dân chủ.

Theo em, nói như vậy đúng hay sai ? Vì sao ?

=> rút ra ý nghĩa ...
* Hoạt động 4 : Luyện tập

Hướng dẫn HS làm BT1, trong SGK.


Hoặc cho HS giải thích câu tục ngữ : “ Muốn tròn phải có khuôn, muốn vuông phải có thước ”

+ Trình bày cá nhân


+ HS thảo luận theo nhóm. ( Vẽ sơ đồ tư duy )

+ Nêu ý kiến cá nhân.

+ Bổ sung

+ HS trao đổi.

+ Cá nhân trả lời.


+ Tự làm.

+ HS thảo luận, trả lời.

Vdụ :

* Đèn đỏ : cứ đi

* Trong giờ học : cứ nói chuyện ...

1. Khái niệm :



a) Dân chủ : là mọi người được làm chủ. ( “ Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra. ” )

b) Kỉ luật : là tuân theo những quy định chung. ( tập thể, cộng đồng và xã hội )
2. Mối quan hệ : 2 chiều.

+ Kỷ luật là điều kiện đảm bảo cho dân chủ được thực hiện có hiệu quả.

+ Dân chủ phải đảm bảo tính kỉ luật.

3. Ý nghĩa :

+ Tạo ra sự thống nhất cao về nhận thức, ý chí và hành động.

+ Tạo cơ hội cho mọi người phát triển.

+ Nâng cao hiệu quả, chất lượng lao động.
III. BÀI TẬP :

( SGK trang 11 )


4. Củng cố : Hỏi – Đáp.

( Cho HS ghi nhớ : Nước ta là nước dân chủ

Bao nhiêu lợi ích đều vì dân

Bao nhiêu quyền lợi đều của dân

Bao nhiêu đổi mới, xây dựng là trách nhiệm của dân.

Hồ Chí Minh.)

5. Dặn dò : Làm các bài tập còn lại trong SGK, đọc trước bài 4.




Tiết 4.

Bài 4 : BẢO VỆ HÒA BÌNH. ( 1 Tiết )
I. Mục tiêu bài dạy :

1. Kiến thức :

+ Hiểu được thế nào là hòa bình và bảo vệ hòa bình.

+ Giải thích được vì sao cần phải bảo vệ hòa bình.

+ Nêu được ý nghĩa của các hoạt động bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh đang diễn ra ở Việt Nam và trên thế giới.

2. Kỹ năng :

Tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh do nhà trường, địa phương tổ chức.

3. Thái độ :

Yêu hòa bình, ghét chiến tranh phi nghĩa.

II. Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài :

+ Kỹ năng xác định giá trị.

+ Kỹ năng giao tiếp.

+ Kỹ năng tư duy phê phán.

+ Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin.

III. Phương pháp/phương tiện/kỹ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

+ Thảo luận nhóm, khăn trải bàn, phòng tranh, trò chơi ...

+ SGK, tư liệu, số liệu, sự kiện ...

IV. Các bước lên lớp :

1. Ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ :

Câu hỏi : Dân chủ và kỷ luật có mối quan hệ như thế nào ? Cho ví dụ minh họa.

3. Nội dung bài mới :




Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung ghi bảng

Giới thiệu bài.

Hiện nay, nhân loại đang đứng trước những vấn đề nào ?


=> dẫn dắt vào bài ...
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu thế nào là hòa bình và bảo vệ hòa bình.
+ Nhóm 1, 2 : quan sát 2 bức ảnh.

Em có suy nghĩ gì khi xem các bức ảnh đó ?

+ Nhóm 3 : thông tin 1, 2.

+ Nhóm 4 : thông tin 3.



Hỏi chung : Em suy nghĩ như thế nào khi đọc xong các thông tin đó ?
Hỏi :

1. Em biết gì về chiến tranh và hậu quả của nó ?

2. Em hãy phân biệt chiến tranh chính nghĩa và chiến tranh phi nghĩa ?

GV cung cấp một số tư liệu và số liệu về chiến tranh :

* Chiến tranh thế giới thứ nhất ( 1914 - 1918 )

+ 10 triệu người chết

+ Kinh tế Châu Âu bị đình đốn, đất đai bỏ hoang, phần lớn nhà máy, đường giao thông bị phá hoại.

* Chiến tranh thế giới thứ hai :

( 1939 – 1945 )

+ 60 triệu người chết

* Đặc biệt : Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống 2 thành phố của Nhật Bản ( Hirosima

( 6/8/1945 ) và Nagasaki

( 9/8/1945 )) làm 400 ngàn người chết và bị nhiễm phóng xạ ( 1951 : 100 ngàn người ) ...

* Ở Việt Nam : 30 năm qua sau chiến tranh.

+ > 1 triệu trẻ em và người lớn bị di chứng chất độc màu da cam.

+ Hàng chục vạn người đã chết

+ > 194 ngàn trẻ em < 15 tuổi bị di chứng ...

=> để khắc sâu cho HS biết thảm họa của chiến tranh, vô cùng tàn khốc, thiệt hại cả người và của ...



Kết luận : Phải bảo vệ hòa bình, là trách nhiệm của toàn nhân loại chứ không của riêng một dân tộc nào ...

Vậy hòa bình là gì ?


Mặc dù hiện nay chiến tranh lớn không xảy ra nhưng trong lòng các dân tộc vẫn xảy ra chiến tranh về sắc tộc, tôn giáo ... => ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống của mọi người dân và xã hội.

2. Nêu sự đối lập giữa hòa bình và chiến tranh ?



Hòa bình

Chiến tranh

...........

..........

=> nhận xét, bổ sung

=> Biểu hiện của lòng yêu hòa bình ?

3. Để bảo vệ hòa bình, nhân loại nói chung và dân tộc ta nói riêng phải làm gì ?
* Hoạt động 4 : Luyện tập

Hướng dẫn HS làm BT1, 2 trong SGK.


+ HS kể

+ HS tự đọc thông tin và quan sát các bức ảnh trong SGK.

+ Thảo luận, cử đại diện trình bày.

+ Trả lời cá nhân ( theo sự hiểu biết )

+ Cá nhân trả lời

+ Cá nhân trả lời

+ Tự làm


I. ĐẶT VẤN ĐỀ :

( Xem SGK trang 12, 13, 14 )


CT ch.nghĩa

CT phi nghĩa

Đtr chống xl

B.vệ đlập tdo

B.vệ h.bình


Giết, cướp

X.lc nước #

Phá hoại HB

II. NỘI DUNG BÀI HỌC :


1. Khái niệm :

a) Hòa bình :

+ Tình trạng không có chiến tranh ( hay xung đột vũ trang )

+ Mối quan hệ hiểu biết, tôn trọng, bình đẳng và hợp tác.

+ Khát vọng của toàn nhân loại



b) Bảo vệ hòa bình :

+ Giữ gìn cuộc sống xã hội bình yên

+ Dùng thương lượng, đàm phán để giải quyết mâu thuẫn

+ Không để xảy ra chiến tranh, xung đột.


2. Ý nghĩa :

+ Xây dựng mối quan hệ tôn trọng, bình đẳng, thân thiện.

+ Thiết lập quan hệ hiểu biết, hữu nghị, hợp tác.

III. BÀI TẬP :

( SGK trang 16 )



4. Củng cố : Qua bài học này, bản thân em rút ra được bài học gì ?

5. Dặn dò : Làm các BT còn lại trong SGK, học bài ( Kiểm tra 15 phút )

Về nhà tìm các bài báo, tranh ảnh nói về mối quan hệ giữa nước ta với các nước khác trên thế giới.



Tiết 5.

Bài 5 : TÌNH HỮU NGHỊ GIỮA CÁC

DÂN TỘC TRÊN THẾ GIỚI. ( 1 Tiết )
I. Mục tiêu bài dạy :

1. Kiến thức :

+ Hiểu được thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới.

+ Hiểu được ý nghĩa của quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới.

2. Kỹ năng :

+ Biết thể hiện tình hữu nghị với người nước ngoài khi gặp gỡ, tiếp xúc.

+ Tham gia các hoạt động đoàn kết hữu nghị do nhà trường, địa phương tổ chức.

3. Thái độ :

Tôn trọng, thân thiện với người nước ngoài khi gặp gỡ, tiếp xúc.

II. Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài :

+ Kỹ năng giao tiếp.

+ Kỹ năng tư duy phê phán.

+ Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin.



III. Phương pháp/phương tiện/kỹ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

+ Thảo luận nhóm, động não, phòng tranh, đóng vai ...

+ SGK, tranh ảnh, bài báo, câu chuyện về tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới ...

IV. Các bước lên lớp :

1. Ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ :

Câu hỏi ( Kiểm tra 15 phút ) : Tại sao phải bảo vệ hòa bình ? Em hãy phân biệt giữa chiến tranh chính nghĩa và chiến tranh phi nghĩa ( điểm giống và khác nhau ) ? Em biết gì về chiến tranh ở Việt nam ?

3. Nội dung bài mới :




Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung ghi bảng

Giới thiệu bài.

Ngày nay, trong điều kiện nền kinh tế mở cửa, thời đại bùng nổ thông tin, khuynh hướng các nước là mở cửa giao lưu với nước ngoài ... => thể hiện mối quan hệ hữu nghị với nhau ...

* Hoạt động 1 : Tìm hiểu thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới.

Em có suy nghĩ như thế nào về mối quan hệ của nhân dân ta với các nước khác trên thế giới ? ( qua phần thông tin và quan sát ảnh )


Thế nào là tình hữu nghị giữa các nước trên thế giới ?

Hãy kể một vài nước có mối quan hệ với nước ta mà em biết ?



Ví dụ : Việt – Lào :

( Bác Viết )

“ Thương nhau mấy núi cũng trèo. Mấy sông cũng lội, mấy đèo cũng qua. Việt – Lào hai nước chúng ta. Tình sâu hơn nước Hồng Hà – Cửu Long ”

Việt – Trung ; Việt – Cuba

* Bác Hồ nói :

“ Quan sơn muôn dặm một nhà. Bốn phương vô sản đều là anh em. ”

“ Trăm ơn, ngàn nghĩa, vạn tình. Tinh thần hữu nghị quan vinh muôn đời. ”

* Hoạt động 2 : Tìm hiểu ý nghĩa của quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới.


Quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của mỗi nước và của toàn nhân loại ?

GV có thể đọc cho HS nghe : Phong trào không liên kết; Cộng đồng các nước có sử dụng tiếng Pháp. ( TL GDCD 9 trang 20 – 22 )


* Hoạt động 3 : Liên hệ thực tế. Luyện tập

Khi gặp các tình huống sau, chúng ta thể hiện như thế nào :

+ Có các đoàn nước ngoài đến thăm trường.

+ Gặp gỡ, giao lưu với thanh thiếu nhi quốc tế.

+ Khi có các khách du lịch đến địa phương để tìm hiểu văn hóa và thăm các danh lam thắng cảnh ...

Các em đã từng tham gia các hoạt động đoàn kết, hữu nghị nào do nhà trường, địa phương tổ chức.

Hướng dẫn HS làm BT 1, trong SGK.
Ví dụ : Việc làm cụ thể :

+ Quan hệ đối tác kinh tế, KHKT, CN thông tin ...

+ Văn hóa, giáo dục, y tế, dân số

+ Du lịch

+ Xóa đói giảm nghèo

+ Môi trường

+ Hợp tác chống bệnh tật

+ Chống khủng bố, an ninh toàn cầu ...

=> kết luận ...

+ Nghe

+ HS tự đọc thông tin và quan sát ảnh.

+ HS tự kể

+ Bổ sung

+ Trả lời cá nhân.

+ Nghe.

+ Bày tỏ ý kiến cá nhân



+ Chất vấn lẫn nhau.
+ Cá nhân trả lời

( VD : hoạt động quyên góp, ủng hộ nhân dân và trẻ em các vùng bị thiên tai, lũ lụt, động đất... )

+ HS tự làm

I. ĐẶT VẤN ĐỀ :

( Xem SGK trang 17 )

II. NỘI DUNG BÀI HỌC :


1. Khái niệm : Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới là quan hệ bạn bè thân thiện giữa nước này với nước khác.

2. Ý nghĩa :

+ Tạo cơ hội và điều kiện để hợp tác, cùng phát triển.

+ Tạo sự hiểu biết lẫn nhau, tránh mâu thuẫn, căng thẳng => nguy cơ chiến tranh.

III. BÀI TẬP :

( SGK trang 19 )



4. Củng cố : Có thể cho HS lập kế hoạch hoạt động hữu nghị



Ví dụ : + Tên hoạt động

+ Nội dung, biện pháp hoạt động

+ Thời gian, địa điểm tiến hành

+ Người phụ trách, tham gia ...

5. Dặn dò : Làm các BT còn lại trong SGK, đọc trước bài mới ( tìm tranh ảnh liên quan đến bài )


Tiết 6.

Bài 6 : HỢP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN. ( 1 Tiết )
I. Mục tiêu bài dạy :

1. Kiến thức :

+ Hiểu được thế nào là hợp tác cùng phát triển.

+ Hiểu được vì sao phải hợp tác quốc tế.

+ Nêu được nguyên tắc hợp tác quốc tế của Đảng và Nhà nước ta.

2. Kỹ năng :

Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế phù hợp với khả năng bản thân.

3. Thái độ :

Ủng hộ các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về hợp tác quốc tế.

II. Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài :

+ Kỹ năng xác định giá trị.

+ Kỹ năng tư duy phê phán.

+ Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin.

+ Kỹ năng hợp tác.

III. Phương pháp/phương tiện/kỹ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

+ Thảo luận nhóm, động não, phòng tranh, hỏi chuyên gia ...

+ SGK, tranh ảnh, bài báo ...

IV. Các bước lên lớp :

1. Ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ :

Câu hỏi : Nêu một số việc làm cụ thể thể hiện tình hữu nghị với các dân tộc trên thế giới ?

3. Nội dung bài mới :




Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung ghi bảng

Giới thiệu bài.

Nếu được GV cho HS xem một số ảnh về quan hệ hợp tác giữa nước ta với các nước khác trên thế giới.



Hoặc GV dẫn dắt : Đứng trước những vấn đề cấp bách của nhân loại như ô nhiễm môi trường, dịch bệnh, sự thay đổi khí hậu ... nếu một dân tộc tự mình thì không thể giải quyết được mà đòi hỏi phải hợp tác với các nước khác trên thế giới ... hội nhập ...
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu thế nào là hợp tác cùng phát triển.

Nêu câu hỏi :

1. Em có nhận xét gì về quan hệ hợp tác giữa nước ta với các nước trong khu vực và trên thế giới ?

2. Qua các bức ảnh nói lên điều gì ?

Em hiểu thế nào là hợp tác ?

Kể thêm sự hợp tác của nước ta với các nước khác trên thế giới ?
+ Việt nam với EU ( Năm 2005 là năm Việt nam và EU kỷ niệm 15 năm thiết lập quan hệ ngoại giao và 10 năm ký hiệp định song phương )

+ Diễn đàn ASEM 5( 38 nước)

....

* Hoạt động 2 : Tìm hiểu vì sao phải hợp tác quốc tế. ( ý nghĩa )


Tại sao phải hợp tác với các nước khác ? ( nó mang lại lợi ích gì ? ) Ví dụ chứng minh.

Đặc biệt trong bối cảnh ngày nay như thế nào ?


+ Vốn

+ Trình độ quản lý

+ KH – Công nghệ ...

Ví dụ : Việt nam hợp tác với nước ngoài => mang lại các thành quả : Cầu Mỹ Thuận, nhà máy thủy điện Hòa Bình, cầu Thăng Long, khu chế Xuất lọc dầu Dung Quất ...

Vdụ : Ô nhiễm môi trường, bùng nổ dân số, chiến tranh, dịch bệnh, khủng bố quốc tế, dịch bệnh hiểm nghèo ...

=> Kết luận : Không một quốc gia, một dân tộc nào có thể tự giải quyết mà đòi hỏi phải có sự hợp tác quốc tế => mới giải quyết được ... ( đặc biệt : HIV/AIDS, dịch cúm gia cầm, ung thư ... )

Mang lại cho lợi ích nước ta và các nước khác => tốt đẹp

+ Việt nam tránh được nguy cơ “ tụt hậu ” của nền kinh tế và khắc phục những vấn đề chung của nhân loại ...

* Hoạt động 3 : Tìm hiểu các nguyên tắc hợp tác quốc tế của Đảng và Nhà nước ta.

Theo em, khi hợp tác quốc tế phải dựa trên các nguyên tắc nào ?

* Hoạt động 4 : Luyện tập

Còn thời gian cho HS làm BT3, SGK trang 23.


+ Xem

+ Nghe
+ HS đọc thông tin và quan sát các bức ảnh trong SGK.

+ Trả lời cá nhân

+ Bổ sung

+ Cá nhân trả lời

+ Kể


Ví dụ : Việt – Nga trong khai thác dầu khí ; Việt – Nhật trong lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng ; Việt – Úc trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo ...

+ HS có thể thảo luận vấn đề này.

+ HS kể các vấn đề đó.

+ Trả lời cá nhân


+ Tự làm


I. ĐẶT VẤN ĐỀ :

( Xem SGK trang 20, 21 )

II. NỘI DUNG BÀI HỌC :


1. Khái niệm : Hợp tác là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong công việc, lĩnh vực nào đó vì sự phát triển chung của các bên.

2. Ý nghĩa :


Thế giới đang đứng trước những vấn đề cấp thiết, đe dọa sự sống còn của toàn nhân loại => hợp tác.

3. Các nguyên tắc :

+ Tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau.

+ Bình đẳng cùng có lợi.

+ Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

+ Không dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực.

+ Giải quyết bằng thương lượng hòa bình.

...
III. BÀI TẬP :

( SGK trang 22, 23 )

4. Củng cố : HS thảo luận vấn đề : “ Em nghĩ gì về vấn đề hợp tác của HS trong học tập ? Hợp tác có lợi gì ? Có hại gì ? Làm thế nào để hợp tác với nhau trong học tập nhằm đạt kết quả tốt nhất. ”

5. Dặn dò : Làm hết BT trong SGK, đọc trước bài 7 ( chuẩn bị một số truyền thống tốt đẹp ở địa phương em )

+ Tổ 1 : tìm hiểu về các trò chơi dân gian

+ Tổ 2 : tìm hiểu về các lễ hội truyền thống

+ Tổ 3 : tìm hiểu về các làng nghề truyền thống

+ Tổ 4 : tìm hiểu về các làn điệu dân ca.

Tiết 7 + 8.

Bài 7 : KẾ THỪA VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA DÂN TỘC . ( 2 Tiết )
I. Mục tiêu bài dạy :

1. Kiến thức :

+ Nêu được thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

+ Nêu được một số truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt nam.

+ Hiểu được thế nào là kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc và vì sao cần phải kế thừa, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

+ Xác định được những thái độ, hành vi cần thiết để kế thừa, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

2. Kỹ năng :

Biết rèn luyện bản thân theo các truyền thồng tốt đẹp của dân tộc.

3. Thái độ :

Tôn trọng, tự hào về những truyền thống tốt đẹp của dân tộc.



II. Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài :

+ Kỹ năng xác định giá trị.

+ Kỹ năng trình bày suy nghĩ.

+ Kỹ năng đặt mục tiêu rèn luyện bản thân.

+ Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin.

III. Phương pháp/phương tiện/kỹ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

+ Thảo luận, nghiên cứu trường hợp điển hình, phòng tranh.

+ SGK, tìm hiểu một số truyền thống tiêu biểu của dân tộc ta ( tranh, ảnh ) ...

IV. Các bước lên lớp :

1. Ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ :

Câu hỏi : Tại sao Việt nam phải hợp tác với các nước khác trên thế giới ? Và khi hợp tác quốc tế phải dựa trên các nguyên tắc nào ?

3. Nội dung bài mới :




Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung ghi bảng

Giới thiệu bài.

Cho HS xem một số bức tranh về ngành, nghề truyền thống của dân tộc Việt nam.


( Hoặc : Giới thiệu cho HS biết vừa qua ở Huế chúng ta => Festival về làng nghề truyền thống : thêu, làm nón, đúc đồng, kim hoàn ... )

Em suy nghĩ như thế nào về vấn đề đó ? ...


* Hoạt động 1 : Tìm hiểu thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc và nêu được một số truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.

+ Nhóm 1, 2 : “ Bác Hồ nói về lòng yêu nước của dân tộc ta ”



Hỏi : Lòng yêu nước của dân tộc ta thể hiện như thế nào qua lời của Bác Hồ ?

+ Nhóm 3, 4 : “ Chuyện về một người thầy ”



Hỏi : Em có nhận xét gì về cách cư xử của học trò cụ Chu Văn An đối với thầy giáo cũ ? => thể hiện truyền thống gì của dân tộc ta ?

Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ? Được hình thành như thế nào ?


Em hãy kể một số truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam mà em biết ?

=> nhận xét, kết luận ... : dân tộc Việt Nam có nhiều truyền thống tốt đẹp đáng tự hào.

Em hãy kể, giới thiệu cho bạn bè biết về nguồn gốc và ý nghĩa của một số truyền thống của quê em ?

+ Tổ 1 : tìm hiểu về các trò chơi dân gian

+ Tổ 2 : tìm hiểu về các lễ hội truyền thống

+ Tổ 3 : tìm hiểu về các làng nghề truyền thống

+ Tổ 4 : tìm hiểu về các làn điệu dân ca.

* TIẾT 2 :

Kiểm tra bài cũ : Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ? Kể một số truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.

Dẫn dắt vào bài tiếp ..

+ Vd : Yêu nước, đoàn kết ( chuyện “ bó đũa ” ), nhân nghĩa, hiếu thảo, cần kiệm, tam cương ngũ thường, Giỗ tổ vua Hùng ( 10/3 ) ...

Những truyền thống đó chúng ta phải làm gì ?

* Hoạt động 2 : Tìm hiểu thế nào là kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc và vì sao phải ...

Thế nào là kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc ?

Tại sao phải kế thừa và phát huy chúng ?

Theo em, có phải tất cả các truyền thống đều cần được kế thừa và phát huy không ?


Liên hệ : HS các em đã có những thái độ, hành vi nào để kế thừa, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc ?
VD : + sưu tầm, tìm hiểu và tự hào về các truyền thống tốt đẹp.

+ trân trọng, tự hào về các anh hùng dân tộc, các danh nhân văn hóa của đất nước.

+ giữ gìn và bảo vệ các di tích lịch sử, các loại hình nghệ thuật ...

* Hoạt động 3 : Luyện tập.


Hướng dẫn HS làm BT1, 3 trong SGK



+ Quan sát

+ Nghe, trả lời

+ HS tự đọc truyện

+ Chia nhóm thảo luận.


+ Cử đại diện trình bày.

+ Bổ sung ý kiến

+ Cá nhân trả lời.

+ Tự kể

Vd : yêu nước, bất khuất chống giặc ngoại xâm, đoàn kết, nhân nghĩa, cần cù lao động, hiếu học ...

+ Từng tổ lên trình bày ( đã tìm trước ở nhà )


+ HS trả lời bài cũ.

+ Cá nhân trả lời

+ HS trả lời.


+ Không vì có những hủ tục như : kết hôn sớm, lễ cưới hỏi, mê tín dị đoan, trọng nam khinh nữ ...

+ Thảo luận theo bàn.

+ Tự làm

I. ĐẶT VẤN ĐỀ :

( Xem SGK trang 23, 24 )

II. NỘI DUNG BÀI HỌC :


1. Khái niệm :

+ Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là những giá trị tinh thần được hình thành trong quá trình lịch sử lâu dài của dân tộc.


+ Được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.

2. Ý nghĩa :

* Kế thừa và phát huy : bảo vệ, giữ gìn, phát triển.

* Là tài sản vô giá, góp phần tích cực vào sự phát triển của mỗi cá nhân và cả dân tộc.

III. BÀI TẬP :

( SGK trang 25, 26 )



4. Củng cố : Cho HS đọc một số câu ca dao, tục ngữ về truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

5. Dặn dò : Học bài chuẩn bị kiểm tra một tiết. ( Từ Bài 1 đến Bài 7 )



TIẾT 9

ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT
I. Mục tiêu:

1, Kiến thức:

- HS nắm chắc các kiến thức đã học về chí công vô tư, tự chủ, dân chủ và kỉ luật, bảo vệ hòa bình, tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới, hợp tác cũng phát triển, kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

2,Kỹ năng:

- Học sinh biết thể hiện nội dung bài học, và giải quyết được các tình huống.

3, Thái độ:

- Rèn thói quen tự lập, trung thực trong giờ kiểm tra.



II. Chuẩn bị:

1, GV: - Câu hỏi ôn tập.

2, HS: - Học kĩ bài đã học.

III. Tiến trình bài dạy:


    1. Ổn định tổ chức:

    2. Gv nêu câu hỏi cho học sinh giải đáp.



tải về 283.28 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2   3   4




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương