TiếT: 1+2: Văn bản : phong cách hồ chí minh lê Anh Trà A/ MỤc tiêu cầN ĐẠT



tải về 3.44 Mb.
trang8/27
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích3.44 Mb.
#4318
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   ...   27

4: Củng cố- dặndò- Hướng dẫn tự học :

- Nhắc lại dấu hiệu đặc điểm nghị luận trong văn tự sự ?

Học thuộc ghi nhớ

Làm tiếp BT2

Soạn “Đoàn thuyền đánh cá”

Tiết 51+52văn bản : ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ



(Huy Cận)
A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1.Kiến thức :

- Thấy được nguồn cảm hứng dạt dào của tác giả trong bài thơ viết về cuộc sống của người lao động trên biển cả những năm đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội.

- thấy được những nét nghệ thuật nổi bật về hình ảnh, bút pháp NT, ngôn ngữ trong một sáng tác của nhà thơ thuộc thế hệ trưởng thành trong phong trào thơ mới.

2.Kĩ năng :

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm , phân tích hình ảnh thơ

3.Thái độ :

- Giáo dục hs biết quý trọng cuộc sống, con người lao động

B/ CHUẨN BỊ :

1. GV : Soạn giáo án, (Tranh ảnh nếu có )

2. HS : Trả lời câu hỏi ở SGK

C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Ổn định tổ chức :

2. Kiểm tra bài cũ : Đọc thuộc lòng “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”

Phân tích hình ảnh những người lính lái xe trên tuyến đường Trường Sơn ?

3. Bài mới :


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY, TRÒ

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hoạt động 1: KĐ- GT

- Chiếu tranh cảnh lao động trong thời kì mới để giới thiệu

Hoạt động2: Đọc- Hiểu văn bản

- G:?Dựa vào chú thích (*)ở SGK. Nêu vài nét về tác giả ?

- Hs :TL

- Gv giới thiệu chân dung Huy Cận, mở rộng thêm sự nghiệp của tác giả


- G:?Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào ?

- Hs :TL


- Gv hướng dẫn cách đọc cho hs : Giọng hào hứng , sôi nổi . GV đọc mẫu, gọi 2 em đọc

- Hs : đọc

- G:Hướng dẫn hs tìm hiểu các chú thích khó ở SGK

- G:? XĐ thể thơ và bố cục bài thơ?

- H: XĐ
- G:?Theo em cảm hứng chủ đạo của bài thơ là gì ? Dựa vào đâu em nhận ra điều đó?

- Hs : TL



Gv mở rộng : Sau 1954 , MB xây dựng CNXH. Cuộc sống mới ở MB lúc này trở thành nguồn cảm hứng cho nhiều tác giả như Tố Hữu , Tế Hanh, Nguyễn Khải …Với Huy Cận đó là thời điểm đánh dấu sự thay đổi trong sáng tác của ông
- Lệnh: Đọc 2 khổ thơ đầu

- G:?Mở đầu bài thơ t/g tả cảnh gì? cảnh đó đc mt ntn? T/g sử dụng biện pháp NT gì để mt? tác dụng?

- Hs : XĐ

-G:? Theo em cảnh biển về đêm có gì đẹp?

- H: TL- Cảnh rộng lớn, rực rỡ, vừa đẹp, vừa lạ, vừa gần gũi, một sự liên tưởng bằng biện pháp nhân hóa, so sánh thú vị-> Vũ trụ như một ngôi nhà lớn, màn đêm là cánh cửa khổng lồ, những lượn sóng là then cửa.

- Chiếu tranh đoàn thuyền ra khơi.

- G:?Em có cảm nhận gì về từ : Lại”nó có hàm ý gì?,


? Em hiểu hình ảnh “câu hát căng buồm” là như thế nào? t/g s/d biện pháp NT gì? Tác dụng?

- H: Cảm nhận.



- G:?Hình ảnh đoàn thuyền ra khơi trong không gian rộng lớn đó có ý nghĩa gì ?

- Hs : nx


- G:?Nội dung câu hát thể hiện điều gì? T/g sd biện pháp NT gì? Tác dụng?

- G:?Nhận xét NT đối lập giữa thiên nhiên và con người? Qua đây em có nhận xét gì về hình ảnh người lao động

- Hs : NX

- GV : Cuộc sống MB thời kì đầu tràn đầy niềm vui, lạc quan. Đó là nguồn động lực to lớn trong công cuộc xây dựng CNXH ở VN


- G:?Cảnh đoàn thuyền trên biển được miêu tả qua những câu thơ nào ?

? H/a con người trước thiên nhiên được miêu tả ntn?

- Hs :TL

- G:?Hình ảnh con thuyền gắn liền với những hình ảnh nào ? Ý nghĩa ?

- Hs : Trăng , mây , biển …Con thuyền kì vĩ , rộng lớn


- G:? Khổ thơ tiếp theo tác giả miêu tả cảnh gì? Gợi cho em cảm xúc gì?

- G:?Những loại cá nào được tác giả liệt kê trong bài thơ ?

- Hs :TL


- G:?Em có nhận xét gì về vẻ đẹp các loài cá ?

- GV : Hình ảnh các loài cá được sáng tạo bằng liên tưởng tưởng tượng bay bổng từ sự quan sát hiện thực. Trí tưởng tượng đã nối dài , chắp cánh cho hiện thực trở nên kì ảo , làm giàu thêm cái đẹp vốn có trong tự nhiên

- Liên hệ với môi trường biển.

- G:?Trong cảnh đó hình ảnh người lao động hiện lên như thế nào ?

- Hs :TL

-G:?Cảnh kéo cá được miêu tả ntn? ?

- Hs : Vừa làm vừa hát:Công việc lao động nặng nhọc , vất vả đã trở thành bài ca niềm vui , nhịp nhàng cùng thiên nhiên

-

G:?Qua đó em có cảm nhận gì về công việc của người lao động ?



- Hs : tl- G:?Nhận xét về giọng điệu , bút pháp của đoạn thơ ?

- Hs :nx


G:?Cảnh đoàn thuyền trở về được miêu tả bằng những chi tiết nào?

- H: trình bày.

- Gv nhận xét bổ sung

- G:? Vẫn như câu hát ở phần mở đầu, nhưng ý thơ có gì khác?

? T/g s/d biện pháp Nt gì để mt? Tác dụng?

- H: NX


-G:? Nhận xét về không khí lúc trở về ?

- Hs : NX



- Gv : Mở đầu bài thơ là hình ảnh “Mặt trời xuống biển ”và kết thúc “Mặt trời đội biển”. Thiên nhiên và con người đã hoàn thành nhiệm vụ của mình
Hoạt động 3: khái quát

- G:?Nhận xét về nét đặc sắc của bài thơ ?

- Hs : Sáng tạo liên tưởng độc đáo
- Gọi hs đọc ghi nhớ ở SGK

- Hs : Đọc


I/Đọc - Tìm hiểu chung :

1. Tác giả- tác phẩm :

*Tác giả ;

Cù Huy Cận (1919- 2005)

- Quê Hương Sơn – Hà Tĩnh

- Nhà thơ nỗi tiếng trong phong trào

Thơ Mới


- Sau CM , thơ tràn đầy niềm vui , tình yêu cuộc sống

*. Tác phẩm :

- St:1958 trong tập:“Trời mỗi ngày lại sáng”
2.Đọc – giải thích từ khó
3.Bố cục –thể loại

*. Thể thơ: Tự do


*. Bố cục :

- 2 khổ đầu : Cảnh đoàn thuyền ra khơi

- 4 khổ tt : Cảnh đoàn thuyền trên biển

- khổ cuối : Cảnh đoàn thuyền trở về


II/ Đọc –Hiểu văn bản :

1. Cảm hứng chủ đạo :

- Kết hợp 2 nguồn cảm hứng chủ đạo : Cảm hứng về cuộc sống lao động và cảm hứng về thiên nhiên , vũ trụ
2.Bức tranh về thiên nhiên và lao động

a. Cảnh thiên nhiên:

Mặt trời xuống biển như hòn lửa

Sóng đã cài then đêm sập cửa

→ S/d h/a so sánh độc đáo, mới mẻ :Mặt trời như hòn lửa.

- H/a hoán dụ, nhân hoá: Sóng cài then, đêm sập cửa.

- S/d 2 vần trắc: lửa- cửa

→ Thời gian trôi nhanh, đột ngột, Không gian rộng lớn, yên tĩnh - thuận lợi ra khơi.

=> Bức tranh hoàng hôn trên biển rất hùng vĩ.



b, Cảnh đoàn thuyền ra khơi:

-Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi

Câu hát căng buồm cùng gió khơi

- S/d từ: Lại- Hoạt độngthường xuyên, hàng ngày.

- H/a ẩn dụ: Câu hát căng buồm-> thơ mộng, lãng mạn, khoẻ khoắn.
→Niềm vui , sự phấn khởi của người lao động trước cuộc sống mới, làm chủ c/s.

- ND câu hát: s/d h/a so sánh, nhân hoá: Thể hiện ước mơ đánh được nhiều cá và sự giầu có của biển Đông.

→ Người lao động được sáng tạo với cảm hứng lãng mạn mang niềm tin , vui trước cuộc sống mới

c/ Cảnh ĐT đánh cá trên biển

- Hình ảnh ĐT :

+ Lái gió với buồm trăng

+ Lướt giữa mây cao, biển bằng

+ Dò bụng biển

+ Dàn đan thế trận

- Trăng, gió, mây đã hoà nhập với con người.

- H/s hoán dụ: Lái gió với buồm trăng, nhân hoá, phóng đại:-> Cuộc đánh cá như một trận chiến, trậnchiến trên mặt trận lao động nhằm chinh phục thiên nhiên.

→ ĐT tương ứng với vũ trụ bao la , thể hiện sự hoà nhập của những con người làm chủ thiên nhiên


- Hình ảnh loài cá

+ Cá nhụ cá chim, cá đé



+ cá song lấp lánh , quẫy trăng vàng

choé

+ Vẫy bạc đuôi vàng loé rạng đông

- H/a liệt kê, nhân hoá.

- NT phối sắc đặc biệt, tài tình.

→ Vẻ đẹp rực rỡ lung linh huyền ảo của cá loài cá

=> Ca ngợi biển thanh bình, giầu có. Biển là kho hải sản phong phú.

- Cảnh kéo cá :

+ hát gọi cá vào

+ Kéo xoăn tay chùm cá nặng

→ S/d Bút pháp lãng mạn sức tưởng tượng phong phú, giọng điệu âm hưởng sôi nối - Biến công việc nặng nhọc thành niềm vui, lòng yêu đời chan chứa.

- S/d bút pháp tả thực: Kéo xoăn tay, khoẻ khoắn .

- H/a ẩn dụ: vẩy bạc, đuôi vàng...-> h/a đẹp, lãng mạn, giầu có

→ Niềm say sưa , hào hứng và ước muốn hoà hợp, chinh phục thiên nhiên bằng lao động


c, Cảnh ĐT trở về

- Thời gian : Bình minh “MT đội biển

- Không gian :

+ Câu hát căng buồm



+ Thuyền chạy đua

+ Mắt cá huy hoàng

- H/a ẩn dụ: Câu hát căng buồm” đc lặp lại


→ Trở về trong không khí vui tươi, khẩn trương của niềm vui thắng lợi

→ H/a nhân hoá, hoán dụ và cách nói khoa trương →Cảnh tượng Tn kì vĩ, con người phẩn khởi chạy đua cùng thời gian.

-> Cuộc sống ấm no hạnh phúc của người dân vùng biển

III. Tổng kết :

1.Nghệ thuật

- XD h/a lãng mạn, bằng trí tưởng tượng phong phú, âm hưởng khoẻ khoắn, hoà hùng. Bay bổng.

- S/d khéo léo các biện pháp Nt đặc sắc.


-2.Nội dung :ghi nhớ sgk

4. Củng cố- Dặndò - Hướng dẫn tự học :

- Cảm nhận về khổ thơ thứ 3, khổ cuối ?

- Học thuộc lòng bài thơ, nắm nội dung , nghệ thuật

Làm BT1 phần luyện tập

Soạn “Tổng kết từ vựng” + Các biện pháp tu từ

+ Từ tượng hình , tượng thanh


Tiết 53: TỔNG KẾT TỪ VỰNG (TT)
A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1.Kiến thức :

- Tiếp tục hệ thống hoá kiến thức đã học về từ vựng và một số phpé tu từ từ vựng.

2.kĩ năng

- Rèn kĩ năng phân tích các biện pháp tu từ đã học

3.Thái độ :

- Giáo dục hs thái độ tích cực , tự giác trong học tập

B/ CHUẨN BỊ :

1. GV : Soạn giáo án ,giấy rôki, bút

2. HS : Ôn , soạn bài ở nhà

C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1. Ổn định tổ chức :

2. Kiểm tra bài cũ :

3. Bài mới :



HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hoạt động 1: KĐ- GT

Hoạt động2: Ôn và luyện

-G:?Thế nào là từ tượng hình , tượng thanh?

?Cho ví dụ minh hoạ ?

- Hs : VD

- Gọi hs lên bảng làm BT, cả lớp nhận xét bổ sung .

?Xác định từ tượng hình , từ tượng thanh, giá trị sử dụng của chúng ?

HS thảo luận theo 4 nhóm . Sau 5p gv nhận xét kết quả trình bày của mỗi nhóm

? Nêu khái niệm các biện pháp tu từ từ vựng ?VD?

N1 : So sánh , ẩn dụ

N2 : Nhân hoá , hoán dụ

N3 : Nói quá , nói giảm

N4 : Chơi chữ , điệp ngữ


-vd : Thân em như thân con bọ ngựa.

- Con cò mày đi ăn đêm...

- Buồn trông con nhện chăng tơ...chờ...

- Áo nâu liền với áo xanh...

- Con rận bằng con ba ba...

- Ông ấy vừa đi rồi.

- Nhóm bếp lửa..

Nhóm niềm yêu thương...

- Còn trời, còn nước, còn non..

- Gọi hs đọc BT1 . Tìm phép tu từ từ vựng được sử dụng trong từng ví dụ ?

- Cho hs làm trong 5p.

Sau đó gọi 1 em lên bảng làm.

-GV chấm điểm

- Hs : Tự làm vào vở

- GV gọi hs làm BT2 a . Nghệ thuật được sử dụng trong câu a là gì ? Tác dụng ?

- Hs :


- Hs đọc câu e. Phân tích nghệ thuật độc đáo trong câu thơ trên ?

Hs :



I/ Từ tượng hình , từ tượng thanh

1. Khái niệm :

- Tượng hình : Gợi tả hình ảnh , trạng thái , dáng vẽ , đặc điểm , màu sắc..

VD : Lom khom . nhấp nhô

- Tượng thanh : Mô phỏng âm thanh của tự nhiên và con người



VD : Lao xao , rì rào, ầm ầm

2. Bài tập :



2.3 : Từ tượng hình : Lốm đốm . lồ lộ,, lê thê, loáng thoáng → Hình ảnh đám mây cụ thể và sinh động hơn

II/ Một số biện pháp tu từ :

1. Khái niệm :

* N1 :

- So sánh : Đối chiếu sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng làm tăng sdức gợi hình , gợi cảm cho sự diễn đạt

- Ẩn dụ : Gọi tên svht này bằng tên svht khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình , gợi cảm cho sự diễn đạt

* N2 :

- Nhân hoá : Gọi hoặc tả con vật , cây cối bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người , làm cho thế giớ loài vật trở nên gần gũi

- Hoán dụ : Gọi tên svht khái niệm này bằng tên svht khái niệm khác có quan hệ gần gũi nhằm tăng sức gợi cảm cho sự diễn đạt

* N3 :

- Nói quá : Phóng đại quy mô, mức độ, tính chất của svht được miêu tả để nhấn mạnh , gây ấn tượng..

- Nói giảm nói tránh : Dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển tránh gây cảm giác đau buồn ghê sợ, thô tục

* N4 :

- Điệp ngữ : Lặp lại từ ngữ , câu, để làm nỗi bật ý , gây cảm xúc mạnh

- Chơi chữ : Lợi dụng đặc sắc về âm, nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm , hài hước…làm câu văn hấp dẫn thú vị

2. Bài tập :

2.1 : Xác định phép tu từ

a. Ẩn dụ : Hoa – Thuý Kiều

Cây , lá – Gia đình Kiều

b.So sánh : Tiếng đàn


c.Nói quá, nhân hoá : Hoa ghen liễu hờn , nghiêng nước nghiêng thành , sắc đành đòi một , tài đành hoạ hai

d.Nói quá : Gần (cùng vườn) - mà xa ( gấp mười quan san )

e. Chơi chữ, điệp : Tài – tai

2.2 Phân tích nghệ thuật độc đáo

a. Điệp từ : Còn

- Chơi chữ : Say sưa + Say men rượu

+ Say men tình

→ Chàng trai thể hiện tình cảm rất mạnh mẽ , rất kín đáo

e. Ẩn dụ : “Mặt trời ” câu 2

→ Sự gắn bó của đứa con với người mẹ , con là nguồn sống, nuôi dưỡng niềm tin của mẹ vào ngày mai



4 . Củng cố- dặn dò- Hướng dẫn tự học :

- Gv nhắc lại các khái niệm đã học

Làm các BT còn lại

Chuẩn bị “Tập là thơ 8 chữ”

+ Sưu tầm một số bài thơ 8 chữ
TIẾT 54: TẬP LÀM THƠ TÁM CHỮ

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1.Thái độ

- Nhận diện thể thơ tám chữ qua các đoạn văn bản và bước đầu biết cách làm thơ 8 chữ

2.Kĩ năng

- Rèn kĩ năng nhận diện thơ 8 chữ , phân biệt các cách gieo vần

3.Thái độ

- Giáo dục hs thái độ say mê học tập

B/ CHUẨN BỊ :

1. GV : Soạn giáo án, phiếu học tập, giấy toki.

2. HS : Sưu tầm một số bài thơ 8 chữ

C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1. Ổn định tổ chức :

2. Kiểm tra bài cũ :

3. bài mới :


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hoạt động 1 : KĐ- GT

  • GT các thể thơ đã học và tập làm từ L6->8.

  • - Hoạt động2: nhận diện

- Hs đọc đoạn thơ ở SGK .

-G:? Nhận xét về số chữ trong mỗi dòng thơ ?

- Hs :NX

- G:?Thế nào là gieo vần chân , vần lưng, vần liền ,vần gián cách ?

- Hs : XĐ

- G:?Tìm và gạch chân dưới những từ gieo vần ?

- Hs :XĐ

- G:?Cách ngắt nhịp ở mỗi khổ thơ có giống nhau không ?

- Hs :

- G:?Gọi hs đọc đúng cách ngắt nhịp



- Hs :Đọc

- Các nhóm thảo luận 5p. Sau đó đại diện các nhóm nhận xét , bổ sung

- Gv chốt ý

N1,3 : VDb

N2,4 : VDc

- G:?Theo thơ 8 chữ, mỗi bài có mấy câu ?

? Từ các ví dụ trên , hãy rút ra đặc điểm của thể thơ 8 chữ ?

- Hs :KL


- Gọi hs đọc ghi nhớ ở SGK.

Hoạt động 3: thực hành

- Gv chuẩn bị BT1 lên bảng phụ

-? Chọn các từ ngữ đã cho điền vào chổ trống sao cho thích hợp .Giải thích sự lựa chọn đó ?

Hs : lên điền


- G:Tương tự BT1, hãy làm BT2 vào vở

- Hs : làm

- Gọi 2-3 hs đọc đoạn thơ hoàn chỉnh, cả lớp nhận xét


- Gv gọi hs làm BT3 .

? Chỉ ra chỗ sai ? Vì sao ?

- Hs : XĐ

? Em sẽ thay bằng từ gì ?

- Hs : sửa

- Gv nêu đáp án . Câu thơ gốc là “vào trường

- H: trình bày bài dsdã chuẩn bị ở nhà.

- H : NX


- G: NX chung



I/ Nhận diện thơ tám chữ :

1.Ví dụ : SGK

2. Nhận xét :

- Mỗi dòng 8 chữ

- Gieo vần khác nhau

a. Vần liền – chân , 3/5 ;4/4 ;2/6

b. Vần liền – chân , 3/5 ; 4/4

c. Vần giãn cách – chân , 3/5

- Ngắt nhịp khác nhau

- 2/3/3


-3/2/3

-4/4


-> nhịp thơ đa dạng, biến đổi liên tục, không bó buộc.

* Ghi nhớ : SGK

II/ Luyện tập :



BT1 : Bảng phụ

Hãy cắt đứt những dây đàn ca hát

Những sắc tàn vị nhạt của ngày qua

Nâng đón lấy màu xanh hương bát ngát

Của ngày mai muôn thưở với muôn hoa
BT2

- Cũng mất

- Tuần hoàn

- Muôn hoa




BT3:

Sai từ “Rộn rã” : Mang vần trắc, không gieo vần

- Thay từ : Vào trường


BT 4.Tậplàm thơ 8chữ.


4. Củng cố- Dặn dò:

- Nhắc lại đặc điểm của thể thơ 8 chữ

- Nắm chắc đặc điểm

5. Hướng dẫn tự học :
- Làm bài tập phần thực hành

- Chuẩn bị : “Trả bài kiểm tra văn”


TiẾT 55: TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN


A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1.Kiến thức

- HS nhận ra những kiến thức mà mình còn thiếu hụt, chưa nắm chắc để bổ sung thêm

2.Kĩ năng

- Rèn kĩ năng tự sữa lỗi , tự làm bài sau khi sữa lỗi

3.Thái độ

- Giáo dục hs thái độ vươn lên trong học tập

B/ CHUẨN BỊ :

1. GV : Bài hs , đáp án

2. HS : Xem lại kiến thức đã kiểm tra

C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Ổn định tổ chức :

2. Kiểm tra bài cũ :

3. Bài mới :



HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG CẦN ĐẠT


Hoạt động 1: Hs đọc lại đề và phân tích đề.

GV chữa bài cho hs.

Hoạt động 2: Nhận xét chung

- đa số học sinh hiểu bài

Một số học sinh biết cách viết doạn văn,nhiều bài còn sơ sài , có bài còn viết chưa đúng theo trình tự ..



Hoạt động 3: trả bài

-Lớp trưởng trả bài , hs tự sữa lỗi vào bài làm

  • Nêu thắc mắc (nếu có)

  • Gv gọi tên hs ghi điểm

  • Gv lưu ý : Lỗi không viết hoa ,

I.Đáp án:
* Nhận xét :
- Ưu điểm: Đa số các em hiểu đề. Biết vận dụng kiến thức đã học vào bài làm. Nhiều em viết đoạn văn đầy đủ, chính xác.

- Nhược điểm: Chữ viết cẩu thả. Một số bài còn sơ sài. Bố cục thiếu chặt chẽ. Tình tự không hợp lí.


* Tỉ lệ điểm số

* Trả bài , sữa bài




tải về 3.44 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   ...   27




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương