TiếT: 1+2: Văn bản : phong cách hồ chí minh lê Anh Trà A/ MỤc tiêu cầN ĐẠT


Hoạt động5:CỦNG CỐ-DẶN DÒ- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC



tải về 3.44 Mb.
trang6/27
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích3.44 Mb.
#4318
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   27


Hoạt động5:CỦNG CỐ-DẶN DÒ- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

Qua tiết học này , em rút ra những kinh nghiệm gì ?

Ôn tập chuẩn bị kiểm tra văn

Soạn “Đồng chí

************************************

Tiết 46: KIỂM TRA TRUYỆN TRUNG ĐẠI

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.kiến thức

- HS củng cố và khắc sâu kiến thức đã học về truyện trung đại

2.kĩ năng

- rèn kĩ năng làm bài tổng hợp, tích hợp với phân môn tập làm văn về miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự

3.Thái độ

- Giáo dục hs thái độ nghiêm túc , tự giác trong thi cử

II/ CHUẨN BỊ :

1. GV : Giáo án, ra đề

2. HS : Ôn kĩ truyện trung đại

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :



1. Ổn định tổ chức :

2. Kiểm tra bài cũ :

3. bài mới :

KIỂM TRA TRUYỆN TRUNG ĐẠI

( Ngữ văn 9)

A - KHUNG MA TRẬN




Cấp độ

Tên

chủ đề

(nội dung,chương…)





Nhận biết


Thông hiểu


Vận dụng



Cộng



Cấp độ thấp


Cấp độ cao

Chủ đề 1

Cảnh ngày xuân

- Vị trí.

- Đại ý









Số câu: 2

Số điểm:3Tỉ lệ:20%

Số câu: 2

Số điểm: 2

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu: 2

2 điểm 20%

Chủ đề 2

-Truyện Kiều




- Vẻ đẹp Thúy Kiều








Số câu: 1

Số điểm:3Tỉ lệ:30%

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu: 1

3 điểm= 30.%




































Chủ đề 3

Số phận người phụ thời phong kiến












Vũ Nương Thúy Kiều --Nêu cảm nhận, suy nghĩ về người phụ nữ thời PK




Số câu 1

Số điểm 5 Tỉ lệ50 %

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu: 1

Số điểm: 5 điểm

Số câu

5 điểm= 50.%

Tổng số câu 3

Tổng số điểm; 10

Tỉ lệ % 100


Số câu:1

Số điểm:2

Tỉ lệ % 20



Số câu: 1

Số điểm: 3

Tỉ lệ % 30



Số câu: 1

Số điểm: 5 điểm%

Tỉ lệ % 50



Số câu: 3

Số điểm: 10

Tỉ lệ % 100

B - Đề:

- Câu 1: Nêu vị trí và đại ý đoạn trích Cảnh ngày xuân ( Truyện Kiều – Nguyễn Du? (2điểm)

- Câu 2 : Phân tích vẻ đẹp của Thúy Kiều.(3 điểm)

- Câu 3: Từ nhân vật Vũ Nương ( Chuyện người con gái Nam Xương) , và Thúy Kiều ( Truyện Kiều), hãy nêu cảm nhận, suy nghĩ của em về cuộc đời, số phận người phụ nữ trong xã hội Phong kiến Việt Nam lúc bấy giờ.? Em hãy viết đoạn văn ngắn..(5 điểm)



C - Đáp án:

- Câu 1: Hs trả lời đúng các ý sau:

+ Đoạn trích Cảnh ngày xuân thuộc phần I tác phẩm truyện Kiều – Nguyễn Du. (1 điểm)

+ Hai chị em Thúy Kiều du xuân trong tiết thanh minh. (1 điểm)

- Câu 2

+ Thúy Kiều có vẻ đẹp toàn diện về sắc- tài sắc xảo mặn mà, Phải làm “ hoa ghen”, “ liểu hờn”

làm nghiêng nước ngiêng thành.(1.5 điểm)

+ Vẻ đẹp ấy dự báo cho cuộc đời gặp nhiều gian truân. trở ngại trong cuộc đời.(1.5 điểm)

- Câu 3:Hs trả lời đúng các ý sau:

+ Vũ Nương , Thúy Kiều họ là người phụ nữ hiền lành, đẹp, đoan trang ngôn hạnh chân chính sống chung thủy biết yêu thương gia đình , chung thủy với người yêu.

+ Họ gặp nhiều trắc trở trong cuộc sống, Vũ Nương bị chồng vu oan sự chung thủy nên nàng phải tự tử. Thúy Kiều phải hy sinh tình yêu của mình bán mình chuộc cha , rơi vào cuộc sống tủi nhục nơi lầu xanh.

+ Thái độ chúng ta là lên án tố cáo, xã hội phong kiens bát công tàn nhẫn với phụ nữ, đồng thời bày tỏ tình thương trân trọng, sự thông cảm xẽ chia cho người phụ nữ Việt Nam ta lúc bấy giờ.



4:Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tự học :

- Gv nhận xét thái độ làm bài của hs

- Ôn lại các kiến thức đã học

- Soạn “Đồng chí"

+ Tóm tắt văn bản

+ Tìm hiểu tác giả, tác phẩm



.

-----*&*------



Tiết 47 : ĐỒNG CHÍ

Chính Hữu

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1.Kiến thức :

Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng anh bộ đội được khắc hoạ trong bài thơ- những người đã viết lên những trang sử Việt Nam thời kì kháng chiến chống Pháp.

Thấy được những đặc điểm nghệ thuật nổi bật được thể hiện qua bài thơ này.

2.Kĩ năng :

Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, phân tích bài thơ

3.Thái độ :

Giáo dục hs niềm tự hào về anh bộ đội cụ Hồ

B. CHUẨN BỊ :



  1. GV : Soạn giáo án, tài liệu tham khảo , tranh ảnh

  2. HS : Trả lời câu hỏi ở sgk

C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

  1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ :

? Kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs ?

3:Bài mới :



HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hoạt động 1: KĐ-GT

Dân tộc VN đã trải qua 2 cuộc kháng chiến trường kì, vĩ đại . Nên đề tài người lính luôn là nguồn cảm hứng dồi dào trong thơ ca. Đã có không ít nhà thơ , nhà văn , hoạ sĩ khai thác vẻ đẹp ấy. Tuy nhiên vẻ đẹp thì muôn màu. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài thơ “Đồng chí” để thấy đựơc vẻ đẹp của người lính buổi đầu kháng chiến chống Pháp

Hoạt động 2: Đọc - Hiểu văn bản

- G:?Cho hs đọc chú thích ở sgk.Nêu một vài nét về tác giả ?

- Hs :TL

- GV :1946 ông gia nhập trung đoàn thủ đô, hoạt động trong 2 cuộc kháng chiến



- Làm thơ 1947, chủ yếu viết về người lính , chiến tranh

- 2000 được NN trao tặng giải thưởng HCM

- G:?Bài thơ đựơc sáng tác vào năm nào ?

- Hs : TL

- G:Khi đọc cần chú ý ngắt nhịp ở câu số 7, đọc với giọng chậm rãi, tình cảm sâu lắng .

- Gv đọc mẫu , gọi 1 em đọc lại

- Hs :


- G:?Bài thơ dược viết theo thể loại nào ?

- Hs : ss

- G:?Bài thơ được chia làm mấy phần ? Nội dung từng phần ?

- Hs : Thảo luận theo bàn. Sau 3p cử đại diện các nhóm trình bày , gv nhận xét chốt


- G:?Mở đầu bài thơ là sự giới thiệu về quê hương các anh . Vậy hình ảnh quê hương được giới thiệu như thế nào ?

- Hs : TL

- G:?Hình ảnh ấy gợi lên suy nghĩ gì ?

- Hs : Nghèo , lam lũ

- G:?Vì sao họ lại gặp và quen nhau ?

- Hs :TL


- G:?Súng biểu tượng điều gì ?

-G:?Đầu biểu tượng điều gì ?

- Hs :TL

- G:?Tác giả sử dụng NT gì trong câu thơ trên ?

- Hs : Súng biểu tượng cho nhiệm vụ chiến đấu, đầu biểu tượng cho lí tưởng, suy nghĩ điệp từ ( Súng, bên, đầu )tạo nên âm điệu khoẻ chắc, nhấn mạnh sự gắn kết cùng chung lí tưởng nhiệm vụ
- G:?Từ sự chung lí tưởng đó đã đưa họ đến cuộc sống người lính ra sao ?

- Hs :NX


- GV : LH:Khi tấm chăn đắp lại thì tâm sự mở ra ,anh soi vào tôi , tôi soi vào anh và chúng ta sẽ thấu hiểu tâm sự của nhau.Và cái tâm chắn mà ấm áp tình tri kỉ ấy đã đựơc nhà thơ Thâm Tâm viết trong bài “Chiều mưa đường số 5 )

Ôi núi thẳm rừng sâu

Trung đội cũ về đâu

Biết chăng chiều mưa mau

Nơi đây chăn giá ngắt

Nhớ cái rét ban đầu

Thấm mối tình VB..

- G:?Nhận xét về ngôn ngữ hình ảnh thơ ?

- Hs : NX
- G:?Câu thơ thứ 7 có gì khác so với các câu trên ?

- Hs : Nó như một nốt nhấn vang lên trong bài thơ diễn tả niềm xúc động ngân nga mãi trong lòng , khẳng định sự gắn bó kì diệu thiêng liêng mới mẻ của tình đồng chí. Nó như cái 1 bản lề khép lại đoạn 1 để mở ra đoạn 2


- Hs thảo luận nhóm 5p.

- G:?Tìm chi tiết biểu hiện cụ thể của tình đồng chí ?

- Hs : đại diện các nhóm trình bày, gv nhận xét bổ sung
-G:? Từ “Mặc kệ” nói lên thái độ gì ? H/a “giếng nước, gốc đa” gợi cho em cảm nghĩ gì?

- Hs : TL

- Gv : người lính đi chiến đấu để lại sau lưng mình những gì thương quý nhất của quê hương : ruộng nương . gian nhà , giếng nước gốc đa, mẹ già , vợ trẻ , con thơ …và mặc dù họ đã quyết chí ra đi , đặt nợ nước lên trên tình nhà, nhưng sâu xa trong lòng , họ vẫn da diết nhớ quê hương

- G:?Tại sao trong gian lao thiếu thốn, tác giả vẫn miêu tả “ nụ cười” ?

- Hs :TL

- Gv : trong cuộc trường chinh của dân tộc, vô cùng thiếu thốn, giá rét chỉ có áo trấn thủ, nhiều khi phải chung nhau một hớp nước , một miếng lương khô



TH đã viết :

Lột sắt đường tàu rèn thêm đao kiếm

Áo vải chân không đi lùng giặc đánh

Hay Chính Hữu :

Đồng đội ta là ,..

Chia nhau cuộc đời chia nhau cái chết

- G:?Nhận xét gì về hình ảnh thơ ở đây ?

- Hs : Tả thực sinh động

( Đây là hình ảnh thực bậc nhất- cái tưởng không thể thành thơ đã thành thơ.)

- G:?Ngoài biểu hiện tình yêu thì “Thương nhau tay nắm bàn tay” còn biểu hiện điều gì ?

- Hs : Đó chính là sự bộc lộ tình yêu thương một cách mộc mạc, bình dị , ko ồn ào nhưng thấm thía , Bàn tay giao cảm thay cho lời nói, đó là lời im lặng của sự đoàn kết và cả niềm hứa hẹn lập công



- G:?Kết cấu thơ đoạn này có gì đặc biệt ?

- Hs : Câu thơ sóng đôi , đối ứng

- HS quan sát tranh: Vẽ cảnh gì? Trong khung cảnh ntn?

- G:?Trong 3 câu thơ cuối nỗi bật lên những hình ảnh nào ?

- Hs : XĐ

- G:?Em thử hình dung và miêu tả cảnh tượng cuối bài thơ ?

- Hs : cảm nhận

-G:?Ý nghĩa hình ảnh “đầu súng trăng treo” ?

- Hs : Súng tượng trưng cho chiến đấu, Trăng là h/a của thanh bình , hạnh phúc. S là con người ,T là đất nước quê hương của 4000 năm văn hiến.S là h/a chiến sĩ gan dạ kiên cường, T là thi sĩ. Sự kết hợp hài hoà tạo nên nét LM bay bổng vừa gợi tả cụ thể vừa nói lên lí tưởng , mục đích chiến đấu. Họ chiến đấu cho sự thanh bình, cho AT mãi nghiêng cười trên đỉnh núi

Hoạt động 3: Khái quát

- G:?Qua bài thơ em hiểu thêm gì về người lính ?

- G:?Nghệ thuật đặc sắc của văn bản ?

- Hs :


-G:Gọi hs đọc ghi nhớ ở sgk

I/Đọc - Tìm hiểu chung :


1. Tác giả- Tác phẩm :

*tác giả

- Trần Đình Đắc (1926- 2007)

- Quê : Hà Tĩnh

- Vừa là người lính , vừa là nhà thơ.

- Ông là nhà thơ quân đội, các tác phẩm hầu như chỉ viết về người lính và chiến tranh.

*Tác phẩm :

- St: 1948 trong tập: “Đầu súng trăng treo”



2.Đọc –giải thích từ khó


3. Thể loại – Bố cục
*Thể loại :thơ tự do
*Bố cục : 2phần

- 7 câu đầu : Cơ sở tình đồng chí

- câu tt : Tình đồng chí và sức mạnh của nó

II/ Đọc – hiẻu văn bản :

1. Hình ảnh anh bộ đội :

- Hoàn cảnh xuất thân:

+ Nước mặn đồng chua

+ Đất cày sỏi đá
Là những người nông dân từ những vùng quê nghèo , lam lũ


- Súng bên súng đầu sát bên đầu.

Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ



-> sử dụng điệp từ, từ ngữ gợi cảm có ý nghĩa biểu trưng:- Họ gắn bó với nhau:
+ Vì Chung lí tưởng mục đích chiến đấu

Súng bên súng


+ Cùng chung gian khó thiếu thốn

Đêm rét chung chăn

→ Tri kỉ

→ Hình ảnh thơ cụ thể,giản dị mà hết sức gợi cảm nói lên mối tình tri kỉ của những người bạn chí cốt.

=> Đây chính là cơ sở hình thành tình đồng chí.


- Đồng chí !- Là linh hồn bài thơ, như bản lề khép mở 2 ý thơ: CS hình thành tình đồng chí và những biểu hiện của tình đồng chí-> khẳng định, ngợi ca tình cảm thiêng liêng.

2. Tình đồng chí



a, Biểu hiện của tình đồng chí:
* Cảm thông, chia sẻ sâu xa những tâm tư nỗi lòng của nhau

“Ruộng nương anh …ra lính”


- Mặc kệ:-> gợi sự tếu táo, hóm hỉnh, lạc quan của người lính- họ hi sinh tình nhà cho việc nước.

- Giếng nước, gốc đa: -> ẩn dụ-> chỉ hình ảnh quê hương nơi ấy có bao người thân đang mong đợi.


=> Lòng yêu nước hoà hợp với tình yêu quê hương.
*Chia sẽ những gian lao thiếu thốn bệnh tật

+ Áo anh rách vai



+ Quần vài mảnh vá

+ Chân ko giày

-> Hình ảnh đối xứng tả thực: Khó khăn gian khổ họ vẫn cười lạc quan.


b, Sức mạnh của tình đồng chí
- Tình thương yêu đồng đội; Truyền hơi ấm cho nhau nơi chiến trường → sức mạnh giúp người lính vượt qua mọi gian lao → đoàn kết, gắn bó.


c, Bức tranh tình đồng chí

- Chờ giặc.

- Khung cảnh: rừng hoang sương muối

- có 3 h/ả: Người lính, vầng trăng, cây súng

-> Bức tranh đẹp về tình đồng chí, đồng đội- biểu tượng đẹp về c/đ người lính

- “Đầu súng trăng treo” : Hình ảnh vừa thực vừa mộng, gần –xa, chiến sĩ – thi sĩ, đã bổ sung hoà vào nhau


→ Sự nhạy cảm và niềm lạc quan giúp người lính vượt qua mọi khó khăn dành thắng lợi

III. Tổng kết

1.nghệ thuật :



  • Ngôn ngữ giản dị , cô đọng, gần gũi.

  • Sd h/ả tượng trưng.

2.nội dung :

* Ghi nhớ : SGK




tải về 3.44 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   27




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương