TiếT: 1+2: Văn bản : phong cách hồ chí minh lê Anh Trà A/ MỤc tiêu cầN ĐẠT


* Tìm hiểu những nét chung về văn hóa Việt Nam



tải về 3.44 Mb.
trang27/27
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích3.44 Mb.
#4318
1   ...   19   20   21   22   23   24   25   26   27

* Tìm hiểu những nét chung về văn hóa Việt Nam.

GV cho HS đọc đoạn khái quát này trong SGK, sau đó chốt lại mấy nội dung cơ bản của phần này là:

- các bộ phận hợp thành nền văn học Việt Nam.

- Tiến trình lịch sử văn học Việt Nam.

- Nét đặc sắc nổi bật của văn học Việt Nam.

GV cho HS đọc từng nội dung, nêu câu hỏi giao việc cho HS làm việc theo nhóm. Đại diện nhóm trình bày. Lớp góp ý. GV bổ sung. Yêu cầu như sau:



1. Các bộ phận hợp thành nền văn học Việt Nam

a) Văn học dân gian

- Hoàn cảnh ra đời: Trong lao động sản xuất, đấu tranh xã hội.

- Đối tượng sáng tác: Chủ yếu là những người lao động ở tầng lớp dưới --> văn học bình dân, sáng tác mang tính cộng đồng.

- Đặc tính: tính cụ thể, tính truyền miệng, tính dị bản, tính tiếp diễn xướng.

- Thể loại: Phong phú (Truyện, dân ca, ca dao, vè, câu đố, chèo...), có văn hóa dân gian của các dân tộc(Mường, Thái, Chăm...)

- Nội dung: sâu sắc, gồm:

+ Tố cáo xã hội cũ, thông cảm với những nỗi nghèo khổ.

+ Ca ngợi nhân nghĩa, đạo lý.

+ Ca ngợi tình yêu quê hương đất nước, tình bạn bè, gia đình.

+ Ước mơ cuộc sống tốt đẹp, thể hiện lòng lạc quan yêu đời, tin tưởng ở tương lai...



b) Văn học viết.

-Về chữ viết: có những sáng tác bằng chữ Hán, chữ Nôm, chữ quốc ngữ, tiếng Pháp (Nguyễn Ái Quốc). Tuy viết bằng tiếng nước ngoài nhưng nội dung và nét đặc sắc nghệ thuật vẫn thuộc về dan tộc, thể hiện tính dân tộc đậm đà.

- Về nội dung: Bám sát cuộc sống, biến động của mọi thời kì, mọi thời đại.

+ Đấu tranh chống xâm lược, chống phong kiến, chống đế quốc.

+ Ca ngợi đạo đức, nhân nghĩa, dũng khí.

+ Ca ngợi lòng yêu nước và anh hùng.

+ Ca ngợi lao động dựng xây.

+ Ca ngợi thiên nhiên.

+ Ca ngợi tình bạn bè, tình yêu, tình vợ chồng, mẹ cha...

2. Tiến trình lịch sử văn học Việt Nam (chủ yếu là văn học viết)

a) Từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX

Là thời kì văn hóa trung đại, trong điều kiện XHPK suốt 10 thế kỉ cơ bản vẫn giữ được nền độc lập tự chủ.

- Văn hóa yêu nước chống xâm lược (Lý, Trần, Lê, Nguyễn) có Lý Thường Kiệt, Trần Quốc Tuấn, Nguyễn Trãi, Nguyễn Đình Chiểu.

- Văn học tố cáo xã hội phong kiến và thể hiện khát vọng tự do, yêu đương, hạnh phúc (Hồ Xuân Hương, Nguyễn Du, Nguyễn Khuyến, Tú Xương...)



b. Đầu thế kỉ XX đến năm 1945

- Văn học yêu nước và cách mạng 30 năm đầu thế kỉ (trước khi Đảng CSVN ra đời): có (Tản Đà, Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, và những sáng tác của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài)

- Sau 1930: Xu hướng hiện đại trong văn học với văn học lãng mạn (Nhớ rừng), văn học hiện thực (Tắt đèn), văn học cách mạng (Khi con tu hú...)

c. từ 1945-1975

- Văn học viết về kháng chiến chống Pháp(Đồng chí, Đêm nay Bác không ngủ, Cảnh khuya, Rằm tháng Giêng...)

- Văn học viết về cuộc kháng chiến chống Mĩ (Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Những ngôi sao xa xôi, Ánh trăng)

- Văn hóa viết về cuộc sống lao động( Đoàn thuyền đánh cá, vượt thác)



d. Từ sau 1975

- Văn học viết về chiến tranh (Hồi ức, kỉ niệm)

- Viết về sự nghiệp xây dựng đất nước, đổi mới.

3. Mấy nét đặc sắc nổi bật của văn học VN.(Truyền thống của VHDT).

a. Tư tưởng yêu nước: Chủ đề lớn, xuyên suốt trường kì đấu tranh giải phóng dân tộc (Căm thù giặc, quyết tâm chiến đấu, dám hi sinh và xả thân tình đồng chí đồng đội, niềm tin chiến thắng)

b. Tinh thần nhân đạo: yêu nước và thương yêu con người đã hòa quyện thành tinh thần nhân đạo (Tố cáo bóc lột, thông cảm người nghèo khổ, lên tiếng bênh vực quyền lợi con người...)

c. Sức sống bền bỉ và tinh thần lạc quan: Trải qua các thời kì dựng nước và giữ nước, lao động và đấu tranh, nhân dân Việt Nam đã thể hiện sự chịu đựng gian khổ trong cuộc sống đời thường và trong chiến tranh. Đó là nguồn mạch tạo nên sức mạnh chiến thắng.

d. tính thẩm mĩ cao: Tiếp thu truyền thống văn hóa dân tộc, tiếp thu văn học nước ngoài , văn học Việt Nam không có những tác phẩm đồ sộ, những tác phẩm quy mô vừa và nhỏ, chú trọng cái đẹp tinh tế, hài hòa, giản dị.

=>Tóm lại:

+ Văn học Việt Nam góp phần bồi đắp tâm hồn, tính cách tư tưởng cho các thế hệ người Việt Nam.

+ Là bộ phận quan trọng của văn hóa tinh thần dân tộc thể hiện những nét tiêu biểu của tâm hồn, lối sống, tính cách và tư tưởng con người Việt Nam.

II. Sơ lược về một số thể loại văn học.

GV và HS đọc đoạn này trong SGK. Sau đó nêu câu hỏi, HS đứng tại chỗ trả lời. GV nhận xét, bổ sung.

Yêu cầu như sau:

1. Một số thể loại văn học dân gian

(Xem lại tiết ôn tập về văn học dân gian)



2. Một số thể loại văn học trung đại

a. Các thể thơ

- Các thể thơ có nguồn gốc thơ ca Trung Quốc: thể thơ Cổ Phong và thể thơ Đường Luật.

- Gồm : Côn sơn ca, Chinh phụ ngâm khúc...

- Thơ tứ tuyệt, thất ngôn bát cú (Hồ Xuân Hương, Hồ Chí Minh )

- Các thể thơ có nguồn gốc dân gian: Truyện Kiều, Thơ Tố Hữu

b. Các thể truyện kí

c. Truyện thơ Nôm

d. Văn nghị luận

3. Một số thể loại văn học hiện đại

- Gồm truyện ngắn, thơ, kịch, tùy bút...

- GV cho HS đọc Ghi nhớ trong SGK.

III. Luyện tập

GV hướng dẫn HS luyện tập.



Bài tập 3: Quy tắc niêm luật của thơ Đường (nhịp, vần)

T

T

B

B

T

T

B

T

B

B

T

T

B

B

B

B

T

T

B

B

T

T

T

B

B

T

T

B






















T

T

B

B

B

T

T

B

B

T

T

T

B

B

B

B

T

T

B

B

T

T

T

B

B

B

T

B


Bài tập 5: Ca dao và truyện Kiều (lục bát) có khả năng biểu hiện tâm trạng, kể chuyện, thuật việc:

Ca dao:


Bài - Con cò mà đi ăn đêm

- Người ta đi cấy...

- Truyện Kiều:

+ Cảnh ngày xuân

+ Tài sắc chị em Thúy Kiều...

Hoạt động 4. Củng cố: Gv cho hs nhắc lại mọt số nội dung thê hiện trong văn học VN

- Dặn dò: Xem lại toàn bộ nội dung các vanq bản đã học trong Ngữ Văn 9
………………………………………

Tiết 167,168,169

ÔN TẬP TỔNG HỢP CHUẨN BỊ THI HỌC KÌ II

Tiết 170:TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT -VĂN( PHẦN TRUYỆN)

A. Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức

Giúp HS nhận ra ưu, nhược điểm bài làm của mình, những hạn chế kiến thức phần văn bản truyện để từ đó có cách học ôn tập cho phù hợp.

2.Kĩ năng



  • Giúp HS nhận ra mặt được, mặt hạn chế trong kĩ năng làm bài qua đó giúp các em có kĩ năng làm bài tốt hơn ở những bài kiểm tra sau.

3.Thái độ : Có ý thức trong giờ trả bài

B.Chuẩn bị : Bài làm của HS chấm chữa cụ thể, chi tiết

C.Tiến trình lên lớp

    1. Tổ chức:

    2. Kiểm tra: Không

    3. Bài mới(40’)




  1. Đề bài( GV hướng dẫn HS xem lại yêu cầu đề bài)(10’)

*. Đáp án và biểu điểm

II. Nhận xét(20’)


1. Ưu điểm: Một số em đã hiểu yêu cầu của đề bài, - Một số bài viết trình bày sạch đẹp, lập luận chặt chẽ, diễn đạt tốt: Vui. Dung

1. Nhược điểm:

- Một số bài luận còn sơ sài, văn viết hời hợt, kĩ năng làm bài còn hạn chế: Chinh , Thắng..

- Một số em diễn đạt còn vụng về, chưa biết cách làm bài văn nghị luận về nhân vật trong tác phẩm truyện, trình bày cẩu thả, mắc nhiều lỗi chính tả, diễn đạt: Cường ,Chiến..

III. Chữa lỗi cho HS(10’)

GV đưa ra một số lỗi HS hay mắc phải khi làm bài kiểm tra này, hướng dẫn HS sửa lỗi. Tự sửa lỗi cho nhau( diễn đạt, lập luận, chính tả...)


TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
I. Đề bài:(10’)

* Đáp án- Biểu điểm
II. Nhận xét: (20’). Ưu điểm : Phần lớn các em làm tốt

- Một số em đã biết vận dụng khởi ngữ và các thành phần biệt lập vào tạo lập phần luận: 2. Nhược điểm: - Nhiều em chưa biết vận dụng khởi ngữ và thành phần biệt lập vào bài luận, một số bài luận phân tích còn sơ sài: Hà ,Đạt

- Một số em diễn đạt còn vụng, mắc nhiều lỗi diễn đạt, chính tả :

III. Chữa lỗi cho HS(10’)

GV hướng dẫn HS sửa một số lỗi , Hướng dẫn các em tự sửa lỗi của mình, cho bạn

4. Củng cố: Thu bài, nhận xét giờ làm bài

5. Hướng dẫn tự học :

- Ôn tập phần TV




Tiết 171+172: KIỂM TRA HỌC KÌ II

(Đề thi của Sở GD và ĐT)

Tiết 173+174: THƯ, ĐIỆN

A.Mục tiêu:

1.Kiến thức

-Học sinh trình bày được mục đích, tình huống và cách viết thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi.

2.Kĩ năng

-Viết được thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi.

3.Thái độ

-Giáo dục ý thức nghiêm túc khi sử dụng thư, điện trong cuộc sống.

B.Chuẩn bị:

-G/V: Bài soạn; các tình huống trong thực tế cuộc sống khi dùng thư (điện).

-H/S: Những tình huống, VD cụ thể mà em đã dùng thư (điện).

C. Tiến trình bài dạy:

1. Tổ chức:

2. Kiểm tra.

3. Bài mới .

HĐ 1: GT: Sự cần thiết dùng thư điện trong đời sống xã hội; cần hiểu phải dùng thế nào ? để đạt được yêu cầu và thực hành việc dùng thư điện đó là mục đích của tiết học này.



Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu những tình huống cần viết thư (điện) chúc mừng, thăm hỏi.
- GV Sử dụng bảng phụ ghi 4 tình huống trong (sgk - 202)

- Hs: Đọc, quan sát bảng phụ - Trả lời câu hỏi.

- G? Theo em những trường hợp nào cần viết thư (điện) chúc mừng hoặc thăm hỏi?

- Hs :hoạt động nhóm -> Tìm câu trả lời.

- Trường hợp gửi thư (điện) chúc mừng: Khi người nhận có những sự kiện vui mừng, phấn khởi như được

- G:?. Tại sao phải gửi thư (điện) thăm hỏi?

- Hs :TL

=> Khi có nhu cầu trao đổi thông tin và bày tỏ tình cảm với nhau.

Có những khó khăn trở ngại nào đó khiến người viết không thể đến tận nơi để trực tiếp nói với người nhận.

-G:? Có mấy loại thư (điện) chính? Là những loại nào? Mục đích các loại ấy có gì khác nhau không?

- Hs :

- Phân loại thư điện

- Mục đích khác nhau:

+ Thăm hỏi chia vui -> Biểu dương, khích lệ những thành tích, sự thành đạt…. Của người nhận.

+ Thăm hỏi chia buồn: Động viên, an ủi để người nhận cố gắng vượt qua những rủi ro hoặc những khó khăn trong cuộc sống.

* GV giải thích thêm: Thư điện chúc mừng và thăm hỏi thuộc loại văn bản tiết kiệm lời nhưng vẫn đảm bảo truyền đạt đầy đủ nội dung và bộc lộ được tình cảm đối với người nhận được. Đọc thư điện chúc mừng hoặc thăm hỏi, người nhận thường có một thái độ hợp tác tích cực.

Khi không thể gặp mặt người nhận để chúc mừng hoặc chia buồn thì người viết (gọi) mới dùng thư điện.

Khi gửi thư (điện) cần điền cho thật đầy đủ, chính xác với các thông tin (họ tên, địa chỉ của người gửi và người nhận) vào mẫu do nhân viên bưu điện phát để tránh nhầm lẫn.

- Hướng dẫn học sinh cách viết thư chúc mừng và thăm hỏi.

- Hs đọc văn bản a, b, c (ở Sgk mục II1a-b-c trang 202-203).

- G:? Em thấy nội dung thư (điện) chúc mừng và thư (điện) thăm hỏi giống nhau và khác nhau như thế nào?

- HS. * Giống:

Trao đổi thông tin - Bày tỏ tình cảm.

* Khác nhau: - Thư (điện) chúc mừng -> Chia vui.

- Thư (điện) thăm hỏi -> Chia buồn, động viên, an ủi.

- G:? Tình cảm được thể hiện ntn trong thư điện chúc mừng, thăm hỏi?

- Hs: Tình cảm chân thành.

- G:? Em có nhận xét gì về độ dài của thư điện chúc mừng và thư điện thăm hỏi?

- Hs: Là loại văn bản tiết kiệm lời, ngắn gọn, xúc tích, đầy đủ nội dung.

- G:? Nội dung của một bức thư (điện) chúc mừng, thăm hỏi bao gồm những ý nào?

- HS. Thảo luận nhóm:


- Một học sinh đọc ghi nhớ


Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh điền nội dung thư điện theo mẫu.

Yêu cầu học sinh làm bài tập 1.



Hs: Đọc bài tập - Hoạt động nhóm làm theo yêu cầu.
- Điền nội dung của VD II 1a, 1b, 1c trang 202 và 203 vào mẫu

tổng công ty bưu chính viễn thông việt nam.


a b điện báo c d






Họ và tên địa chỉ người nhận:

…….

Nội dung:



……

Họ tên địa chỉ người gửi:

…….


Họ tên địa chỉ người gửi: Phần này chuyển đi nên không tính cước, nhưng người gửi cần ghi đầy đủ, rõ ràng để bưu điện tiện liên hệ khi chuyển phát điện báo gặp khó khăn. Bưu điện không chịu trách nhiệm nếu khách hàng không ghi đầy đủ theo yêu cầu.



I. những trường hợp cần viết thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi.

1. Tình huống:

* Gửi thư (điện) chúc mừng:

- Người nhận có những sự kiện vui mừng, phấn khởi như được tặng huy chương, nhận hàm học vị cao -> Biểu dương, khích lệ.

* Gửi thư (điện) thăm hỏi:

- Người nhận gặp những điều rủi ro, những điều không mong muốn như: ốm, đau, tai nạn, người thân qua đời, tổn thất do thiên tai.

* Phân loại:

- Thăm hỏi và chia vui.

- Thăm hỏi và chia buồn.

* Mục đích:

- Biểu dương, khích lệ, chúc mừng.

- Động viên, an ủi để người nhận cố gắng vượt qua những rủi do, khó khăn….


- Điền đầy đủ, chính xác thông tin. (Họ tên, địa chỉ người gửi, người nhận) -> Theo mẫu.

II. Cách viết thư (điện) chúc mừng thăm hỏi:



1. Yêu cầu:

* Đảm bảo nội dung:

- Chúc mừng, chia vui

- Thăm hỏi, động viên, chia buồn

* Tình cảm: Chân thành.


* Lời văn: Ngắn gọn, xúc tích.
2. Nội dung chính:

- Lí do gửi thư (điện) chúc mừng hoặc thăm hỏi

- Bày tỏ tình cảm, cảm xúc đối với tin vui hoặc bất hạnh của người nhận.

- Lời chúc mừng - Mong muốn.

- Lời thăm hỏi, chia buồn


  • Ghi nhớ.(SGK)

II. Luyện tập:

Bài tập 1 trang 204

1. Họ tên địa chỉ người nhận:

- Thầy: ………….

* Nội dung: Nhân dịp xuân Canh Dần, em xin chúc thầy cô và toàn thể gia đình dồi dào sức khỏe, thành đạt và nhiều niềm vui.

* Họ tên và địa chỉ người gửi….

2. * Họ tên địa chỉ người nhận:…. * Nội dung: Được tin bạn đoạt huy chương vàng môn nhảy cao trong hội khoẻ phù đổng, cả lớp vô cùng xúc động và tự hào. Xin nhiệt liệt chúc mừng và mong bạn khoẻ, tiếp tục giành được nhiều huy chương.

* Họ tên người gửi:

…………




- HS. Đọc bài tập 2 trang 205.

- Hoạt động nhóm:

Lựa chọn tình huống viết thư điện chúc mừng và thăm hỏ

- HS. Tự viết hoàn chỉnh một bức điện mừng theo mẫu sát với tình huống tự đề xuất.

- GV. Hướng dẫn học sinh cách viết bức điện mừng theo yêu cầu.


3. * Họ tên địa chỉ người nhận:

- Bạn Nguyễn Thành Nam, số nhà 62 phường Trần Phú - Tp Nghệ An.

* Nội dung: Qua truyền hình, được biết quê hương và gia đình bạn chịu nhiều tổn thất trong trận mưa bão vừa rồi, mình hết sức lo lắng. Xin gửi đến bạn và toàn thể gia đình niềm cảm thông sâu sắc. Mong gia đình bạn nhanh chóng vượt qua khó khăn và ổn định trong cuộc sống.

* Họ tên địa chỉ người gửi:

Nguyễn Thành Công - Lớp 9A …….

Bài tập 2 trang 205.

* Tình huống viết thư (điện) chúc mừng:

- Trung Quốc phóng thành công tàu vũ trụ có người lái lên vũ trụ.

- Nhân dịp một nguyên thủ quốc gia có quan hệ ngoại giao với Việt Nam được tái đắc cử.

- Bạn thân, đồng thời đang là hàng xóm của em vừa được giải nhất kì thi học sinh giỏi Anh Văn toàn tỉnh.

- Anh trai em mới bảo vệ thành công luận án tiến sĩ ở nước ngoài.

* Tình huống viết thư (điện) thăm hỏi:

- Trận động đất lớn làm thiệt hại người và tài sản ở một nước có quan hệ ngoại giao với Việt Nam.




Bài tập 3:
Hoàn chỉnh một bức điện mừng theo mẫu của bưu điện (ở BT1); với tình huống tự đề xuất.
4. Củng cố

Em hãy viết một bức thư (điện) chúc mừng bạn em vừa đạt giải cao trong kì thi HS giỏi vòng tỉnh ở lớp 9.



5. Hướng dẫn tự học:

-Tập viết thư điện ở các tình huống khác ngoài nội dung đã luyện tập.

- Tiết sau trả bài Ktra tổng hợp học kì.

TiÕt 175 : TR¶ BµI KIÓM TRA HỌC Kì II
A. Môc tiªu:

1.Kiến thức

- Qua ®iÓm sè vµ nhËn xÐt cña GV. Häc sinh tù ®¸nh gi¸ chÊt l­îng vµ kÕt qu¶ bµi lµm cña m×nh vÒ c¸c mÆt kiÕn thøc, t­ t­ëng, t×nh c¶m, kü n¨ng lµm bµi. H×nh thøc diÔn ®¹t c¸c kiÓu c©u tr¶ lêi theo kiÓu tù luËn.

2.Kĩ năng

- RÌn kü n¨ng tr¶ lêi c¸c c©u hái tù luËn.

3.Thái độ

- Gi¸o dôc tÝnh tÝch cùc, nghiªm tóc.

B - Ph­¬ng ph¸p:

- Tr¶ bµi, nhËn xÐt.



C - ChuÈn bÞ:

- Gv: ChÊm bµi, ®¸p ¸n.

- Hs: Xem l¹i kÕt qu¶ bµi lµm.

D - TiÕn tr×nh lªn líp:

I. æn ®Þnh tæ chøc: (1p)

II. KiÓm tra: (p). Kh«ng.

III. Bµi míi:

1. §Æt vÊn ®Ò.(1p) G dÉn vµo bµi.

2. TriÓn khai.


Ho¹t ®éng cña GV vµ HS

Néi dung kiÕn thøc

* Ho¹t ®éng 1.(40p)

G nªu yªu cÇu cña hai tiÕt tr¶ bµi.

H ®ãng gãp ý kiÕn.

G nhËn xÐt kh¸i qu¸t kÕt qu¶ vµ chÊt l­îng bµi lµm cña c¶ líp vµ theo tõng nhãm.

G. Tr¶ bµi.

H ®äc l¹i kÕt qu¶ bµi làm cña m×nh.

H cö ®¹i diÖn tõng nhãm hoÆc tù do ph¸t biÓu, bæ sung, trao ®æi, ®ãng gãp ý kiÕn.

G+H : Tæ chøc x©y dùng ®¸p ¸n, dµn ý vµ ch÷a bµi.

G ®­a ra ®¸p ¸n.

H tù t×m hiÓu, so s¸nh, ®èi chiÕu víi phÇn bµi lµm cña m×nh.

G+H: Ph©n tÝch nguyªn nh©n v× sao cã nh÷ng bµi lµm rÊt tèt, cã nh÷ng bµi lµm cßn m¾c nhiÒu lçi.
G yªu cÇu H ®æi bµi ë c¸c nhãm.

H nhËn xÐt, söa bµi cña b¹n, ®èi chiÕu kÕt qu¶. Rót kinh nghiÖm.

G bæ sung hoµnchØnh c¸c ý kh¸i qu¸t.

G nhËn xÐt bµi viÕt cña H vÒ c¸c mÆt.

- N¨ng lùc, kÕt qu¶ nËhn diÖn kiÓu v¨n b¶n.

- N¨ng lùc, kÕt qu¶ vËn dông lËp luËn, dÉn chøng, lÝ lÏ h­íng vµo gi¶I quyÕt vÊn ®Ò trong bµi.

- C¸c bè côc cã ®¶m b¶o tÝnh c©n ®èi, trong t©m kh«ng?

- N¨ng lùc diÔn ®¹t: ch÷ viÕt, dïng tõ, lçi ng÷ ph¸p th«ng th­êng.

H ph¸t biÓu bæ sung vµ söa thªm, ®iÒu chØnh sau nh÷ng ý kiÕn cña GV.

G chän mét sè bµi viÕt kh¸ nhÊt: kh¸ toµn diÖn vµ kh¸ tõng mÆt. Chän mét sè bµi viÕt m¾c nhiÒu lçi: toµn diÖn vµ tõng mÆt.

H ®äc bµi cña m×nh, c¶ líp cïng nghe.

H cã thÓ gãp thªm ý kiÕn nhËn xÐt vÒ c¸c bµi võa ®äc.




I. Tæ chøc tr¶ bµi trªn líp.


II. Trao ®æi bµi, söa bµi, so s¸nh bµi cña nhau.




4. Cñng cè (2p)

G nhËn xÐt th¸i ®é häc tËp, kÕt qu¶ mµ h ®¹t ®­îc.



5. Hướng dẫn tự học (1p)

- TiÕp tôc söa bµi ë nhµ.

- VÒ nhµ «n tËp l¹i nh÷ng kiÕn thøc ®· häc. ViÕt bµi ë nhµ.





tải về 3.44 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   19   20   21   22   23   24   25   26   27




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương