TiếT: 1+2: Văn bản : phong cách hồ chí minh lê Anh Trà A/ MỤc tiêu cầN ĐẠT



tải về 3.44 Mb.
trang24/27
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích3.44 Mb.
#4318
1   ...   19   20   21   22   23   24   25   26   27

6. Bến quê


- Ngôi kể : thứ ba, đặt điểm nhìn vào nhân vật Nhĩ.

- Tình huống: Một người bệnh nặng sắp chết, không đi đâu được nữa, nghĩ lại cuộc đời mình và hoàn cảnh hiện tại.



Hoạt động 4. Củng cố- Dặn dò.

- GV : Kể sáng tạo một truyện ngắn mà em thích.

Hoạt động5: Hướng dẫn tự học.

- Xem lại bài kiểm tra

**********************************



TIẾT 154: TỔNG KẾT NGỮ PHÁP (Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức

- Tiếp tục ôn tập, hệ thống hoá các kiến thức đã học về câu. Tích hợp các văn bản .

2.Kĩ năng



- Rèn luyện kĩ năng vận dụng các kiến thức ngữ pháp vào giao tiếp và tạo lập văn bản .

3.Thái độ

- Giáo dục ý thức sử dụng từ ngữ ,câu.

II.CHUẨN BỊ :

1. Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài,:

2. Trò : Đọc, soạn văn bản.

III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP .

1. ổn định tổ chức

2. Kiểm tra:

3. Bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI HỌC

- Hoạt động 1: KĐ_ GT

- Hoạt động 2: Ôn và luyện

Bước1: Ôn tập về thành phần câu.

- Gv cho hs nhắc lại thành phần chính và thành phần phụ của câu ( CN-VN- TrN- khởi ngữ)

- Gv cho hs nêu dấu hiệu nhận biết thành phần chính và thành phần phụ của câu.

- Gv gọi hs đọc bài tập trong sgk

? Em hãy phân tích các thành phần trong câu?

- Hstl- Gvkl và ghi bảng:



Bước 2: Ôn tập về thành phần biệt lập

? Em hãy kể tên các thành phần biệt lập?

- Hstl- Gvkl và ghi bảng:

- Gv gọi hs đọc bài tập trong sgk

? Em hãy xác định các từ in đậm thuộc thành phần biệt lập nào?

- Hstl- Gvkl và ghi bảng:




Bước3: Ôn tập về câu đơn

- Gv gọi hs đọc bài tập trong sgk.

? Em hãy xác định chủ ngữ và vị ngữ trong các câu đơn?

- Hstl- Gvkl và ghi bảng:

- Gv gọi hs đọc bài tập trong sgk.

? Em hãy chỉ ra các câu đặc biệt trong bài tập?.

- Hstl- Gvkl và ghi bảng:

Bước 4: Ôn tập về câu ghép.

- Gv gọi hs đọc bài tập trong sgk.

? Em hãy tìm các câu ghép trong bài tập?

- Hstl- Gvkl và ghi bảng:

- Gv gọi hs đọc bài tập3 trong sgk.

? Chỉ ra các kiểu quan hệ về nghĩa giữa các vế câu.

- Hstl- Gvkl và ghi bảng:
Bước 5: Ôn tập về biến đổi câu.

- Gv gọi hs đọc đoạn trích trong sgk.

? Em hãy tìm câu rút gọn trong đoạn trích?

- Hstl- Gvkl và ghi bảng.


- Gv gọi hs đọc bài tập 2 trong sgk.

? Em hãy xác định hiện tượng tách câu và nêu mục đích?

- Hstl- Gvkl và ghi bảng:

- Gv gọi hs đọc bài tập 3 và yêu cầu hs biến đổi thành câu bị động.


Bước 6: Những kiểu câu ứng với mục đích giao tiếp.


C/ Thành phần câu

I/ Thành phần chính và thành phần phụ:

- CN-VN (thành phần chính)

- TrN - Khởi ngữ (thành phần phụ)
Bài tập1: Xác định thành phần câu

a, Đôi càng tôi(CN)mẫn bóng(VN).

b, Sau…lòng tôi(TrN), mấy người…cũ(Cn) đến….lớp(Vn)

c, còn…tráng bạc(KhN), nó(CN) vẫn là…độc ác(VN).



II/ Thành phần biệt lập

Bài tập1: Các thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán, phụ chú, gọi đáp.

Bài tập 2:

a, Có lẽ (Tình thái)

b, Ngẫm ra (Tình thái)

c, Dừa xiêm…( Phụ chú)

d, Bẩm (Gọi đáp), Có lẽ (Tình thái)

e, Ơi (Gọi đáp)



D/ Các kiểu câu:

I/ Câu đơn

Bài tập1:

a, Nhưng nghệ sĩ (CN) không những…(VN)

b, Lời gửi…nhân loại(CN) phức tạp… hơn(VN)

c, Nghệ thuật (CN) là tiếng… cảm(VN)



Bài tập 2: Tìm câu đơn đặc biệt

a,- Có tiếng nói léo xéo ở gian trên.

- Tiếng mụ chủ.

b,- Một anh thanh niên hai mươi bảy tuổi.

c,- Những ngọn điện… thần tiên

- Hoa trong công viên.

- Những quả bóng…góc phố.

- Tiếng rao…trên đầu.

- Chao ôi có thể…cái đó.

II/ Câu ghép

Bài tập1: Tìm câu ghép và xác định quan hệ về ngữ nghĩa.

a, Anh gửi…xung quanh (quan hệ bổ sung)

b, Nhưng vì…nho bị choáng (quan hệ nguyên nhân)

c, Ông lão vừa nói…hả hê cả lòng (quan hệ bổ sung)

d, Còn nhà hoạ sĩ… kì lạ(quan hệ nguyên nhân)

e, Để cô gái…cô gái.(quan hệ mục đích.



Bài tập 3: Xác định quan hệ về ngữ nghĩa của các vế câu

a, Quan hệ tương phản.

b, Quan hệ bổ sung.

c, Quan hệ điều kiện- giả thiết.



III/ Biến đổi câu

Bài tập1: Xác định câu rút gọn

- Quen rồi.

- Ngày nào ít ba lần.

Bài tập 2: Xác định hiện tượng tách câu và nêu mục đích:

- Tách ra thành câu độc lập bộ phận trước của câu.

- Nhằm nhấn mạnh nội dung của bộ phận được tách.

Bài tập 3: Biến đổi câu thành câu bị động.

a, Đồ gốm được người thợ thủ công Việt Nam làm ra khá sớm.

b, Một cây cầu lớn sẽ được tỉnh ta bắc tại khúc sông này.

c, Những ngôi đền ấy … trước.



IV/ Những kiểu câu ứng với mục đích giao tiếp khác nhau

Bài tập1: Câu nghi vấn dùng để hỏi.

Bài tập 2:

a, Ở nhà…nhá.

Đừng đi đâu đấy

 Dùng để ra lệnh.

b, Thì má cứ kêu đi (yêu cầu)

Vô ăn cơm(dùng để mời mọc)



- Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò

- GV Hệ thống, khái quát lại những kiến thức đã học.



Hoạt động 5: Hướng dẫn tự học

- VN Ôn tập chuẩn bị kiểm tra VH.



TIẾT 155 : KIỂM TRA VỀ TRUYỆN
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức



- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS về các tác phẩm truyện HKII.

2.Kĩ năng



- Rèn luyện kĩ năng tóm tắt, phân tích tác phẩm truyện.

3.Thái độ

- Giáo dục ý thức học tập.

II. CHUẨN BỊ :



1. Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu ra đề, đáp án.

2. Trò : Ôn tập , kiểm tra.

III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP .

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra:

3. Bài mới

ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN 9 – HỌC KÌ II

TIẾT 155



MA TRẬN


Mức độ
Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Cấp độ

thấp

Cấp độ cao

1. Văn bản: Bến quê




Hiểu được nội dung của truyện ngắn










Số câu:

Số điểm:



Tỉ lệ:




Số câu: 1

S đim: 2

Tỉ lệ: 100 %







S câu: 1

Số điểm: 2 Tỉ lệ: 20%

2. Văn bản

Những ngôi sao xa xôi





Xác định được văn bản, tác giả

Hiểu được hoàn cảnh sáng tác của văn bản.




Viết bài phân tích về nhân vật Phương Định trong tác phẩm “Những ngôi sao xa xôi”.




Số câu

Số điểm


(tỉ lệ %)

Số câu: 2

Số điểm: 1

Tỉ lệ: 10 %

Số câu: 1

Số điểm: 1

Tỉ lệ: 10 %




S câu: 1

Số điểm: 6

Tỉ lệ: 60%

S câu: 4

Số điểm: 8 Tỉ lệ: 80%

Tổng câu

Tổng điểm

Tỉ lệ %

S câu: 2

Số điểm: 1 Tỉ lệ: 10%

S câu: 2

Số điểm: 3 Tỉ lệ: 30%




S câu: 1

Số điểm: 6

Tỉ lệ: 60%

S câu: 5

Số điểm: 10 Tỉ lệ: 100%


ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN 9 – HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2011 – 2012

TIẾT 155 - ĐỀ 1

Câu 1:

Truyện ngắn “Bến quê” của Nguyễn Minh Châu chứa đựng những suy ngẫm, trải nghiệm nào của nhà văn?



Câu 2: Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

“Chúng tôi có ba người. Ba cô gái. Chúng tôi ở trong một hang dưới chân cao điểm.”



  1. Hãy cho biết đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Ai là tác giả?

  2. Tác phẩm đó được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

  3. Cảm nhận về nhân vật Phương Định trong văn bản đó?

ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM

Môn: Ngữ văn 9 (Tiết 155)


Câu

ĐÁP ÁN

§IÓM

Câu 1


Suy ngẫm, trải nghiệm của nhà văn về cuộc đời và con người, thức tỉnh sự trân trọng giá trị của cuộc sống gia đình và những nét đẹp bình dị của quê hương.

2 điểm

Câu 2

Ý 1


Ý 2

Ý 3


Ý 4

a. Tác phẩm “Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê.

b. Tác phẩm được viết năm 1971, lúc cuộc kháng chiến chống Mĩ của dân tộc đang diễn ra ác liệt.

c.Cảm nhận nhân vật Phương Định trong truyện ngắn: “Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê.

- Nhân vật có cá tính nhưng sống chân thực

- Tâm hồn trong sáng, giàu tình cảm: (yêu mến những người trong tổ và cả đơn vị; yêu mến và cảm phục những người mà cô gọi họ qua trọng điểm vào chiến trường ).

- Hồn nhiên, đầy nữ tính, nhưng cũng rất can đảm, hay quan tâm đến hình thức, mơ mộng, hay nhớ về kỉ niệm. (Cô rất nhạy cảm và kín đáo. Trong cảnh phá bom, Phương Định thể hiện rõ lòng tự trọng, ý thức trách nhiệm và sự dũng cảm một cách tự nhiên bởi đó là bản chất của cô. )

- Qua nhân vật Phương Định để hiểu về thế hệ trẻ trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước


1 điểm

1 điểm


1,5 điểm

1,5điểm

1,5 điểm

1,5 điểm

* Lưu­­ ý:

- Giáo viên chỉ cho điểm các phần tối đa khi các phần đủ nằm trong chỉnh thể của bài viết.

- Cần tôn trọng ý kiến sáng tạo của học sinh.


- Hoạt động 4 . Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tự học : .

- GV thu bài, nhận xét giờ kiểm tra.

- Về xem lại toàn bộ các tác phẩm

- Hoạt động 5 . Hướng dẫn tự học : .

- GV thu bài, nhận xét giờ kiểm tra.

- Về xem lại toàn bộ các tác phẩm

***********************


TIẾT156+157: CON CHÓ BẤC

-Giắc Lân Đân-

I. Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức

- Thấy rõ nghệ thuật kể chuyện của G. Lân- đơn về sự gắn bó sâu sắc, chân thành giữa Thooc- tơn và con chó Bấc và sự đáp lại của con chó Bấc với Thooc- tơn.

2.Kĩ năng

- Rèn kĩ năng tìm hiểu và phân tích nghệ thuật miêu tả nhân vật là động vật bằng phép nhân hóa.

3.Thái độ

- Bồi dưỡng học sinh tình yêu thương loài vật.

II . Chuẩn bị:

- giáo viên:

+ Tư liệu, ĐDDH : Giáo án, SGK,.

- học sinh : Vở chuẩn bị, vở ghi, SGK, bảng nhóm.

III.Tiển trình lên lớp:

1. Ổn định

2. Kiểm tra bài cũ

? Hãy nêu tâm trạng của nhân vật Xi-mông qua đoạn trích.

 ? Hãy nêu cảm nghĩ của mình về nhân vật chị Blăng-sốt và bác Phi-lip.

3.Bài mới ;

- Hoạt động 1 : GT

Nước Mĩ có nền văn học trẻ tuổi với những nhà văn xuất sắc. Năm học lớp 8, chúng ta đã làm quen với kiệt tác “Chiếc lá cuối cùng” của O.Hen-ri – Nhà văn Mĩ ở thế kỉ XIX. Thì giờ đây, ta đến với G.Lân-đơn qua một đoạn trích trong tiểu thuyết “Tiếng gọi nơi hoang dã” lấy đề tài cuộc sống của những người đi tìm vàng ở Bắc Mĩ (Can-na-đa) với nhân vật trung tâm: Con chó Bấc.



Hoạt động của trò và thầy

Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Đọc –Hiểu VB

- G:? Dựa vào SGK hãy trình bày đôi nét về tác giả.

- HS: TL

- G:? Em hiểu gì về “Tiếng gọi nơi hoang dã”?

- Hs :TL

- GV hướng dẫn: Thể hiện tình cảm giữa người - vật và ngược lại.

(Gọi 3 HS lần lượt đọc theo trình tự


    • Từ đầu…khơi dậy lên được.

    • Tiếp theo…biết nói đấy.

    • Còn lại.)

- G:? Dựa vào câu hỏi 1 ở SGK em thử tìm bố cục.

- G:? Căn cứ vào độ dài ngắn của mỗi phần, xét ở đây, nhà văn chủ yếu nói đến những tình cảm ở phía nào? (con Bấc).

- Hs: TL


  • G:? Tại sao tên đoạn trích “Con chó Bấc” mà phần 2 tác giả lại nói về tình cảm của Thooc-tơn đối với Bấc.→ Liên hệ giáo dục học sinh về lẽ sống.

* Gọi HS đọc lại đoạn 2.



  • G:? Cách cư xử của Thooc-tơn đối với Bấc có gì đặc biệt và biểu hiện ở những chi tiết nào?

  • (HS tái hiện)

- GV nói thêm về các ông chủ khác của Bấc: Pê-rôn và Phơ-răng-xoa…nuôi Bấc vì kinh doanh lợi nhuận…luôn đánh đập Bấc.

- G:? Tại sao trong phần phần mở đầu, tại sao tác giả lại đưa ra những ngày Bấc sống trong gia đình thẩm phán Mi-lơ? (so sánh, nhớ lại để làm nổi bật tình cảm hiện tại của Bấc với Thooc-tơn)

- HS: TL

- G:? Tìm những chi tiết thể hiện tình cảm của Bấc đối với Phooc-tơn (thảo luận nhóm 5’)- đại diện nhóm trình bày.

- H: TL

Ních chồm lên tì cái đầu to tướng lên đầu gối Thoóc- tơn thì Bấc thường biểu hiện tình cảm bằng sự tôn thờ, Bấc chỉ tôn thờ ở xa xa một quãng. Nó thường nằm phục ở chân Thoóc- tơn hằng giờ, nhìn anh chăm chú và tỏ vẻ hết sức quan tâm theo dõi từng biểu hiện thoáng qua. mọi cử chỉ hay thay đổi trên nét mặt.

- G:? Em có nhận xét gì về nghệ thuật viết văn của G.Lân-đon?

- H: TL

- G: ? Em có nhận xét gì về cách thể hiện tình cảm của Bấc trong đoạn văn? Qua đó ta thấy Bấc là chú chó ntn?



- H: NX

  • G:? Qua câu chuyện của con chó Bấc và ông chủ Thooc-tơn, em có thể rút ra cho bản thân tình cảm và cách cư xử như thế nào đối với những con vật nuôi trong nhà?

  • (Liên hệ giáo dục tình yêu thương vật nuôi)

- Hoạt động 3: Khái quát

- GV cho HS nhắc lại những biện pháp NT sd trong bài?

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK


I.Tìm hiểu chung:

1.Tác giả- tác phẩm (SGK)

* Tác giả

- G.Lân đân( 1876-1916), là nhà văn người Mĩ

- Trải qua thời niên thiếu vất vả, từng làm nhiều nghề, sớm tiếp cận với tư tưởng CNXH

*. Tác phẩm:

Tiếng gọi nơi hoang dã- 1903


2.Đọc – Giải thích từ khó



  1. Bố cục: 3 phần

- Từ đầu…khơi dậy lên được: mở đầu. (đoạn 1)

- Tiếp theo…biết nói đấy: Tình cảm của Thooc-tơn đối với Bấc.(đoạn 2)

- Còn lại: Tình cảm của Bấc đối với Thooc-tơn.(đoạn 3-4-5)

II.Đọc – hiểu văn bản:

1.Tình cảm của Thooc-tơn đối với Bấc



  • Cứu sống Bấc.

  • Chăm sóc như con cái.

  • Chào hỏi thân mật và trò chuyện với Bấc.

  • Nựng nịu, âu yếm Bấc

=> Một ông chủ lí tưởng.có lòng nhân từ, thương yêu loài vật.

2.Tình cảm của Bấc đối với Thooc-tơn




  • Cắn vờ vào tay của chủ rồi ép răng xuống mạnh hồi lâu.

  • Nằm phục dưới chân chủ hàng giờ, mắt háo hức, tỉnh táo, ngước lên nhìn mặt chủ.

  • Nằm xa hoặc một bên hoặc đằng sau để quan sát hình dáng của chủ.

  • Lo sợ mất chủ, nửa đêm vùng dậy, trườn qua giá lạnh đến trước lều để lắng nghe hơi thở của chủ.

Nghệ thuật so sánh, nhân hoá đặc sắc, ốc quan sát, tưởng tượng tinh tế của Lân- đơn.

Bấc có tình cảm thật sâu sắc và phong phú, một tâm hồn khác và hơn hẳn những con chó khác.



III.Tổng kết

1.Nghệ thuật

2.Nội dung
Ghi nhớ (SGK )

- Hoạt động 4.Củng cố- Dặn dò

    • Chép và học thuộc phần ghi nhớ.

    • Đọc và nắm kĩ kiến thức vừa học.

Hoạt động 5: Hướng dẫn tự học

    • Chuẩn bị tiết 157: Kiểm tra Tiếng việt (xem lại nội dung đã ôn tập)

………………………………………………………


TIẾT 158: KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
I. Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức

- Kiểm tra, đánh giá các kiến thức về phẩn Tiếng việt đã được học trong chương trình lớp 9.

2.Kĩ năng

- Rèn kĩ năng sử dụng kiến thức Tiếng việt vào hoạt động giao tiếp xã hội.

3.Thái độ

- Biết được khả năng sử dụng Tiếng việt của bản thân để điều chỉnh cho phù hợp.

II . Chuẩn bị:

- giáo viên:

+ Tư liệu, ĐDDH : Đề kiểm tra

- học sinh : Ôn tập theo nội dung tiết 137-138, 147- 148, 153-154.

III. Tiến trình lên lớp:



1. Ổn định

2. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3. Bài mới :

- Hoạt động 1: -Nhắc nhở hs trong quá trình làm bài

- Theo dõi hs làm bài



- Hoạt động 2: Làm bài

* ĐỀ BÀI: Đề kiểm tra chung của trường

III. Hình thức ra đề kiểm tra:

- Hình thức đề kiểm tra: Tự luận



- Cách tổ chức kiểm tra: cho học sinh làm bài kiểm tra tự luận trong 45 phút.

A- THIẾT LẬP MA TRẬN


Cấp độ

Tên chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Thấp

Cao

Khởi ngữ

Khái niệm khởi ngữ




Lấy ví dụ về khởi ngữ







Số câu

Số điểm

tỉ lệ%

Số câu: 1(1a)

Số điểm:1=10%




Số câu: 1(1b)

Số điểm: 0,5=5%

Số câu:

Số điểm:

Số câu: 1

Số điểm: 1,5

tỉ lệ : 15%

Liên kết câu và liên kết đoạn văn

Các hình thức liên kết câu.













Số câu:

Số điểm tỉ lệ%

Số câu:1

Số điểm:2=20%

Số câu:

Số điểm:

Số câu:

Số điểm:

Số câu:

Số điểm:

Số câu:1

Số điểm:2

Tỉ lệ:20%

Các thành phần biệt lập





Hiểu được các thành phần biệt lập và tác dụng của nó




Viết đoạn văn có sử dụng các thành phần biệt lập




Số câu

Số điểm tỉ lệ%

Số câu:
Số điểm:

Số câu: 1

Số điểm:2=20%

Số câu:

Số điểm:

Số câu:1

Số điểm:4đ=40%

Số câu:2

Số điểm:6

Tỉ lệ:60%

Nghĩa tường minh và hàm ý




Hiểu được hàm ý trong một câu văn










- số câu:

- số điểm:


Số câu:

Số điểm:


Số câu: 1

Số điểm:0,5=5%


Số câu:

Số điểm:


Số câu:

Số điểm:


Số câu:1

Số điểm:0,5=5%

- Tổng số câu:

- Tổng số điểm:

- Tỉ lệ%


Số câu: 1,5

Số điểm:3

Tỉ lệ :30%

Số câu: 2

Số điểm:2,5

Tỉ lệ : 25%


Số câu: 0,5

Số điểm:0,5

Tỉ lệ : 5%


Số câu: 1

Số điểm:4

Tỉ lệ : 40%


Số câu:5

Số điểm:10

Tỉ lệ : 100%




tải về 3.44 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   19   20   21   22   23   24   25   26   27




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương