TiếT: 1+2: Văn bản : phong cách hồ chí minh lê Anh Trà A/ MỤc tiêu cầN ĐẠT


Họat động 2: II. Tên VB theo giai đoạn lịch sử



tải về 3.44 Mb.
trang21/27
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích3.44 Mb.
#4318
1   ...   17   18   19   20   21   22   23   24   ...   27

Họat động 2: II. Tên VB theo giai đoạn lịch sử:

- G:?Dựa vào bảng trên , hãy sắp xếp các văn bản theo 4 giai đoạn ở SGK

- HS : sắp xếp , trình bày

- Kháng chiến chống Pháp ( 1945 – 1954 ) : Đồng chí

- 1954 – 1964 : Đoàn thuyền đánh cá , Bếp Lửa , Con cò

- 1964 – 1975 :Bài thơ về tiểu đội xe không kính ,Khúc hát ru …

- Sau 1975 : Ánh trăng , Mùa xuân nho nhỏ , Sang thu ,Nói với con

- G:? Nêu nội dung chính của các văn bản đã học ?

- HS : TL

- GV yêu cầu hs lấy từng nội dung

* Nội dung :

- Tình yêu quê hương , đất nước



- Tình đồng chí , sự gắn bó với CM , Bác Hồ

- Tình cảm gia đình : Tình bà cháu , mẹ con , cha con

Hoạt động 3: III.Tìm đặc điểm chung của 3 tác phẩm.

- G:? So sánh điểm giống và khác nhau về nội dung các bài thơ nói về tình cảm gia đình , tình đồng chí ?

- HS : trả lời theo phần chuẩn bị ở nhà ,GV nhận xét , bổ sung

* Giống :

- Ngợi ca tình mẹ con thiêng liêng thắm thiết



- Sử dụng lời hát ru , lời nói của con đối với mẹ

* Khác :

a. Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ

- Sự thống nhất giũa tình yêu con và tình yêu nước

- Hình tượng sáng tạo

b. Con cò :

- Từ hình tượng con cò trong ca dao, phát triển ngợi ca tình mẹ , ý nghĩa lời ru đối với cuộc sống của con người

c. Mây và Sóng :

- Tình yêu mẹ sâu nặng hơn trước những cám dỗ hấp dẫn

Hoạt động 4: IV. So sánh t/p

- G:? Hãy nêu nhận xét của em về vấn đề: Hình ảnh người lính , tình đồng chí

- Hs : Trả lời

- GV : nhận xét , chốt ý

- vẻ đẹp tính cách tâm hồn của người lính CM trong những hoàn cảnh khác nhau



- Tình đồng chí , đồng đội gần gũi thiêng liêng cùng cảnh ngộ biết chia sẽ buồn vui

- Sự lạc quan , ý chí kiên cường , dũng cảm vượt khó

- Tâm sự của người lính sau chiến tranh , nhắc nhở về đạo lí nghĩa tìnht huỷ chung

* Bút pháp xây dựng hình ảnh thơ :



- Đồng chí : Bút pháp hiện thực

- Đoàn thuyền đánh cá : Bút pháp tượng trưng

- Tiểu đội xe không kính : Bút pháp hiện thực

- Ánh trăng : Bút pháp gợi tả



- Hoạt động 5: Củng cố- Dặn dò :

Nêu cảm nhận về một khổ thơ mà em yêu thích ?


Hoạt động 5:Hướng dẫn tự hoc :

Ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã học

Nắm nội dung , nghệ thuật các bài thơ, chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

Chuẩn bị : Nghĩa tường minh và hàm ý (tt)



TIẾT128 : NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý (TT)
A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

.Kiến thức

- Nắm được hai điều kiện sử dụng hàm ý liên quan đến người nói, người nghe.

2.Kĩ năng

- Rèn kĩ năng nhận biết và cách sử dụng hàm ý

3.Thái độ

- Giáo dục hs sử dụng hàm ý phù hợp khi nói và viết

B/ CHUẨN BỊ :

1. GV : Soạn giáo án

2. HS : Nghiên cứu bài ở nhà

C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1. Ổn định tổ chức :

2. Kiểm tra bài cũ : Thế nào là nghĩa tường minh và hàm ý ?

3. Bài mới :


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: KĐ- GT

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

- G:? Gọi hs đọc hàm ý ở SGK. Nêu hàm ý của những câu im đậm ?

- Hs :TL


  1. Mẹ đã bán con

  2. Mẹ đã bán con cho cụ Nghị ..

- G:? Vì sao Chị dậu không nói thẳng với con mà phải dùng hàm ý ?

- Hs : đây là điều đau lòng nên Chị Dậu tránh nói thẳng

- G:? Hàm ý câu nào rõ hơn , vì sao Chị Dậu nói rõ hơn như vây ?

- Hs : XĐ

- G:? Chi tiết nào cho thấy cái Tý đã hiểu hàm ý của mẹ ?

- Hs :XĐ


- G:? Qua phân tích hãy cho biết điều kiện sử dụng hàm ý ?

- Hs : NX

- G: Gọi hs đọc ghi nhớ ở SGK

- Hs : đọc



Hoạt động 3: Thực hành

- GV cho hs thảo luận 4 nhóm BT1a,b

Sau 5, đại diện các nhóm trình bày

- GV chữa bài tập

- GV gọi hs làm BT2 , BT3

- Cả lớp nhận xét , bổ sung , Gv chữa bài





I/Điều kiện sử dụng hàm ý :

1. VD :

2. Nhận xét :
- Con chỉ ăn ở nhà được bữa này nữa thôi → Mẹ đã bán con
- Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn Đoài

→ Mẹ đã bán con cho cụ Nghị ở thôn Đoài → Hàm ý rõ hơn vì Cái tí đã hiểu : Giãy nảy , liệng củ khoai , oà lên khóc

*Chú ý khi dùng hàm ý:

+ Đối tượng tiếp nhận hàm ý

+ Ngữ cảnh s/d hàm ý


  • Ghi nhớ : SGK

II/ Luyện tập :



BT1 :

a. Người nói : Anh thanh niên

Người nghe : ông hoạ sĩ , cô kĩ sư

→ Chè đã ngấm rồi đấy → Mời bác và cô vào nhà uống nước

→ Người nghe hiểu hàm ý : Theo vào nhà , ngồi xuống ghế

b. Người nói : Anh Tấn

Người nghe : Thím Hai dương

Chúng tôi cần bán các thứ này đi Chúng tôi không thể cho được Càng giàu có càng không dám rời một đồng xu



BT2 :

- Cơm sôi rồi , nhão bây giờ -> Chắt nước giùm để cơm khỏi nhão

- Dùng hàm ý vì lúc đầu Bé Thu nói thẳng không có hiệu quả

- Sử dụng hàm ý không thành công vì anh Sáu vẫn ngồi im



BT3 :

  • Tối mai mình có hẹn

  • Ngày kia mình có bài kiểm tra

  • Tối mai mẹ mình đi vắng

Hoạt động 4. Củng cố- Dặn dò:

Gọi hs đọc lại ghi nhớ

Yêu cầu hs lấy ví dụ có chứa hàm ý

Nắm chắc điều kiện sử dụng hàm ý

Biết sử dụng hàm ý đúng nơi đúng lúc

Hoạt động 5:Hướng dẫn tự hoc :

Làm BT4 , BT5



Chuẩn bị : Kiểm tra 1 tiết

+ Ôn tập toàn bộ kiến thức về thơ đã học

+ Học thuộc lòng các bài thơ

+ Xem kĩ : Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ


TIẾT 129: KIỂM TRA VĂN( PHẦN THƠ)
A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1.Kiến thức

- Hs củng cố và khắc sâu kiến thức về phần thơ đã học trong chương trình

2.Kĩ năng

Rèn kĩ năng làm bài tự luận ; kỉ năng phân tích và cảm thụ thơ

3.Thái độ

- Giáo dục hs thái độ nghiêm túc tự giác klhi làm bài

B/ CHUẨN BỊ :

1. GV : Soạn giáo án , đề kiểm tra

2.HS : Ôn tập bài ở nhà

C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1.Ổn định tổ chức :

2.Kiểm tra bài cũ : không kiểm tra

3 .Bài mới:



Hoạt động 1 : GV nêu yêu cầu

Nghiêm túc tự giác khi làm bài

Không quay cóp , không sử dụng tài liệu

Nộp bài đúng thời gian quy định




    1. MA TRẬN ĐỀ:




Mức độ

Nôị dung


Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Tổng số điểm

Thấp

Cao

Mùa xuân nho nhỏ

Câu 1

Câu 2







Số câu: 2

Số điểm: 4.5đ

Tỉ lệ: 45%


Viếng lăng Bác

Câu 1










Số câu:

Số điểm: 0.5đ

Tỉ lệ: 5%


Nói với con

Câu 1










Số câu

Số điểm: 0.5đ

Tỉ lệ: 5%


Sang thu

Câu 1




Câu 3




Số câu: 1

Số điểm: 3.5đ

Tỉ lệ: 35%


Mây và Sóng

Câu 1










Số câu:

Số điểm: 0.5đ

Tỉ lệ 5%


Con cò

Câu 1










Số câu

Số điểm: 0.5đ

Tỉ lệ: 5%


Số câu

Số điểm


Tỉ lệ

2 câu

70%






1 câu

30%






Số câu: 3

Số điểm: 10đ

Tỉ lệ: 100%


ĐỀ KIỂM TRA:

1-Thống kê các tác phẩm thơ đã học trong chương trình ngữ văn 9 HKII, bao gồm tên tác giả , năm sáng tác.

2- Chép thuộc long sáu câu đầu bài thơ: Mùa xuân nho nhỏ. Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật đoạn thơ.

3- Bằng đoạn văn ngán cảm nhận khổ thơ cuối bài thơ Sang thu ( Hữu Thỉnh)


ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM


CÂU

Ý

NỘI DUNG

ĐIỂM

1







(3 đ)






HS nêu được 5 tác phẩm thơ Việt nam đã hhoc:

+ Con cò – Chế Lan Viên(1963)

+ Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải(1980)

+ Viếng lăng Bác- Viễn Phương (1976)

+ Sang thu – Hữu Thỉnh(1977)

+Nói với con – Y phương(1980)

+Mây và sóng – Tago

Moi tác phẩm ghi đúng và đầy đủ (0.5đ)


0.5đ


0.5đ

0.5đ


0.5đ

0.5đ


0.5đ

2







(4đ)







HS chép thuộc lòng chính xác 6 câu đầu bài thơ mùa xuân nho nhỏ(1đ)

+Giá trị nội dung: (1.5đ)

Bức tranh mùa xuân thiên nhiên xứ Huế đẹp tinh khôi, trong trẻo, tràn đầy sức sống.

+ Giá trị nghệ thuật: (1.5đ)



  • Đảo trật tự cú pháp: “Mọc giữa dòng sông xanh

Một bông hoa tím biết”

  • Hình ảnh: “dòng sông xanh”, “bông hoa tím biếc”, “chim chiền chiện”

  • Màu sắc: màu xanh, màu tím...

  • Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: “Từng giọt long lanh rơi

Tôi đưa tay tôi hứng”


1.5đ


1.5đ

3






(3 đ)







HS viết dưới hình thức 1 đoạn văn ngắn cảm nhận khổ cuối trong bài thơ Sang thu của Hữu Thỉnh

Nội dung: Đoạn thơ là sự cảm nhận tinh tế của Hữu Thỉnh từ cuối hạ sang thu: Khi đất trời chuyển biến sang thu: ánh nắng không còn gay gắt như mùa hạ. Những cơn mưa rào đã vơi dần. Âm thanh dữ dội của tiếng sấm cũng không còn bất ngờ trên những hàng cây cổ thụ.

Ngoài ý nghĩa tả thực trên, 2 câu thơ cuối của đoạn thơ là sự cảm nhận về con người: Khi người ta đã trưởng thành, lớn tuổi, họ không còn sợ những biến động bên ngoài cuộc đời.

Nghệ thuật: Thể thơ 5 chữ, hình ảnh giàu sức gợi tả, nghệ thuật ẩn dụ…

Đoạn văn diễn đạt lưu loát, nội dung đầy đủ.

.


1.5đ


0.5đ












  1. Củng cố dặn dò:

  • Thu bài.

  • Soạn bài: Luyện nói nghị luận về đoạn thơ, bài thơ.

*************************



TIẾT 130 : LUYỆN NÓI

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ , BÀI THƠ
A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1.Kiến thức

- Nắm vững hơn kiến thức cơ bản của bài nghị luận về một đoạn thơ , bài thơ . Nắm được yêu cầu của bài luyện nói

2.Kĩ năng

- Rèn kĩ năng lập dàn ý , dẫn dắt vấn đề , rèn luyện cách nói rõ ràng , mạch lạc trước đám đông

3.Thái độ

- Giáo dục hs ý thức , thái độ mạnh dạn , tự tin khi trình bày vấn đề trước đám đông

B/ CHUẨN BỊ :

1. GV : Soạn giáo án

2. HS : lập dàn ý , luyện nói ở nhà

C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1. Ổn định tổ chức :

2 . Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra

3. Bài mới:



HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: KĐ- GT

Hoạt động 2: Thực hiện luyện nói ở tổ

- Gv kiểm tra vở soạn của hs , nhận xét thái độ chuẩn bị bài

- H: Luyện nói ở tổ

- G:? Cho HS lập dàn ý đại cương của bài trên ?

- Hs : Lập dàn ý- tập nói ở tổ

- G:? Nhận xét bổ sung cho dàn ý hoàn chỉnh



Hoạt động 3: Luyện nói trước lớp

- Gv nêu yêu cầu luyện nói

- Gọi hs đại diện trình bày luyện nói

- Hs nhận xét , gv nhận xét , cho điểm




I/ Kiểm tra phần chuẩn bị của hs :

Đề : Bếp Lửa sưởi ấm một đời – bàn về bài thơ Bếp Lửa của Bằng Việt
* Dàn bài :

1. MB : Dẫn dắt vấn đề giới thiệu bài thơ Bếp lửa

2. TB :

- Hoàn cảnh sáng tác bài thơ

- Hình ảnh BL gợi lên hoàn cảnh sống trong thời kì đó

- Hình ảnh người bà như thế nào

- Tình cảm của nhà thơ

- Ý nghĩa sâu xa của bài thơ

3. KB : Tình cảm của em với bài thơ

II/ Thực hành luyện nói :

- Yêu cầu :

+ Bám sát đề bài

+ Trình bày theo dàn ý

+ Ngôn ngữ nói : ngữ điệu , tốc độ , cảm xúc phù hợp…



Hoạt động 4. Củng cố- Dặn dò:

GV nhắc lại yêu cầu của tiết luyện nói ,


Hoạt động 5.Hướng dẫn tự học :
Soạn : Những ngôi sao xa xôi

+ Tác giả ? Bố cục ? + Tóm tắt tác phẩm


TIẾT: 131 +132

TỔNG KẾT VĂN BẢN NHẬT DỤNG
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Củng cố và hệ thống lại những kiến thức cơ bản về văn bản nhật dụng và nội dung nghệ thuật các văn bản nhật dụng trong chương trình ngữ văn THCS

- Rèn kĩ năng hệ thống hoá kiến thức đã học, kĩ năng trình bày trước tập thể

- Giáo dục hs có ý thức trước các vấn đề nống hổi, nổi bật trong đời sống

II/ CHUẨN BỊ :

1. GV : Soạn giáo án, thiết bị Máy chiếu

2. HS : bảng phụ , trả lời câu hỏi SGK

III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :



  1. Ổn định tổ chức

  2. Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong tiết học

  3. Tổ chức các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: KĐ –GT

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

- Hs đọc mục I ở SGK.

- G:? Văn bản nhật dụng có phải là khái niệm thể loại không ?

- Hs : TL

- G:?Đề tài có bị giới hạn không?
- Hs :

VD : vấn đề dân số , hút thuốc lá.. là những vấn đề nóng bỏng của hôm nay nhưng không phải giải quyêt trong ngày 1 ngày 2..

- G:? Học văn bản nhật dụng để làm gì ?
- Hs : Để mở rộng hiểu biết giúp con người hoà nhập với cuộc sống ,rút ngắn khoảng cách giữa nhà truờng và XH

- GV gọi hs 4 tổ lên dán phần chuẩn bị lên bảng , trình bày ( tổ 1, 2)

- Nhận xét bổ sung, chốt ý

- G: Gọi đại diện của 2 tổ 3,4 lên bản dán kết quả của phần chuẩn bị ở nhà

- Hs cả lớp nhận xét , bổ sung . Gv nhấn mạnh lại

- Gv nhận xét sự chuẩn bị của mỗi tổ


- G:? Qua phần tổng kết , rút ra điểm chung về nội dung và hình thức của văn bản nhật dụng ?

- Hs : Nội dung : các vấn để gần gũi với cuộc sống

- Hình thức : kết hợp nhiều phương thức biểu đạt
- GV gọi hs đọc mục IV ở SGK.

- G:? Tóm tắt những điều cần lưu ý khi học văn bản nhật dụng ?

- Hs :TL

- G:? Cho ví dụ về từng yêu cầu trên ?

- HS : lấy ví dụ , gv nhận xét
Hoạt động 3: khái quát

- G:? Qua 2 tiết tổng kết , em hiểu thêm điều gì về văn bản nhật dụng ?

- Hs : Khái niệm nội dung, hình thức , phương pháp học

- Gọi hs đọc ghi nhớ ở SGK.


I/ Khái niệm :

- Không phải là khái niệm thể loại, không chỉ đến kiểu văn bản mà đề cập đến chức năng, đề tài , tính cập nhật
+ Đề tài : Những vấn đề hiện tượng gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống

+ Cập nhật : Kịp thời đáp ứng yêu cầu của cuộc sống hàng ngày

+ Chức năng : Đề cập , bàn luận, thuyết minh, đánh giá

- Vai trò : giúp hs thâm nhập cuộc sống, rèn luyện kiến thức, kĩ năng đặc thù môn ngữ văn

II/ Nội dung , hình thức các văn bản

1.Cầu long biên ..: nơi chứng kiến những sự kiện lịch sử hào hung , bi tráng của Hà nội

- Tự sự , miêu tả , biểu cảm

2. Động Phong nha : Kì quan thế giới thu hút khách du lịch , cần tự hào và bảo vệ

- Thuyết minh , biểu cảm

3. Bức thư của thủ lĩnh da đỏ : Con người phải sống hoà hợp với thiên nhiên , bảo vệ môi trường

- Nghị luận , biểu cảm

4. Cổng truờng mở ra : Tình cảm thiêng liêng của cha mẹ dành cho con cái , vai trò của nhà trường đối với mỗi con người

- Kết hợp tự sự , miêu tả , thuyết minh, biểu cảm

5. Mẹ tôi : Tình yêu thương kính trọng cah mẹ là tình cảm thiêng liêng của con cái

- Tự sự , nghị luận , biểu cảm, miêu tả 6.Cuộc chia tay của những con búp bê

Tình cảm thân thiết của 2 anh em và nỗi đau xót khi bố mẹ li hôn

- Tự sự , nghị luận , biểu cảm

7. Ca Huế trên sông hương : vẻ đẹp của sinh hoạt văn hoá , và những con người tài hoa xứ Huế

- Thuyết minh , tự sự , nghị luận , biểu cảm

1.Thông tin về ngày trái đất năm 2000

- Tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông đối với môi trưòng

- Nghị luận , hành chính

2. Ôn dịch thuốc lá

- Tác haị của thuốc lá đến sức khoẻ con người

- Thuyết minh ,nghị luận , biểu cảm

3. Bài toán dân số

- Mối quan hệ giữa dân số và sự phát triển kinh tế XH

- Thuyết minh , nghị luận

4. Tuyên bố thế giới về sự sống còn..

- Trách nhiệm , chăm sóc , bảo vệ tạo điều kiện phát triển cho trẻ em của cộng đồng quốc tế

- Nghị luận , biểu cảm , thuyết minh 5Đấu tranh cho một thế giới hoà bình

- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân và trách nhiệm ngăn chặn chiến tranh vì thế giới hoà bình

- Nghị luận ,biểu cảm

6. Phong cách HCM

- Vẻ đẹp phong cách HCM trong văn hoá, tâm hồn ,lòng tự hào về Bác

- Nghị luận , miêu tả , biểu cảm

* Nội dung : gắn với thực tiển đề cập đến những vấn đề XH có tính lâu dài

* Hình thức : Kết hợp đa dạng các phương thức biểu đạt


III/Phương pháp học văn bản

Đảm bảo các yêu cầu sau :

- Đọc kĩ chú thích

- Liên hệ thực tế

- Cần có các quan điểm riêng

- Vận dụng tổng hợp nhiều môn học, tranh ảnh

- Căn cứ vào phương thức biểu đạt để tìm hiểu nội dung

IV. Tổng kết : ghi nhớ (SGK )



tải về 3.44 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   17   18   19   20   21   22   23   24   ...   27




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương