TiếT: 1+2: Văn bản : phong cách hồ chí minh lê Anh Trà A/ MỤc tiêu cầN ĐẠT



tải về 3.44 Mb.
trang20/27
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích3.44 Mb.
#4318
1   ...   16   17   18   19   20   21   22   23   ...   27
C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ : GV nêu tình huống

Một hs đi học về , vội vàng xuống bếp hỏi mẹ :

- Mẹ ơi , cơm chín chưa mẹ ?

Em hiểu bạn hs đó muốn gì ?

Hs : - Hỏi cơm chín chưa, để nấu

- Đói bụng muốn ăn cơm



3. Bài mới:



HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1

- G: Gọi hs đọc ví dụ ở SGK.


- G:? Qua câu “Trời ơi…” , em hiểu anh thanh niên muốn nói điều gì ?

- Hs :TL


- G:? Vì sao anh không nói thẳng điều đó với cô gái và hoạ sĩ già ?

- Hs : Vì ngại ngùng và muốn che giấu tình cảm

- G:? Câu thứ 2 của anh thanh niên có ẩn ý gì không ?

- Hs : Không

- G:? vậy nghĩa của nó là gì ?

- Hs : Thông báo cho cô gái biết , cô còn quên chiếc khăn

- G:? Dựa vào đâu để hiểu nghĩa của nó ?

- Hs: Dựa trên từ ngữ trực tiếp

- G:? Vậy thế nào là nghĩa tường minh?

- Hs : TL

- G:? Nghĩa được suy ra từ câu chữ gọi là hàm ý . Vậy , em hiểu hàm ý là gì ?

- Hs : là nghĩa không dược diễn đạt trực tiếp mà phải suy ra



- GV đưa tình huống

A: Mua được vé chưa ?



B: được 30 vé

- G:? Hàm ý của hội thoại trên là gì ?



- VD 2

- Trời nóng quá ! ( Bật qụat)

- Mỏi chân quá ! ( Nghĩ chút đã)

- G:? Người nói có chịu trách nhiệm về hàm ý của họ không ? Vì sao ?

- Hs : Không vì hàm ý có thể chối bỏ được

- G: Gọi hs đọc ghi nhớ

- Hs : đọc

Hoạt động 3: Thực hành

- Gv gọi hs trả lời các câu hỏi trong BT1

- Hs : Trả lời , nhận xét

- GV cho hs thảo luận nhóm BT2 , BT3 . Sau 5p đại diện các nhóm trả lời . Gv chốt ý ( bảng phụ)

- Gv cho hs đọc BT4

? Các câu in đậm có chứa hàm ý không ? Vì sao ?

- Hs : Không

+ C1 : Nói lảng



+ C2 : Nói dở dang


I/ Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý

1. VD : Sgk

2. Nhận xét :

- “Trời ơi…” :

+ Có 2 cách hiểu: - Chỉ còn 5 phút nữa là chia tay( ai cũng hiểu) -> tường minh

- rất tiếc vì sắp hết thời gian , ->không nói thẳng vì ngại ngùng , muốn che giấu tình cảm → hàm ý


- “Ồ, cô còn quên…” : không có ẩn ý

→ Nghĩa tường minh



Nghĩa tường minh: là thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.
Nghĩa hàm ý : là không được diễn đạt trực tiếp mà phải suy ra.

* Ghi nhớ : SGK

II/ Luyện tập :

BT1 :

- Hoạ sĩ tặc lưỡi : dùng cử chỉ diễn đạt ý ngôn ngữ : tiếc,chưa muốn chia tay

- Thái độ cô gái : Mặt đỏ ửng , nhận lại chiếc khăn và quay đi → Cô gái ngại ngùng bối rối

BT2 :

- “Tuổi già cần nước chè” hàm ý : Ông hoạ sĩ già chưa kịp uống nước chè đấy



BT3 :

- Cơm chín rồi ? hàm ý: Ông vô ăn cơm đi



BT4 :

Các câu in đậm không chứa hàm ý

a. Hà , nắng gớm, về nào..Câu nói lảng

b.Tôi thấy người ta đồn..

Câu nói dở dang



Hoạt động 4:Củng cố- Dặn dò:

- Làm bài tập nhanh : Tìm hàm ý trong câu sau :

BT1: Thầy giáo đang giảng bài thì có một hs hớt hải xin thầy vào lớp .

Thầy giáo nói với hs đó : Bây giờ là mấy giờ rồi ?



BT2: Bình rủ Nhẫn : Tối nay đi có đi chơi game với tớ không ?

Nhẫn : Ngày mai mình có bài kiểm tra Văn



Hoạt động 5: Hướng dẫn tự học :

- Học thuộc ghi nhớ , nắm chắc khái niệm

Hoàn thành các BT

Soạn : Nghị luận về một đoạn thơ , bài thơ
*********************************************************************


TIẾT 124: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT BÀI THƠ , ĐOẠN THƠ
A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1.Kiến thức

- Hiểu và biết cách làm một bài nghị luận về tác phẩm thơ , đoạn thơ, nắm rõ các yêu cầu của bài nghị luận này

2.Kĩ năng

- Rèn cho hs kĩ năng nhận diện chính xác kiểu bài nghị luận về đoạn thơ , bài thơ , kĩ năng xác định luận điểm

3.Thái độ

- Giáo dục hs yêu thích các tác phẩm thơ

B/ CHUẨN BỊ :

1. GV : Soạn giáo án

2. HS : Nghiên cứu bài ở nhà

C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Ổn định tổ chức :

2. Kiểm tra bài cũ : Như thế nào là nghị luận về tác phẩm truyện ,

đoạn trích ?

3. Bài mới:


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: KĐ- GT

Hoạt động 2: Tìm hiểu kiến thức

- G:? Gọi hs đọc văn bản ở SGK.

- G:? Theo em , vấn đề nghị luận của văn bản này là gì ?

- Hs : XĐ

- Hs thảo luận nhóm (4nhóm) . Sau 5p các nhóm cử đại diện trình bày

? Tìm luận điểm và luận cứ của văn bản?

- Hs Các nhóm nhận xét ,GV chốt ý bằng bảng phụ


- GV : Để làm sáng tỏ luận diểm , người viết đã chọn phân tích những hình ảnh , câu thơ, đoạn thơ tiêu biểu trong bài thơ

- G:? VB tuy ngắn nhưng bố cục đầy đủ 3 phần . hãy chỉ ra các phần MB, TB, KB ?

- Hs : TL

- G:? Nhận xét cách diễn đạt của văn bản?

- Hs : Diễn đạt rõ ràng làm nỗi bật luận điểm

- G:?Qua phân tích , em hiểu thế nào là nghị luận về đoạn thơ , bài thơ ?

- Hs :TL

- G:? Nội dung và nghệ thuật của bài thơ thể hiện ở những phương diện nào ?


- Hs : Hình ảnh , ngôn ngữ, giọng điệu

- G:? Nêu các yêu cầu của bài nghị luận này?

- Hs : TL

Hoạt động 3: Thực hành

- G:? Suy nghĩ và nêu thêm các luận điểm cho bài văn trên, viết bài ?


- Hs : TL



I/ Tìm hiểu bài nghị luận…

1. VD : SGK

2. Nhận xét :

a. Vấn đề nghị lụân : Hình ảnh mùa xuân và tình cảm tha thiết của Thanh Hải trong “Mùa xuân nho nhỏ”
b.Hệ thống luận điểm :

- H/a Mùa xuân mang nhiều tầng ý nghĩa

+ MX của thiên nhiên

+ ……của đất nước

+ …….của khát vọng dâng hiến

- H/a mùa xuân trong cảm xúc thiết tha của nhà thơ

+ Từ : ơi , hót chi mà.

+ Động tác : đưa tay hứng

- H/a mùa xuân nho nhỏ thể hiện khát vọng hoà nhập dâng hiến cho đời

+ Phân tích khổ “ Ta làm..”

+ Phân tích kết cấu bài thơ

c. Bố cục : 3phần

- MB : Từ đầu …đáng trân trọng

-> Giới thiệu về đời thơ TH, giới thiệu bài thơ.

- TB : H/a …của mùa xuân

-> Triển khai các luận điểm từ khái quát đến cụ thể.

- KB : Còn lại

-> Tổng kết giá trị của bài thơ.

=> Bố cục chặt chẽ, giữa các phần có sự liên kết tự nhiên về ý và diễn đạt.

d. Diễn đạt :

- Rõ ràng

- Lời văn gợi cảm

- Làm nổi bật các luận điểm



  • Ghi nhớ : SGK

II/ Luyện tập

- Các luận điểm khác

+ Kết cấu bài thơ

+ Giọng điệu trữ tình của bài thơ


Hoạt động 4. Củng cố- dặn dò:

Khái quát nội dung



Hoạt động 5: Hướng dẫn tự học :

Học thuộc ghi nhớ , nắm vững khái niệm

Nắm chắc nội dung và nghệ thuật bài thơ : Mùa xuân nho nhỏ

Soạn : Cách làm bài nghị luận về đoạn thơ , bài thơ



TIẾT 125: CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT

ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ
A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1.Kiến thức

- Nắm vững cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ , bài thơ . Nắm những yêu cầu cụ thể trong phần dàn bài chung

2.kĩ năng

- Rèn kĩ năng thực hiện thành thạo bước làm bài nghị luận về một đoạn thơ , bài thơ, cách tổ chức triển khai luận điểm

3.Thái độ

- Giáo dục hs lòng yêu thích tác phẩm

II/ CHUẨN BỊ :

1. GV : Soạn giáo án

2. HS : Trả lời câu hỏi ở SGK

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1. Ổn định tổ chức :

2.Kiểm tra bài cũ : Thế nào là nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ ?

Nêu yêu cầu chung của dạng văn này ?

3. Bài mới:


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: KĐ- GT

Hoạt động 2: Tìm hiểu kiến thức

- G:? Gọi hs đọc các đề ở trong SGK. Cho biết điểm giống và khác nhau của các đề này ?

- Hs : XĐ

- G:? Phân tích cấu tạo của các đề bài trên ?

- Hs : TL


  • yêu cầu : Phân tích , cảm nhận

  • Nội dung : Đoạn , bài thơ

- G:? Nêu yêu cầu của các đề bài “ Phân tích , suy nghĩ, cảm nhận ” ?

- Hs : TL



  • Phân tích : Phương pháp

  • Cảm nhận : ấn tượng

  • Suy nghĩ : nhận định

- G:? Đối với dạng đề 4,7 thì yêu cầu như thế nào ?

- Hs : Suy nghĩ và cảm thụ riêng , sâu sắc


- G:? Nêu yêu cầu và nội dung của đề bài trên ?

- Hs : TL

- G:? Bài thơ được sáng tác trong thời gian nào ? Tâm trạng của tác giả ?

- Hs : TL

- G:? Trong xa cách , nhà thơ nhớ về quê hương qua những vẻ đẹp , hình ảnh nào ?

- Hs : TL

- G:? Không khí đoàn thuyền trở về bến hiện lên ra sao ?

- Hs : Tấp nập

- G:? Ngôn ngữ , giọng điệu bài thơ có gì đặc biệt ?
- Hs : Nghệ thuật so sánh , ẩn dụ , nhân hoá

- Gv cho hs đọc dàn bài ở SGK . căn cứ vào dàn bài để viết bài


- G:? Khi viết bài cần lưu ý điều gì ?

- Hs:TL


- G:? Thao tác đọc lại văn bản có tác dụng gì ?
- Hs : sữa lỗi chính tả , lỗi diễn đạt
- Gv gọi hs đọc văn bản ở SGK.

- Hs thảo luận theo tổ . Sau 5’ đại diện các nhóm trình bày



Yêu cầu hs trả lời câu hỏi ở SGK

- GV nhận xét , bổ sung, chốt ý

- G:? Qua tìm hiểu bài , hãy rút ra bố cục khái quát của bài nghị luận về một đoạn thơ , bài thơ ?
- Hs : KL

- G:? Rút ra bài học qua những bài văn nghị luận ở SGK.

- Hs : Nêu được nhận xét , cảm thụ

Hoạt động 3: Thực hành

- Gv yêu cầu hs tìm ý

- Hs : Nội dung khổ đầu

Hương vị , hình ảnh

đặc sắc ngôn ngữ

- Gv yêu cầu hs về nhà làm dàn ý chi tiết theo các ý trên


I/ Đề bài nghị luận về một đoạn thơ ,bài thơ

1. Đề bài : SGK

2. Nhận xét :

- Đề có cấu tạo : 2 Phần

+ Yêu cầu : Phân tích , cảm nhận , suy nghĩ

+ Nội dung : một đoạn , bài thơ

- Yêu cầu :

+ Phân tích : Phương pháp làm

+ Cảm nhận : cảm thụ và ấn tượng của người viết

+ Suy nghĩ : Nhận định , đánh giá
- Dạng đề mở : Đòi hỏi có suy nghĩ , có cảm nhận riêng sâu sắc

II/ Cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ ,bài thơ :

1. Các bước làm bài nghị luận về một đoạn thơ .bài thơ :

Đề : Phân tích tình yêu quê hương trong bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh

a. THĐ và Tìm ý :

- THĐ : + Yêu Cầu : Phân tích

+ Nội dung : TY quê hương


- Tìm ý :

+ Sáng tác : 1939 “Nghẹn ngào”khi tác giả mới 18 tuổi đang học ở Huế

+ Nhớ cảnh ra khơi : tác giả phấn chấn tin yêu , tự hào

+ Nhớ cảnh trở về , nhớ cả những vẻ đẹp của quê hương

b. Lập dàn bài : SGK
c. Viết bài : Cần có sự liên kết giữa các phần , các đoạn
d. Đọc, sửa lỗi :

2.Cách tổ chức , triển khai luận điểm

a. Đọc :

b. Nhận xét :

* TB : Nhà thơ …của Tế Hanh

- Nhà thơ đã viết QH bằng tất cả TY trong sáng của mình

- Hình ảnh thơ đầy sức mạnh , con thuyền hiên ngang, hăng hái

- Cảnh trở về ồn ào , tấp nập

- Hình ảnh người dân chài

- Nỗi nhớ của Tế Hanh

Suy nghĩ , nhận xét gắn với sự phân tích , bình giảng ngôn từ , hình ảnh thơ

* VB thuyết phục :

- Bố cục mạch lạc , rõ ràng

- VB làm nổi bật nội dung và nghệ thuật

- Thể hiện được rung cảm của người viết


  • Ghi nhớ : SGK

III/ Luyện tập :

Phân tích khổ thơ đầu của bài “Sang thu”của Hữu Thỉnh

- Yêu cầu : Lập dàn ý


Hoạt động 4. Củng cố- Dặn dò:

GV khái quát bài học



Hoạt động5.Hướng dẫn tư học :

Học thuộc ghi nhớ

Làm bài phần luyện tập : lập dàn ý chi tiết

Đọc phần đọc thêm

Soạn : Mây và Sóng

+ Tác giả ? Bố cục ?


+ Hình ảnh của Mây và Sóng tượng trưng cho ai ?

TIẾT 126: MÂY VÀ SÓNG

(Ta- go)

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1.Kiến thức

- Cảm nhận được ý nghĩa thiêng liêng của tình mẫu tử và những đặc sắc về nghệ thuật tạo dựng cuộc đối thoại tưởng tượng, xây dựng hình ảnh thiên nhiên của tác giả

2.Kĩ năng

- Rèn kĩ năng đọc và cảm nhận tác phẩm thơ

3.Thái độ

- Giáo dục hs lòng yêu quý kính trọng mẹ

B/ CHUẨN BỊ :

. GV : Soạn giáo án

HS : Trả lời câu hỏi ở SGK

C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :



  1. Ổn định tổ chức :

  2. Kiểm tra bài cũ : Đọc thuộc lòng bài thơ “Nói với con” ?

Người cha muốn nói với con điều gì ?

  1. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: KĐ- GT

Hoạt động 2: Đọc – Hiểu văn bản

- G:? HS đọc chú thích ở SGK.Nêu vài nét chính về tác giả Tagor ?

- Hs : TL

- GV : Trong vòng 6 năm , ông mất 5 người thân . Vì vậy tình cảm gia đình ttrở thành đề tài quan trọng


- G:? Bài thơ ra đời vào năm nào ? In trong tập thơ gì ?

- Hs: XĐ

- Gv hướng dẫn cách đọc cho hs : đọc nhẹ nhàng ,tha thiết

- Hs : đọc

- G:? Bài thơ là lời nói của ai ? Lời nói đó được chia làm bao nhiêu phần ? XĐ Thể thơ

- Hs : Phần sau dài hơn phần trước,tình cảm trọn vẹn qua tình huống có thử thách

- G:? Những người trên Mây , Sóng đã nói gì với em bé ?( vẽ ra thế giới như thế nào để quyến rủ em bé )

- Hs :TL

- G:? Nhận xét về thế giới đó ?

- Hs : Vui tươi hấp dẫn kì lạ

- GV : Mây và Sóng – hai hình ảnh thiên nhiên vừa gợi sự bao la bất diệt vừa thể hiện sự gần gũi , đẹp đẽ. Thế giới với vo ngàn trò chơi tràn ngập tiếng hát luôn là sự hấp dẫn đối với mọi người , nhất là trẻ thơ

- G:? Để đến dược với thế giới kì diệu đó khó hay dễ ?

- Hs : Dễ - đến tận cùng trái đất đưa tay lên trời nhắm mắt lại

- GV : Đây chính là tiếng gọi từ thế giới diệu kì . Chúng ta hãy xem thái độ của em bé trước lời mời đó

- G:? Khi nghe lời mời của Mây và Sóng, em bé đã làm gì ?

- Hs : Hỏi cách đến đó

- G:? Điều này chứng tỏ gì ? Vì sao ?

- Hs : Rất thích đi chơi vì em là một đứa trẻ

-G:? Vậy em bé có đi không ?

- Hs : Không

- G:? Vì sao em bé lại từ chối ?

- Hs : Sợ mẹ buồn

- G:? Qua đây em có nhận xét gì về tình cảm của em bé ?


- Hs : Yêu mẹ , Muốn ở bên mẹ

- G:? Vậy điều gì đã hấp dẫn hơn cả thế giới kì diệu kia ?


- Hs : Tình mẫu tử

- G:? Từ chối những trò chơi hấp dẫn , em bé sáng tạo ra những trò chơi gì ?

- Hs : TL

- G:? Vì sao em bé chọn Mây –Trăng, sóng - bến bờ ?

- Hs : Hai h/a đó luôn tồn tại , không tách rời

- G:? Cảm nhận của em về 2câu cuối bài thơ ?


- Hs : lòng mẹ bao la đón nhận mọi tình cảm của con , tình mẫu tử thiêng liêng bất diệt , có ở khắp mọi nơi

- G:? Thật là một kết thúc viên mãn , tuyệt vời. Điều này khẳng định tình cảm em bé dành cho mẹ ra sao ?


- Hs : đằm thằm , thiết tha

Hoạt động 3: khái quát

- Hs thảo luận nhóm (4) . sau 5’cử đại diện trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung , gv chốt ý

? Tìm những đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ ?

- G:? Nêu nội dung bài thơ ?

? Bài thơ gợi cho em suy ngẫm điều gì?

- Hs : Thái độ đối xử với mẹ

- G:? Gv gọi hs đọc ghi nhớ ở SGK

- Hs : đọc


I/Đọc- Tìm hiểu chung :

1. Tác giả - Tác phẩm:

* Tác giả

- Ta gor : 1861 – 1941

- Là nhà thơ hiện đại lớn nhất Ấn Độ

- Nhà văn đầu tiên của C Á nhận giải Nôben (1913 ) với “Thơ dâng”

- Thơ thể hiện tinh thần dân tộc , dân chủ sâu sắc , nhân văn cao cả ; chất trữ tình thắm thiết , triết lí thâm trầm

*. Tác phẩm :

Viết bằng tiếng Ben Gan “Trăng non”


2.Đọc – giải thích từ khó

3. Thể thơ: Tự do

4.Bố cục : 2 phần

- Lời mời gọi của những người trên Mây , Sóng

- Hình ảnh của em bé
II/ Đọc – Hiểu văn bản :

1.Lời mời gọi của những người trên Mây , Sóng

- Trên Mây :

+ Chơi từ khi thức dậy đến khi chiều tà

+ Chơi với bình minh vàng , Vầng trăng bạc

- Trên Sóng :

+ Ca hát từ sáng sớm đến hoàng hôn

+ Ngao du nơi này nơi nọ

→ Thế giới vô cùng hấp dẫn , đẹp, kì lạ , vui tươi, rực rỡ sắc màu, tràn ngập niềm vui và hạnh phúc

- Chỉ ra con đường đến với thế giới đó

+ đến tận cùng trái đất, đưa tay lên trời

+ Đến rìa biển cả , nhắm mắt lại

2. Hình ảnh của em bé

a. Lời từ chối :

- Lúc đầu : hỏi đường muốn đi

+ làm thế nào mà lên đó được

+ Làm thế nào ra ngoài đó được

→ Là đứa trẻ hồn nhiên , ngây thơ, thích vui chơi , thích những điều mới lạ

- Sau đó : Từ chối , không muốn để mẹ ở nhà một mình → Rất yêu mẹ , luôn muốn ở bên mẹ và làm cho mẹ hạnh phúc

→ Sức mạnh tình mẫu tử đã khắc phục được ham muốn trẻ thơ

b. Sáng tạo trò chơi

- Con là Mây - Mẹ là trăng

Hai bàn tay ôm lấy mẹ

- Con là Sóng - Mẹ là bến bờ kì lạ

Con sẽ lăn và cười tan vào lòng mẹ

→Trò chơi có sự hoà hợp tuyệt diệu giữa tình yêu thiên nhiên và tình mẫu tử nên hay hơn và thú vị hơn

- Hình ảnh TN mang ý nghĩa tượng trưng : mẹ- con →Tình mẫu tử khắp nơi , thiêng liêng và bất diệt

=> Hạnh phúc ở quanh ta, do con người tạo ra.



III. Tổng kết:

1.Nghệ thuật

- Kết cấu bài thơ có sự lặp lại và phát triển thể hiện rõ hơn tình cảm yêu mẹ thắm thiết , thiêng liêng trọn vẹn của em bé

- Hình ảnh mang tính biểu tượng cao

+ mây – trăng , sóng - bờ : Gợi quan hệ mẹ con gắn bó gần gũi

+ Trăng - bờ : Tượng trưng cho sự dịu hiền , tấm lòng mênh mông bao la của người mẹ

2.Nội dung

*. Ghi nhớ ( SGK )


Hoạt động 4 :Củng cố- Dặn dò:

GV hệ thống toàn bài



Hoạt động 5 Hướng dẫn tư học :

Học thuộc lòng bài thơ

Vẽ tranh minh hoạ , nắm nội dung bài thơ

Soạn : Ôn tập thơ + Câu 2,3,4,5,6 : làm vào vở



+ Câu 1: Chuẩn bị theo nhóm ( theo mẫu ở SGK )


TIẾT  127: ÔN TẬP VỀ THƠ
A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1.Kiến thức



- Hệ thống lại và nắm những kiến thức cơ bản về tác phẩm thơ hiện đại trong chương trình ngữ văn 9 , củng cố và khắc sâu về nội dung , nghệ thuật của các bài thơ , nắm được đặc điểm và thành tựu thơ VN sau 1945

2.Kĩ năng

- Rèn kĩ năng hệ thống hoá kiến thức , phân nhóm các văn bản theo giai đoạn , chủ đề

3.Thái độ

- Giáo dục hs lòng yêu thơ , tích cực học tập

B/ CHUẨN BỊ :

1. GV : Soạn giáo án

2. HS : Trả lời câu hỏi ở SGK, viết vào giấy roki

C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :


  1. Ổn định tổ chức :

  2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra phần chuẩn bị của các tổ

  3. Bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC




Hoạt động 1: Lập bảng thống kê

- GV cho các tổ lên bảng dán phần chuẩn bị của mình

- Đại diện các tổ dán , lần lượt trình bày phần chuẩn bị của mình

- Cả lớp nhận xét , bổ sung

- GV nhấn mạnh lại từng văn bản

- HS ghi tóm tắt vào vở



I. Lập bảng thống kê




TT

Tên VB

Tác giả

Năm st

thể thơ

nội dung

nghệ thuật

1

Đồng chí

Chính Hữu

1948

Tự do

Vẻ đẹp chân thực giản dị của anh bộ đội thời chống Pháp

- Tình đồng chí gắn bó keo sơn



H/a tự nhiên bình dị cô động , gợi cảm

2

Bài thơ về tiểu đội xe ...

Phạm Tiến Duật

1969

Tự do

Vẻ đẹp hiên ngang , dũng cảm , lạc quan của những ngừời lính lái xe TSơn

H/a tự nhiên , độc đáo, giọng điệu khoẻ khoắn , sôi nổi

3

Đoàn thuyền đánh cá

Huy cận

1958

7 chữ

Bức tranh thiên nhiên rộng đẹp, tráng lệ nhiều màu sắc và cuộc sống tươi vui của những con người làm chủ đất nước

H/a nên thơ , âm hưởng rộn ràng

- Sử dụng phép ẩn dụ , nhân hoá



4

Bếp lửa

Bằng việt

1963

7&8 chữ

- Tình bà cháu và hình ảnh người bà giàu tình thương , đức hi sinh

Kết hợp miêu tả , biểu cảm , bình luận

-Sáng tạo hình ảnh BL gắn với H/a người bà

- Giọng thơ bồi hồi xúc đọng


5

Khúc hát ru..

Nguyễn khoa Điềm

1971

tự do

Tình yêu con gắn với lòng yêu nước , khát vọng về đọc lập của người mẹ Tà ôi

Giọng thơ tha thiết , h/a gần gũi , bình dị

6

Ánh trăng

Nguyễn Duy

1978

5 chữ

Gợi nhớ những năm tháng gian khổ của người lính , nhắc đạo lí sống tình nghĩa thuỷ chung

-H/a bình dị , giàu biểu tượng

- giọng điệu chân tình nhỏ nhẹ, thấm sâu




7

Mùa xuân nho nhỏ

Thanh Hải

1980

5 chữ

Cảm xúc trước MX thiên nhiên đất nước và khát vọng dâng hiến của tác giả

nhạc điệu trong sáng thiết tha , tứ thơ sang tạo tự nhiên , h/a thơ gợi cảm

- NT so sánh , sáng tạo



8

Con cò

Chế lan Viên

1962

tự do

Ca ngợi tình mẹ và ý nghĩa lơi ru đối với c/s của con người

Vận dụng sáng tạo hình ảnh giọng điệu ca dao


9

Viếng Lăng Bác

Viễn phương

1976

7& 8 chữ

Lòng thành kính xúc động của nhà thơ khi viếng lăng Bác

Giọng điệu trang trọng thiết tha

- nhiều h/a ẩn dụ đẹp gợi liên tưởng

- Sử dụng điệp từ , điệp ngữ


10

Sang Thu

Hữu thỉnh

1977

5 chữ

Cảm nhận tinh tế về sự biến chuyển nhẹ nhàng của thiên nhiên khi vào thu

-H/a gợi tả bằng nhiều cảm giác

- Giọng thơ nhẹ nhàng mà lắng đọng



11

Nói với con

Y phương

Sau 1975

Tự do

Bằng lời trò chuyện với con thể hiện sự gắn bó, niềm tự hào với quê hương và đạo lí sống của dân tộc

- cách nói giàu h/a : vừa gần gũi mộc mạc, vừa có sức khái quát cao

- Giọng điệu tha thiết




tải về 3.44 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   16   17   18   19   20   21   22   23   ...   27




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương