TiếT: 1+2: Văn bản : phong cách hồ chí minh lê Anh Trà A/ MỤc tiêu cầN ĐẠT



tải về 3.44 Mb.
trang2/27
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích3.44 Mb.
#4318
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   27

*, §Ò bµi:


Giíi thiÖu c©y lóa ViÖt Nam

* §¸p ¸n biÓu ®iÓm:

A. Më bµi:

- §Êt n­íc ViÖt Nam- c¸i n«i cña nÒn v¨n minh lóa n­íc. C©y lóa g¾n bã víi con ng­êi tõ l©u.



B. Th©n bµi:

- Lóa lµ c©y l­¬ng thùc chÝnh ­¬m mÇm tõ h¹t thãc ng©m n­íc ñ mÇm, gieo xuèng bïn,c©y mäc non sau lµm ®Êt m¹ c¾m xuèng ®ång – xanh t­¬i tèt.

- Lóa ®­îc ph¸t triÓn theo ba giai ®o¹n chÝnh- M¹ non: M¶nh mai yÕu ít -> lóa xanh non -Tr­ëng thµnh -> ba th¸ng lóa chÝn

- Lóa cã thÓ 1 vô, 2 vô chÝnh ®e nguån thu lín cßn xuÊt khÈu

- C¸nh ®ång 5 tÊn Th¸i b×nh- §ång Th¸p M­êi- S«ng Cöu Long

C. KÕt bµi:

-ThÕ kØ XXI ViÖt Nam ®· ®i vµo c«ng nghiÖp ho¸, hiÖn ®¹i ho¸ h×nh ¶nh c©y lóa, gi¸ trÞ vÉn lµ vÞ trÝ

sè 1.

-Lóa lµ biÓu t­îng cña c¸c n­íc trong khèi ASEAN nh­ mét b¸u vËt cao quÝ.



* BiÓu ®iÓm:

- §iÓm kh¸ giái: Bè côc râ rµng, lËp luËn chÆt chÏ, tr×nh bµy ®ñ c¸c ý, biÕt kÕt hîp c¸c ph­¬ng ph¸p thuyÕt minh, biÖn ph¸p nghÖ thuËt miªu t¶ trong bµi viÕt. DiÔn ®¹t trong s¸ng. Bµi viÕt s¹ch ®Ñp kh«ng sai lçi chÝnh t¶

- §iÓm trung b×nh: §ñ bè côc. Tr×nh bµy t­¬ng ®èi ®ñ c¸c ý. §· vËn dông c¸c ph­¬ng ph¸p, biÖn ph¸p thuyÕt minh song ch­a nhuÇn nhuyÔn cßn m¾c 3- 4 lçi chÝnh t¶

- §iÓm yÕu: Bè côc 3 phÇn ch­a râ rµng. C¸c ý s¬ sµi, ch­a giíi thiÖu ®ñ vÒ ®èi t­îng ( nguån gèc

vÞ trÝ). Ch­a vËn dông ph­¬ng ph¸p còng nh­ biÖn ph¸p nghÖ thuËt trong bµi. M¾c nhiÒu lçi diÔn ®¹t vµ lçi chÝnh t¶.

3, H­íng dÉn HS tù häc ë nhµ.

- Xem l¹i ®Ò tËp lµm v¨n.

- Soạn bài: Chuyện người con gái Nam Xương

TUẦN 4- TIẾT16+ 17:VB
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

NGUYỄN DỮ

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :



  • Bước đầu làm quen với thể loại truyền kì.

  • Cảm nhạn được giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn Dữ trong tác phẩm.

  • Rèn kĩ năng cảm thụ , phân tích truyện truyền kì.

II/ CHUẨN BỊ

  1. GV : Soạn giáo án, đôi nét về cuộc đời của Nguyễn Dữ

  2. HS : Tóm tắt tác phẩm

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

  1. Ổn định tổ chức :

  2. Kiểm tra bài cũ : Nêu ý nghĩa của văn bản “ Tuyên bố thế giới về sự sống còn …” ?

  3. Tỏ chức các hoạt động :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1 : KĐ- GT

- Chuyện người con gái… là truyện thức 16 trong số 20 truyện của Truyền kì mạn lục. Truyện có nguồn gốc trong kho tàng truyện cổ tích VN được gọi là truyện: Vợ chàng Trương.

Hoạt động2: Đọc- Hiểu văn bản

- g:? Dựa vào chú thích trong SGK . Nêu vài nét về tác giả ?

Hs : TL

- G:? Trích trong tập truyện nào ? Hãy nói vài điều về tập truyện ấy ?



Hs :

Gv bổ sung , giải thích thêm từ

Truyền kì” : Khai thác các truyện cổ dân gian và truyền thuyết lịch sử , dã sử nhân vật chính là những người phụ nữ bình thường, có phẩm chất tốt đẹp, khao khát cuộc sống hạnh phúc nhưng bất hạnh.

- Gv hướng dẫn đọc : Đọc rõ ràng , diễn cảm. Gv đọc mẫu, gọi 1- 2 em đọc tiếp

HS : Đọc

- Cho hs đọc hết các chú thích ở sgk

- Hs thảo luận theo bàn (5p)

? Thể loại truyện là gì?

? Truyện chia làm mấy phần ? Nội dung từng phần ?

- Đại diện các bàn trình bày. Gv chốt ý





  • Yêu cầu HS tóm tắt cốt chuyện.

- Lệnh: Theo dõi phần đầu văn bản.

- G:? Truyện xoay quanh nhân vật nào? tác giả đã giới thiệu Vũ Nương là người con gái như thế nào ? Trong những ngày đầu là vợ chàng Trương nàng là người vợ như thế nào?

Hs : TL

- G:? Khi tiễn chồng đi lính , nàng đã căn dặn chồng như thế nào ? Điều đó nói lên phẩm chất gì ?



Hs : “ Chẳng mong đeo ấn phong hầu mặc áo gấm … ngày trở về mang theo 2 chữ bình yên ”

-G:? Em có nhận xét gì về câu văn ở đoạn này?

H: NX ( Câu văn nhịp nhàng theo lối biền ngẫu- Đặc điểm của VH trung đại- Những hình ảnh ước lệ, sd nhiều điển tích...)

- G:? Khi xa chồng nàng đã sốngnhư thế nào? Tác giả sd biện pháp nghệ thuật gì để diễn tả?

H: Thảo luận nhỏ- TL
- G:?Đối với mẹ chồng , nàng là người con dâu như thế nào ? Tìm chi tiết chứng minh ?

Hs : Thuốc thang lễ bái



  • Dùng lời ngon ngọt khuyên lơn

  • Lo ma chay chu toàn

- G:? Qua phân tích, em có nhận xét gì về nhân vật này ?

Hs : NX


I/ TÌM HIỂU CHUNG :



  1. Tác giả: Nguyễn Dữ ( ? ?) sống ở TK 16- giai đoạn XHVN bắt đầu bước vào giai đoạn suy vong, nội chiến kéo dài.

- Quê ở Hải Dương

- Học rộng tài cao , giữ cách sống thanh cao đến trọn đời



  1. Tác phẩm:

- Truyện kì mạn lục - Tập truyện văn xuôi chữ Hán gồm 20 truyện, đây là truyện thứ 16..

- Viết bằng chữ Hán.

- Nguồn gốc Truyện dân gian


3- Thể loại: Truyện ngắn truyền kì trung đại

4 - Bố cục :

- P1: →đẻ mình : Vẻ đẹp của Vũ Nương

- P2→ rồi : Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương

- P3 : Còn lại : Ước mơ của nhân dân

II/ PHÂN TÍCH :


  1. Vẻ đẹp của Vũ Nương

- Là con gái đẹp người , đẹp nết “Thuỳ mị nết na , tư dung tốt đẹp”

- Khi lấy chồng: Giữ gìn khuôn phép.
- Khi chồng đi lính: dặn dò đầy tình nghĩa,Là phụ nữ không màng danh lợi

- Khi xa chồng: Buồn nhớ, thuỷ chung.

- Sd hình ảnh ước lệ: trăng soi thành cũ( MT), Liễu rủ bãi hoang( MH), bướm lượn đầy vườn( MX), mây che kín núi( MĐ)

-> diễn tả nỗi cô đơn của nàng.

- Người con dâu hiếu thảo

- Người mẹ giàu tình thương, đảm đang tháo vát

→ Biểu tượng hình ảnh người phụ nữ lí tưởng trong xã hội phong kiến





- G:? Tác giả giơí thiệu về Trương Sinh là người như thế nào ?

Hs : TL


- G:?Điều gì khiến Trương Sinh nghi ngờ vợ ?

Hs :TL


?Em có nhận xét gì về câu nói của bé Đản ?

Hs : Bài toán tìm ra đáp số nhưng dấu đi lời giải

- G:?Trương Sinh đã xử sự ra sao trước lời nói con trẻ ?

Hs :
-G:? Trước sự đối xử đó , Vũ Nương đã làm gì ?

?Với tính cách của nàng , cách xử sự như vậy có hợp lí không ?

Hs : Hợp lí

- G:? Nguyên nhân sâu xa đãn đến cái chết của Vũ Nương là gì?

- Hs :TL


- G: Liên hệ người phụ nữ trong XHPK.

- G:? Theo em câu chuyện có thể kết thúc ở chỗ nào ?

Hs : Nhưng việc đã …qua rồi

- G:? Tìm yếu tố truyền kì có ở trong truyện ?

Hs : - Gặp Phan lang….


  • Hiện về ở giữa bến Hoàng Giang…

- G:? Yếu tố kì ảo đưa vào truyện nhằm mục đích gì? Ý nghĩa?

Hs : Thảo luận nhỏ- TL



Hoạt động 3: Khái quát
- G:? Nêu khái quát nội dung , nghệ thuật ?

Hs : dựa vào ghi nhớ



Hoạt động 4: Thực hành

- G:? Hãy tóm tắt lại truyện theo cách kể chuyện của mình ?

- Hs : tự làm vào vở


2.Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương

- Trương sinh là người vô học , đa nghi, gia trưởng.


- Qua câu nói ngây thơ của con trẻ “Cái bóng” → nghi ngờ vợ=> tình huống bất ngờ: Cái bóng tưởng vô tình lại là đầu mối và điểm nút của câu chuyện-> tăng tính hay ghen của Trương Sinh.

- TgS chửi mắng , bỏ ngoài tai những lời phân trần, can ngăn của bà con làng xóm-> đánh đuổi.


- Vũ Nương tìm đến cái chết để minh oan → Coi trọng danh tiết

→ xã hội phong kiến phụ quyền, độc đoán, hà khắc, thối nát, bất công đã gieo bao nỗi oan khuất cho người phụ nữ

3.Những yếu tố kì ảo.
- Yếu tố kì ảo xen yếu tố thực-> làm tăng độ tin cậy.
- Ý nghĩa: làm hoàn chỉnh nét đẹp vốn có của VN, tạo kết thúc có hậu →Ước mơ về sự công bằng trong cuộc đời “Ở hiền gặp lành”

III-Tổng kết :



a. Nội dung :

* Giá trị hiện thực :

- Tố cáo chiến tranh phi nghĩa làm cho mẹ xa con , vợ xa chồng

- Tố cáo xã hội pk trọng nam khinh nữ, chà đạp hạnh phúc con người

*. Giá trị nhân đạo :

-Bày tỏ niềm cảm thương của tác giả đối với số phận của người nghèo khổ

- Thể hiện mơ ứớc ngàn đời của nhân dân về sự công bằng trong cuộc đời (Dù Chết rồi vẫn được minh oan )

b.. Nghệ thuật :

- Truyện như một màng kịch sinh động có tình huống, xung đột , thắt nút, mở nút …

- Đưa yếu tố kì ảo vào truyện rất hay

- Cách dẫn dắt kể chuyện rất khéo léo

*. Ghi nhớ: SGK

IV . Luyện tập :




Hoạt động 5/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ- HƯỚNGDẪN TỰHỌC :

- GV nhấn mạnh giá trị hiện thực , nhân đạo của văn bản

- Nắm nội dung nghệ thuật .

- nhớ một số từ Hán Việt được sử dụng trong VB

- Soạn “ Xưng hô trong hội thoại”

+ Tìm hiểu hệ thống từ ngữ xưng hô của Tiếng Việt

+ Ý nghĩa từng cách dùng từ ngữ xưng hô

Tiết 18:

XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :


  • Hiểu được tính chất phong phú, tinh tế, giàu sắc thái biểu cảm của từ ngữ xưng hô tiếng việt.

  • Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ xưng hô trong hội thoại phù hợp với tình huống giao tiếp.

  • Giáo dục hs thái độ lễ phép lịch sự trong xưng hô và yêu thích tiếng việt

II/ CHUẨN BỊ :

  1. GV : Soạn giáo án

  2. HS : Xem kĩ , trả lời câu hỏi ở sgk

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

  1. Ổn định tổ chức :

  2. Kiểm tra bài cũ : ? Nêu các trường hợp không tuân thủ các phương châm

hội thoại

  1. Tổ chức các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY, TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1 : KĐ- GT

- Ở lớp 8 chúng ta đã học về vai xã hội trong hội thoại và lượt lời trong hội thoại. Em hãy nhắc lại: ? Vai xã hội được XĐ bằng quan hệ nào? Thế nào là lượt lời?

- H: nhắc lại.

Hoạt động2: Tìm hiểu kiến thức mới
-G:? Tìm các từ ngữ xưng hô trong Tiếng Việt và cho biết cách sử dụng ?

Hs : + Thân mật : Tôi, bạn ,mày ,tao ..



+ Trang trọng : Quý ông, quý bà

- G?: Khi thầy dạy em là chú của em , em sẽ xưng hô ra sao ?

Hs :

- G:? So sánh từ ngữ xưng hô trong tiếng Anh và tiếng Việt ?



Hs : I: tôi- số ít

We: chúng ta- số nhiều

You: bạn, người nghe- cả số ít và số nhiều.

_ G:? Qua đây em có nhận xét gì về từ xưng hô trong tiếng Việt?

H: NX

- Gọi hs đọc 2 đoạn văn ở sgk.Xác định từ ngữ xưng hô trong 2 đoạn trích đó ?



Hs : XĐ

- G:? Vì sao lại có sự thay đổi cách xưng hô đó ?

Hs : Do vị trí giao tiếp thay đổi

-G:? Qua ví dụ trên , em có nhận xét gì về việc dùng từ ngữ xưng hô ?

Hs : nX

Gọi hs đọc ghi nhớ



Hs : đọc

Hoạt động 3: Thực hành

- Gọi hs đọc BT1. Lời mời trên nhầm lẫn ở đâu ?

Hs : Hđ đl
-G:? Vì sao lại có sự nhầm lẫn đó ?

Hs :


- G:?Vì sao trong văn bản khoa học hay dùng “ Chúng tôi ” ?

Hs : Tăng tính khách quan…


H: làm đl

- Gv cho hs thảo luận nhóm BT4,5,6 - - Sau 5p đại diện các nhóm trình bày.

- các nhóm nhận xét.

- Gv nhận xét bổ xung, chốt ý




I_ TỪ NGỮ XƯNG HÔVÀ VIỆC LỰA CHỌN TỪ NGỮ XƯNG HÔ

1.VÍ DỤ 1
- Suồng sã : Mày ,tao , mi

- Thân mật : Bạn , tôi , anh , em, Ba ,mẹ ,chúng ta …

- Trang trọng : Quý ông , quý ngài

- Coi thường : Hắn , y, nó

- Nghề nghiệp, cấp bậc, chức vụ: Bác sĩ, giáo sư, đại tá...

-> Từ xưng hô trong tiếng Việt có những từ chỉ quan hệ gia đình có những từ chỉ nghề nghiệp.

→ Hệ thống từ ngữ xưng hô trong TV phong phú, đa dạng tinh tế, giầu sắc thái biểu cảm.

2.VÍ DỤ 2 :

a. Dế choắt xưng em gọi anh với DM

DM xưng “ta” gọi DC là “chú mày”

b. DC và DM đều xưng tôi – anh.

→Thay đổi cách xưng hô vì tình huống giao tiếp thay đổi

+ DC hết mặc cảm, DM không còn ngạo mạn.

+ DC và DM như 2 người bạn bình đẳng

-> Để xưng hô thích hợp người nói cần căn cứ vào đối tượng và các đặc điểm khác của tình huống giao tiếp.

*GHI NHỚ ( SGK)
II.LUYỆN TẬP :

BT1


  • Nhầm lẫn “ chúng ta” với “ chúng em”

+ Chúng ta ( ngôi gộp ) gồm cả người nói và nghe

+ Chúng em : chỉ có người nói

→ Do thói quen sử dụng TA

BT2 :

Trong văn bản khoa học , dung từ chúng tôi tăng tính khách quan, độ tin cậy cho các luận điểm, thể hiện sự khiêm tốn của tác giả



BT3:

- Gọi mẹ: bình thường

- Gọi sứ giả: ta- ông-> là người khác thường, mang màu sắc truyền thuyết.

BT4:

- Vị tướng là người “ tôn sư trọng đạo”, nên vẫn xưng hô với thầy giáo cũ của mình là thày- con.

- Người thầy cũ tôn trọng cương vị hiện tại của người học trò cũ nên gọi vị tướng là Ngài

-> Hai người đều đối nhân xử thế rất thấu tình đạt lí.



BT5:

- Cách xưng hô của Bác gần gũi, thân mật và thể hiện sự thay đổi về chất trong mối quan hệ gữa lãnh tụ cách mạng và quần chúng cách mạng ( Trước đây không như thế).



BT6

- Cai lệ : Ông –mày , thằng kia, chị

- Chị Dậu :

+ Cháu –ông : van xin

+ Tôi –ông : Ngang hang , bình đẳng

+ Bà –mày : Tức giận

→ Thay đổi cách xưng hô phù hợp với sự phát triển tâm lí con người . Chị Dậu thương chồng không cam chịu , có ý thức đấu tranh


Hoạt động 4/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC : GV lưu ý hs lựa chọn từ ngữ xưng hô phù hợp với tình huống giao tiếp: Thầy cô , bạn bè , gia đình

- VN học bài và làm BT còn lại.

- Tìm VD về việc lựa chọn từ ngữ xưng hô khiêm nhường và tôn trọng người đối thoại.

- Chuẩn bị bài“ Cách dẫn trực tiếp và gián tiếp”

TIẾT: 19

CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ DẪN GIÁN TIẾP
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :


  • Nắm được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp lời của một người hoặch một nhân vật.

  • Biết cách chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp.

  • Giáo dục hs thái độ chăm học

II/ CHUẨN BỊ :

    1. GV: Soạn giáo án , bảng phụ về 2 cách dẫn

    2. HS: Xem trước bài

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1.Ổn định tổ chức :



2. Kiểm tra bài cũ : Lấy ví dụ chứa từ ngữ xưng hô ? Khi sử dụng người nói

cần chú ý đến điều gì ?

3. Tổ chức các hoạt động :



HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: KĐ- GT

Hoạt động2: Tìm hiểu kiến thức mới

- Hs đọc ví dụ ở sgk. Thảo luận theo bàn (5p ) . Sau đó cử đại diện các nhóm trình bày:



a.? Trong 2 ví dụ trên đâu là lời nói , đâu là ý nghĩ của nhân vật ?

b.? Được ngăn cách với bộ phận đứng trước bằng dấu gì ?

c.? Có thể thay đổi vị trí các bộ phận được không ?Nếu được bộ phận ấy được ngăn cách bằng dấu gì ?

- G:?Vậy khi nào dùng cách dẫn trực tiếp ?

Hs : Dựa vào ghi nhớ sgk
- Gọi hs đọc vd ở sgk .

? Bộ phận in đậm là lời nói hay ý nghĩ nhân vật ?

? Bộ phận đó được ngăn cách với bộ phận trước bằng dấu gì ?

Hs : TL


- G:? Thử đưa bộ phận in đậm lên đầu câu xem được không ?

Hs : TL


- G:?Cách dẫn gián tiếp có khác gì so với cách dẫn trực tiếp ?

Hs :XĐ-TL

Gọi hs đọc ghi nhớ

Hs :


Hoạt động 3: Thực hành

? Yêu cầu BT1 là gì ?

Hs : hđ đl- trả lời

HS khác nx


- Gọi 2 hs lên bảng làm. Gv chấm điểm

- Cả lớp làm vào vở. Sau đó gọi 1 em trả lời , Gv chấm điểm


I.CÁCH DẪN TRỰC TIẾP



1.Vídụ 1 :

2. Nhận xét:

a.Lời nói của anh thanh niên

b. Ý nghĩ của bác hoạ sĩ già

-> Ngăn cách bởi dấu 2 chấm, ngoặc kép

c, Nếu thay đổi thì ngăn cách bằng dấu ngoặc kép, gạch ngang

=>Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của nhân vật hay người nào đó

Ngăn cách bằng dấu : ngoặc kép , 2 chấm.

* Ghi nhớ1 ( SGK) :

II .CÁCH DẪN GIÁN TIẾP :

1.Ví dụ :

2. NX

a.Lời nói ( Khuyên )- Không có dấu hiệu ngăn cách.

b. Ý nghĩ ( Hiểu ) - Thêm từ : Rằng , là đứng trước ( Có thể thay bằng từ là)


=> Thuật lại lời nói , ý nghĩ có điều chỉnh cho thích hợp, Không đặt trong dấu “”.
* ghi nhớ2(sgk) :
III.LUYỆN TẬP

BT1 : Lời dẫn trực tiếp trong ngoặc kép.

a.Ý nghĩ của LH gán cho cậu vàng

b. Ý nghĩ của LH

BT2: Viết đoạn

a, Dẫn trực tiếp:

- Trong “ báo cáo….. của Đảng” Chủ tịch HCM nêu rõ “ chúng ta phải…”

b, Dãnn gián tiếp:

- Trong “báo cáo…” chủ tịch HCM khẳng định rằng chúng ta phải…



BT3:
Thuật lại theo cách dẫn gián tiếp. Thêm từ “ Rằng” : Nếu… trở về


Hoạt động 4/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ- HƯỚNG DẪN TỰHỌC :

- GV hệ thống toàn bài

- Cho biết thể văn nghị luận nào thường hay dùng cách dẫn này ?

- Học ghi nhớ , làm BT còn lại.

- Sửa chữa lỗi trong việc sửdụng cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong một bài viết của mình.

- Rèn h/s yếu: viết đoạn văn- Nhất, Huy, Dũng.

- Chuẩn bị “ Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự ”

+Tóm tắt các tác phẩm văn học trong chương trình lớp 8


TIẾT: 20
LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ



( TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN)

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :



  • Biết linh hoạt trình bày văn bản tự sự với các dung lượng khác nhau phù hợp với yêu cầu của mỗi hoàn cảnh giao tiếp, học tập.

  • Củng cố kiến thức về thểloại tự sự đã học.

  • Rèn kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự

  • Giáo dục hs thái độ chăm học trong kiểm tra thi cử

II/ CHUẨN BỊ :

  1. GV : Giáo án , tài liệu.

  2. HS : Tóm tắt 1 số tác phẩm theo yêu cầu của gv

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

  1. Ổn định tổ chức :

  2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra (15p )

Tóm tắt văn bản “ Chuyện người con giá NamXương” trong khoảng

20 dòng ?

3. Tổ chức các hoạt động :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: KĐ-GT

-G: ? Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự?

? Cách tóm tắt văn bản tự sự?

- H: Nhắc lại.

Hoạt động2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung kiến thức

- Gọi hs đọc tình huống ở sgk .

-G:? Hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi trong SGK:

? Trong 3 tình huống trên , tình huống nào cần tóm tắt văn bản ?

Hs : 3 tình huống

- G:?Vì sao cần phải tóm tắt ?

? Hãy nêu 1 số tình huống cần phải tóm tắt ?

- Hs : Lớp trưởng báo cáo về việc hs vi phạm nội quy, chú bộn đội kể về 1 trận đánh

-G:? Khi tóm tắt cần chú ý điều gì?

-H: Kq
- Gv gọi hs đọc

? Các sự việc chính đã nêu đầy đủ chưa ? Bổ sung ?

- Hs : Thiếu chi tiết VN tự vẫn, TS nghe con kể hiểu nỗi oan của vợ song đã muộn

-G:? Các sv trên đã hợp lí chưa? Có gì cần thay đổi không?

H: TL

- G:? Tóm tắt ngắn gọn văn bản này ?( 20 dòng)



Hs : Tóm tắt , nhận xét

-? Cho HS tóm tắt gọn hơn.

H: TT

- G:? Qua văn bản tóm tắt , hãy nêu tác dụng và cách tóm tắt ?



Hs : TL

Hoạt động 3 : Thực hành

Gv cho hs thảo luận nhóm (5p )

- Nêu các sự kiện chính của “ Lão Hạc” và “ Hoàng Lê nhất thống chí ”

- Đại diện các nhóm trình bày. GV nhận xét



I.SỰ CẦN THIẾTCỦA VIỆC TÓM TẮT
1. Tình huống : (SGK )
2. Nhận xét : Tóm tắt văn bản tự sự

- Giúp người đọc người nghe nắm được nội dung chính

- Giúp người đọc , người nghe dễ nhớ

-> Tóm tắt làm nổi bật được các sự việc và nhân vật chính. VB tóm tắt phải ngắn gọn, dễ nhớ. Ngôn ngữ cần cô đọng, với những từ ngữ khái quát.

II.THỰC HÀNH TÓM TẮT

1. Tìm sự việc chính.

- 7 sự việc- khá đầy đủ- Thiếu chi tiết : Sau khi VN tự vẫn, một đêm bé Đản chỉ cha, TS hiểu nỗi oan của vợ song đã muộn. ( SV5)

- SV 7 chưa hợp lí- sửa lại như trên.

- SV 7 chuyển thành sv 8.

2. Thực hành tóm tắt

-Tóm tắt ngắn hơn:

Xưa có Chàng Trương vữa cưới VN xong đã phải đi lính. Giặc tan TS trở về, hồ đò nghe lời con trẻ, nghi oan cho VN khiến nàng phải tự tử. Khi TS hiểu ra cơ sự thì đã muộn, chàng chỉ còn được nhìn thấy VN ngồi trên chiếc kiệu hoa đững giữa dòng lúc ẩn, lúc hiện.

- Ghi nhớ (sgk):


III.LUYỆN TẬP

BT1-a, TT tác phẩm Lão Hạc

b, Tóm tắt “Hoàng Lê nhất thống chí”

- NH nhận tin cấp báo, định cầm quân đi ngay → lên ngôi hoàng đế

- Ra Nghệ An tuyển them quân, dụ binh sĩ

- Sắm sữa lễ tết trước, tối 30 lên đường

- Ngày mồng 3 tết đánh kho lương ở Hà nội

- Ngày mồng 5 tết đánh Ngọc Hồi

- Quân thanh thất bịa , trưa mồng 5 tết quân ta vào thành

- TSN bỏ chạy , quân lính chạy theo , giày xéo lên nhau mà chết

- Vua tôi nhà Lê bỏ chạy theo gặp TSN ở biên giới, cùng nhau than thở



tải về 3.44 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   27




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương