TiếT: 1+2: Văn bản : phong cách hồ chí minh lê Anh Trà A/ MỤc tiêu cầN ĐẠT



tải về 3.44 Mb.
trang13/27
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích3.44 Mb.
#4318
1   ...   9   10   11   12   13   14   15   16   ...   27


ĐỀ BÀI:

Câu 1: (2 điểm)

Chép lại khổ thơ đầu của bài thơ “Đoàn thuyền đãnh cá” và cho biết nội dung chính của khổ thơ này.



Câu 2: Phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong đoạn thơ sau: ( 3 điểm)

“ Ngửa mặt lên nhìn mặt

có cái gì rưng rưng

như là đồng là bể

như là sông là rừng »

( Ánh trăng- Nguyễn Duy)

Câu 3 : (5 điểm): Viết một đoạn văn phân tích tâm trạng của ông Hai (“Làng”-Kim Lân) khi nghe tin làng Chợ Dầu của mình theo giặc làm việt gian.
* ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM :

Câu 1 (1 điểm)

- Học sinh chép chính xác được 4 câu thơ thuộc đoạn thơ đầu của bải thơ “Đoàn thuyền đánh cá” (1 đ)

- Nội dunng của đoạn thơ: (1 đ)

+ Khung cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi: Đây là khung cảnh rộng lớn kì vĩ mà gần gũi.

+ Tâm trạng náo nức, vui tươi, phấn khởi của ngư dân lao động trên biển.

Câu 2: (3đ )

_ Hình thức: đoạn văn có mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn.

- Nội dung : Sd phép so sánh-> gợi hồi tưởng về quá khứ thời còn nhỏ và thời đi lính.

Câu 3: (5 điểm)

Đoạn văn của HS cần làm rõ những ý sau:

* Nội dung: Tâm trạng của ông Hai khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc.(3,5 đ)

- Khi nghe tin thì ông thấy sững sờ, không tin vào tai mình.

- Sau đó, cái tin biến thành nỗi ám ảnh sợ hãi trong lòng ông Hai.

- Ông Hai rơi vào bế tắc, tuyệt vọng.

- Ông chỉ biết tâm sự với con về nỗi lòng của mình.

-> Tình yêu sâu nặng với làng Chợ Dầu.

Tấm long thủy chung với kháng chiến, với cách mạng , với cụ Hồ.

Nhân vật ông Hai – hình tượng điển hình cho người nông dân trong cuộc kháng chiến chống Pháp.

*Hình thức: (1,5 đ)

- Đoạn văn có đủ 3 phần : Mở đoạn, Phát triển bài, kết đoạn.

- Viết đúng kiểu nghị luận.

- Bài viết rõ ràng, mạch lạc, đúng cú pháp, không mắc lỗi liên kết, không mắc lỗi chính tả.

…………………………………………………………………………..

4:Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tự học :

- Gv nhận xét thái độ làm bài của hs

- Ôn lại các kiến thức đã học

- Soạn “Cố hương”

+ Tóm tắt văn bản

+ Tìm hiểu tác giả, tác phẩm



.


Tiết 77+78+79 văn bản : CỐ HƯƠNG

(Lỗ Tấn)

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1.Kiến thức

- Có hiểu biết bước đầu về nhà văn Lỗ Tấn và tác phẩm của ông.

- Hiểu và cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm Cố Hương.

2.Kĩ năng

- Rèn kĩ năng đọc , tóm tắt văn bản tự sự , phân tích nhân vật

3.thái độ

- Giáo dục hs tình yêu quê hương , gắn bó với nơi chôn rau cắt rốn của mình

B. CHUẨN BỊ :

1.GV : Giáo án , tài liệu tham khảo

2. HS : Đọc và tóm tắt văn bản

C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :


  1. Ổn định tổ chức :

  2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra vở soạn của hs

  3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hoạt động 1 : KĐ- GT

Hoạt động 2: Đọc- Hiểu văn bản

- G: ?Dựa vào chú thích SGK. Nêu vài nét về tác giả ? Tác phẩm ?

- Hs : nêu

- Gv giới thiệu chân dung của Lỗ Tấn :Lỗ Tấn sống ở thời đại nước Trung Hoa có nhiều biến động , ông đã trải qua 2 cuộc Cách Mạng đân chủ tư sản kiểu cũ và kiểu mới . Điều này thể hiện rất rõ trong quá trình sáng tác và tư tưởng của ông



- Gv gọi hs lần lượt đọc hết văn bản

Nhận xét cách đọc và sửa sai

- Hs : đọc

- G:?Tóm tắt ngắn gọn văn bản“Cố hương”

- Hs : Tóm tắt

- Gv có thể tóm tắt lại

- Gọi hs đọc chú thích SGK

- Hs : đọc

- Gv giải thích thêm chú thích 6,9

- Cho hs thảo luận nhóm

? Tìm bố cục văn bản

- HS thảo luận trong 3p sau đó cử đại diện các nhóm trình bày

- Gv nhận xét bổ sung , chốt ý

- G:? Nêu phương thức biểu đạt của bài?

- H: Nêu


- GV : Nhân vật “Tôi” có thể lấy nguyên mẫu từ Lỗ Tấn. Nhung không hoàn toàn là tác giả vì có một số chi tiết khác với thực tế. Trong 20 năm tác giả đã từng về quê vài lần , người dạy tôi bẫy chim là bố Nhuận Thổ chứ không phải là Nhuận Thổ. Vì vậy không nên đồng nhất tác giả với nhân vật tôi. Đây cũng không phải là hồi kí mà truyện ngắn có yếu tố hồi kí

- Truyện có mấy nhân vật chính? Nhân vật nào là nhân vật trung tâm?

I/ Tìm hiểu chung :



1.Tác giả - tác phẩm:

* Tác giả :Lỗ Tấn (1881-1936)



  • Quê : Chiết giang – Trung Quốc

  • Sinh trưởng trong một gia đình quan lại sa sút.

  • Là nhà văn nổi tiếng

  • Lập thân: từng trải qua nhiều nghề: Hàng hải , điạ chất, y học , văn học

*Tác phẩm :

Là một trong những truyện ngắn tiêu biểu nhất của tập “Gào thét”
2.Đọc – giải thích từ khó- tóm tắt văn bản :


3.Bố cục – Phương thức biểu đạt:

*Bố cục :

- P1 : Từ đầu → sinh sống : Tôi trên đường về quê

- P2 : Tiếp → như quét : Những ngày tôi ở quê

- P3 : còn lại : Tôi trên đường xa quê

* Phương thức: TS xen biểu cảm và miêu tả.



II. Đọc – Hiểu văn bản :

1.Nhân vật “Tôi” :





-G:? Cảnh quê hiện ra ntn?

? Những người ở quê qua cảm nhận của nhân vật Tôi ntn?



  • Hs : TL

- G:?Trước cảnh ấy tâm trạng của Tôi ntn?

- H: TL


- GV bình thêm.

- H: kể lại đoạn cuối, đọc đoạn: Tôi nằm xuống...đến hết.

- G:? Nhân vật Tôi rời quê trong cảm giác như thế nào ?

?Trong cảm giác đó nhân vật Tôi đã suy nghĩ những gì ?

- Hs : TL
- HS thảo luận:

?Những suy nghĩ trên của nhân vật Tôi có ý nghĩa gì ?

- Sau 5p đại diện các nhóm trình bày

- Gv nhận xét , bổ sung

- G:?Từ những suy nghĩ mang tính triết lí trên em có nhận xét gì về tình yêu quê hương của tác giả ?

- Hs : NX

- G:?Khi nhắc đến nhân vật Nhuận Thổ thì nhân vật Tôi có tâm trạng như thế nào?Hãy lí giải tâm trạng trên ?

Hs : - Nhớ đến Nhuận Thổ → Kí ức bừng sáng lên cảnh tượng thần tiên , cảm thấy đã tìm ra được vẻ đẹp của quê hương



- Vẻ đẹp quê hương được tìm thấy trong tuổi thơ trong trẻo, hồn nhiên , ấm áp tình người

- G:? Em có nhân xét gì về hành động, cử chỉ... của Nhuận Thổ. Em hãy tìm sự thay đổi đó?

- GV cho hs thảo lụân nhóm

Lập bảng so sánh Nhuận Thổ trong quá khứ và hiện tại ?

- Sau 5p đại diện các nhóm trình bày, bổ sung

- Gv nhận xét , chốt ý
-G:? Em có nhận xét gì về sự thay đổi trên? Nguyên nhân nào dẫn đến thay đổi như vậy?Em hiểu thực trạng của XHPK TQ thời bấy giờ?

- Hs :NX


- G:?Trong bảng so sánh điểm nào ở Nhuận Thổ không thay đổi ?

- Hs : Tính thật thà , quý bạn

- G:?Vì sao lại có sự thay đổi đó ?

- Hs : Con đông , mất mùa , thuế nặng


- G:? Cuộc gặp gỡ với Nhuận Thổ đã để lại cho tôi tâm trạng , cảm xúc gì ? Qua sựthay đổi đó tác giả muốn nói điều gì?

-Hs :TL

- G:?Hình ảnh nào trong văn bản mang tính biểu tượng , nghệ thuật cao ?

- Hs : con đường , cố hương

- G:? H/a con đường có dụng ý gì?
Hoạt động 3: Khái quát:

- G:?Theo em thành công nghệ thuật của văn bản này là gì ?

- Hs : TL
- G:?Giá trị tố cáo của văn bản thể hiện ở đâu ?

- Hs : Sự thay đổi cảnh vật và con người

- Gv gọi hs đọc ghi nhớ ở SGK

- Hs : Đọc




a. Những ngày ở quê :

- Cảnh: Hoang vắng, hưu quạnh-> gợi cảm giác buồn.

- Mọi người thay đổi: tiều tuỵ, nghèo đói, sa sút, tình bạn không còn( thể hiện cách xưng hô).

- Tâm trạng:- Càng buồn, đau xót, cô đơn.

- Thương cảm, chấp nhận chia tay với quê.

b. Trên đường rời quê :

- Con thuyền và cảnh vật xa dần.

-> Ra đi lòng không chút lưu luyến , cảm thấy vô cùng lẻ loi ngột ngạt


- Suy nghĩ về Hoàng và Thuỷ sinh, hy vọng thế hệ tương lai sẽ tốt đẹp hơn , không còn đói nghèo , ngăn cách bởi lễ giáo phong kiến

- Suy nghĩ về con đường:Con đường tự do hạnh phúc mà chính con người phải tự xây dựng nên chứ không có sẵn


→ Suy nghĩ mang tính chất triết lí sâu sắc. Đó là những biểu hiện khác nhau của tình yêu quê hương sâu đậm: hy vọng một ngày mai tươi sáng hơn

2. Nhân vật Nhuận Thổ


So sánh

Quá khứ

Hiện tại

Hình dáng



-Khuôn mặt tròn trĩnh - Nước da bánh mật -Đội mũ lông chiên -Cổ đeo vòng bạc- bàn tay hồng hào , lanh lẹn mập mạp

-Cao gấp 2 trước

- Da vàng sạm , có vết răn , mi mắt viền đỏ

- Đội mũ rách tươm- bàn tay thô kệc nặng nề , nứt nẻ


Động tác

Tự nhiên , nhanh nhẹn

Rụt rè , gượng ép, khúm núm

Thái độ


Thân mật , chân tình , cởi mở, gắn bó không muốn xa

Cung kính , nể trọng , khách sáo

Tính cách

Thông minh thật thà

Thật thà , đần độn

- Thay đổi: tiều tuỵ, già nua, cổ hủ, lạc hậu, nghèo khổ và đần độn.

→Thay đổi từ hình dáng đến suy nghĩ, chỉ tính thật thà và quý bạn là không thay đổi


→ Con đông mất mùa , thuế nặng , lính tráng, trộm cướp , quan lại…đày đoạ khiến anh thành đần độn , mụ mẫm

→Phê phán , tố cáo mạnh mẽ xã hội phong kiến Trung Quốc


→ để lại ấn tượng không mấy đẹp đẽ, cố hương điêu tàn , sa sút

→ Nhân vật “Tôi ”buồn hơn đau xót hơn , cô đơn hơn vì sự thay đổi của cố hương nhất là con người . Sự nghèo đói cực khổ , lễ giáo phong kiến cổ hủ tạo ra sự ngăn cách lớn giữa tôi và những người vốn thân thiết ở tuổi thơ-> H/a XH TQ đầu TK 20 thu nhỏ.

3. Hình ảnh con đường

+ Cố hương : Là h/a thu nhỏ của XH TQ điêu tàn , sa sút Cần xây dựng XH tốt đẹp hơn , hy vọng ở thế hệ tương lai

+ Con đường : biểu tượng: suy nghĩ, liên tưởng từ hiện tại đến tương lai. - Vấn đề đặt ra: XD những con đường mới, cuộc đời mới tốt đẹp cho tương lai. Hi vọng thế hệ trẻ làm thay đổi quê hương.



III. Tổng kết:

1.Nghệ thuật

- Kết hợp sinh động các phương thức biểu đạt : Tự sự , miêu tả , biểu cảm , nghị luận

- NT so sánh đối chiếu đặc sắc

- Kết hợp các hình thức đối thoại , độc thoại và độc thoại nội tâm

2.Nội dung

*.Ghi nhớ ( SGK )


4: Củng cố- DẶn dò:

  • Gọi hs nhắc lại giá trị nghệ thuật của tác phẩm

  • Phân tích yếu tố nghị luận trong văn bản ?

  • Hs : Suy nghĩ về con đường

5.Hướng dẫn học bài

- Nắm nội dung , nghệ thuật của văn bản

- Nắm diễn biến tâm lí nhân vât Tôi và sự thay đổi của Nhuận Thổ

Tiết 80: TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3
A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1-Kiến fhức

- Hs củng cố kiến thức về viết bài tự sự có kết hợp các yếu tố : Miêu tả , nghị luận , đối thoại , độc thoại…

2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng tìm hiểu đề, tìm ý, kết hợp các yếu tố trong văn bản tự sự, nhận ra sự thiếu sót trong kiến thức để kịp thời bổ sung

3.Thái độ

- Giáo dục hs ý thức tự học chuẩn bị thi HKI

B/ CHUẨN BỊ :



  1. GV : Giáo án , chấm bài hs

2. HS : Ôn tập phần TLV

C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :



  1. Ổn định tổ chức

  2. Kiểm tra bài cũ :

  3. Bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hoạt động 1: XĐ đề

- Gv yêu cầu hs nhắc lại đề bài

?Để làm tốt bài văn trên chúng ta sẽ

xác định những yếu tố nào về thể loại ?

- Hs : TL

- Gv cho hs thảo luận nhóm : Xây dựng dàn ý cho đề bài trên ?

- Sau 5p hs trình bày , bổ sung

- Gv nhận xét , xây dựng hoàn chỉnh đề cương


Hoạt động 2 : Nhận xét

- Gv nhận xét ưu điểm , hạn chế trong bài làm của hs



  • Ưu điểm :

  • Đa số xác định đúng yêu cầu của đề

  • Hầu hết biết vận dụng kiến thức đã học vào viết bài văn tự sự

  • Lỗi chính tả được cải thiện

  • Nhiều bài viết thể hiện nội tâm sâu sắc, chân thực , cảm động

  • Hạn chế :

  • Một vài hs chưa thể hiện yếu tố nghị luận hoặc nghị luận còn đơn giản , chưa khai thác diễn biến nội tâm

  • Một số hs chưa nắm vững cách trình bày đối thoại , độc thoại

  • Vẫn còn lỗi chính tả

Hoạt động 3: Sửa lỗi

Gv yêu cầu hs sữa lỗi trình bày

GV nhấn mạnh một số lỗi chính tả :
Hoạt động 4 : Trả bài- đọc bài

Gv gọi hs đọc bài văn hay

- Gv trả bài, gọi tên , hs đọc điểm

Hs nêu thắc mắc( Nếu có )



I/ Xác định yêu cầu của đề bài

- Đề : Nhân ngày 20/11, kể cho bạn nghe về một kỉ niệm đáng nhớ giữa mình với thầy (cô )gjáo cũ.

- Thể loại : Tự sự kết hợp miêu tả, nghị luận , đối thoại , độc thoại

- Nội dung :

a. MB : Giới thiệu được hoàn cảnh , gợi nhớ lại kỉ niệm

b. TB :

- Đối tượng nghe kể chuyện , các bạn cùng trang lứa

- Kể kỉ niệm sâu sắc nhất, đáng nhớ nhất vì sao ?

- Thời gian , diễn biến

- Bài học tình cảm , đạo lí ( Miêu tả nội tâm )

- Vai trò của đạo lí thầy trò trong cuộc sống ( Nghị luận )

c. KB : tình cảm của em với thầy cô giáo cũ

II/ Nhận xét :


  1. Ưu điểm :



  1. Hạn chế :



  • Tỉ lệ điểm số :

III/ Sữa lỗi :

IV/ Đọc bài viết hay- trả bài :




4: Củng cố:

- GV nhắc nhở hs: Làm văn tự sự phải kết hợp đầy đủ các yếu tố

Xem lại cách trình bày đối thoại , độc thoại

Chú ý các lỗi chính tả



5.Hướng dẫn tự học
- Ôn tập các văn bản đã học: Nắm nội dung , nghệ thuật , nhân vật

Học thuộc lòng các đoạn thơ

Nắm diễn biến tâm lí nhân vật

Ôn tập TV, xem kĩ nội dung trong văn bản tự sự

Ôn tập tổng hợp chuẩn bị thi HKI
Tiết 81: TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1.Kiến thức

- Hs củng cố khắc sâu kiến thức đã học đã kiểm tra về phân môn Tiếng Việt , TLV , Văn

2.kĩ năng

- Rèn kĩ năng tự sữa lỗi vào bài làm của hs

3.Thái độ

- Giáo dục hs thái độ vươn lên trong học tập

B/ CHUẨN BỊ :

1. GV : Soạn giáo án, chấm chữa bài của hs

2. HS : Ôn tập bài ở nhà

C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1. Ổn định tổ chức :

2. Kiểm tra bài cũ :

3. Bài mới :



HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hoạt động 1: Nhắc lại yêu cầu đề:
- Gv nêu đáp án đề Tiếng Việt

Giải thích nghĩa của từ



  • Đường cao tốc

  • Đa dạng sinh học

  • Nhà hiền triết

- Hs giải thích

- Gv nêu yêu cầu của đoạn văn

Cần có chủ đề, lời dẫn trực tiếp, gián tiếp

- Gv nêu đáp án của đề văn


- Gv cùng hs xây dựng dàn ý cho câu 2,3 phần tự luận


Hoạt động 2 : Nhận xét

- Gv nhận xét ưu, khuyết điểm

* Ưu điểm :

- Đa số làm đúng yêu cầu đề

- Câu 1,2 đề TV và Văn hs làm đúng

- Câu 3 đề văn hs làm khá tốt, nắm được nội dung cũng như diến biến tâm lí nhân vật

* Hạn chế:

- Câu 2, 3 đề TV làm chưa tốt

- Chưa phân biệt cũng như trình bày lời dẫn trực tiếp, gián tiếp

- Câu 3 đề Văn một số hs còn tóm tắt văn bản



Hoạt động 3: Đọc- trả bài

- Gv cho hs dọc câu 2 phần tự luận của đề Văn những bài hay

Kết:9b

Hân, Xen: 9a



- Gv trả bài,gọi tên hs lấy điểm


I/ Xác định yêu cầu đề bài

1. Tiếng Việt



Câu 1: Các biện pháp tu từ

- Nhân hoá

- Ẩn dụ

- Chơi chữ



- So sánh

- nhân hoá

- Hoán dụ

- Ẩn dụ


Câu 2 : nghĩa của các từ

- Đường cao tốc

- Đa dạng sinh học

- Nhà hiền triết



Câu 3 :

- Đoạn văn có chủ đề ,mạch lạc

- Có lời dẫn trực tiếp, gián tiếp

2. Đề Văn :



Câu 1 : Làm đúng, ngắn gọn, đúng chính tả

Câu2: Cảm nhận ngắn gọn T/g s/d biện pháp So sánh để thấy được kỉ niện quá khứ hiện về như trách móc, hờn giận.

Câu 3 :

- MB : Giới thiệu chung về bé Thu

- TB : Tâm lí bé Thu khi chưa nhận ra cha: Ngờ vực, lảng tránh , ương ngạnh

+ Khi nhận cha : Xúc động , cuống quýt, hối hận

- KB : Cảm nghĩ về bé Thu

II/ Nhận xét

1. Ưu điểm :

2. Hạn chế :

Tỉ lệ điểm số :


Lớp

Môn

G

K

Tb

Yếu

9a

TV/V













9b

TV/V













III/ Đọc bài viết hay- trả bài:

Hoạt động4:Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tự học :

- Gv nhấn mạnh một số vấn đề hs còn yếu

- Lời dẫn trực tiếp, gián tiếp

- Học Văn : Học thuộc lòng , học vở ghi

- Giải thích nghĩa của từ : Đọc thêm từ điển

- Ôn lại các kiến thúc HKI

- Chuẩn bị“Ôn tập TLV tiếp”.

Tiết :82, 83 ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN
A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1.Kiến thức

- Hệ thống kiến thức Tập làm văn đã học ở HK I

2.kĩ năng

- Rèn kĩ năng hệ thống kiến thức , tích hợp phân môn văn học

3.Thái độ

- Giáo dục hs thái độ tích cực

B/ CHUẨN BỊ :



  1. GV : Soạn giáo án , bảng phụ

  2. HS : Ôn tập , soạn bài ở nhà

C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

  1. Ổn định tổ chức :

  2. Kiểm tra bài cũ :

  3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THÂY, TRÒ

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hoạt động 1 : KĐ_ GT

Hoạt động2: Ôn và luyện

- G:?Phần TLV trong chương trình ngữ văn 9 có những nội dung chính nào ?

- Hs: văn thuyết minh , văn tự sự

- G:?So với lớp 8, văn thuyết minh của lớp 9 có gì mới ?

- Hs :tìm hiểu vai trò của các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh



- G:?Trong văn thuyết minh các yếu tố nghệ thuật có vai trò gì ?

- Hs : TL

- Gv cho hs thảo luận nhóm câu hỏi số 3 ở SGK. Sau 5p đại diện các nhóm trình bày

- GV chốt ý bằng bảng phụ


- Gv ra đề

- ? Hãy lập dàn ý cho đề bài trên ?

- Hs : Thảo luận trong 7’

- Sau đó đại diện các nhóm trình bày

- GV chốt ý

- ? Viết đoạn văn thuyết minh về giá trị nội dung của Truyện Kiều ?

- Hs : Viết vào giấy nháp

- GV gọi 3-4 hs đọc đoạn văn , cả lớp nhận xét , bổ sung

- G:?Chúng ta đã học những nội dung gì của văn bản tự sự ?

- Hs :TL

- G:?Vai trò của miêu tả nội tâm, nghị luận trong văn bản tự sự là gì ?

- Hs :TL

- G:?Thế nào là đối thoại , độc thoại , độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự

- Hs :


- G:?Vai trò của các hình thức này trong văn bản tự sự là gì ?

- Hs :TL


- G;?Trong văn bản tự sự có những ngôi kể nào ? Tác dụng ?

Hs :


- Hoạt động 2 : Thực hành

- G:?Tìm hiểu đoạn văn có yếu tố miêu tả nội tâm , nghị luận , biểu cảm ?

- Hs : Tìm trong các t/p vừa học.

-G:?Lấy ví dụ đối thoại , độc thoại trong các văn bản đã học ?

- Hs viết đoạn văn chỉ rõ các hình thức đối thoại trong bài làm của mình

- Hs cả lớp nhận xét , gv sửa sai

- G:?Trong các văn bản tự sự hiện đại,văn bản nào kể theo ngôi thứ nhất,thứ ba ?

Hs : Ngôi 1 : Chiếc lược ngà



Ngôi 3 : Làng, lặng lẽ Sapa

I/ Các nội dung trọng tâm đã học



  1. Văn thuyết minh :

  • Kết hợp giữa văn bản thuyết minh với các biện pháp nghệ thuật , các yếu tố miêu tả

- Các yếu tố nghệ thuật đã làm cho bài văn sinh động và giàu tính biểu cảm hơn

Miêu tả trong TM là yếu tố phụ

- Ít liên tưởng , so sánh



Miêu tả là yếu tố chính trong văn miêu tả - Liên tưởng so sánh đa nghĩa

Tự sự trong TM

Là yếu tố phụ , kể tóm tắt khái quát



Văn tự sự : yếu tố chính , kể diễn biến cụ thể

*. Đề :

Viết bài văn thuyết minh về Truyện KIều của Nguyễn Du

* Dàn ý :

a. Mở bài : Giới thiệu chung về Truyện Kiều

b. Thân bài :

- Giới thiệu đôi nét về tác giả Nguyễn

Du và xuất xứ của Truyện Kiều

- Tóm tắt ngắn gọn nội dung của

Truyện Kiều

- Giá trị của tác phẩm :

+ Nội dung

+ Nghệ thuật

c. Kết bài : Khẳng định sức sống của tác phẩm



2.Văn tự sự :

  • Sự kết hợp giữa tự sự và biểu cảm , miêu tả nội tâm và nghị luận

+ Miêu tả nội tâm : Tái hiện cảm xúc nhân vật làm cho nhân vật sinh động hơn

+ Nghị luận : Làm cho câu chuyện thêm phần triết lí

- Đối thoại , độc thoại , độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự , có tác dụng khắc hoạ rõ hơn nhân vật



  • Người kể chuyện :

+ Ngôi thứ 1 : Thể hiện rõ diễn biến tâm lí tình cảm của người kể chuyện

+ Ngôi thứ 3 : Thể hiện được mọi suy nghĩ, hành động của các nhân vật

II/ Vận dụng :

+ Biểu cảm : Kiều ở lầu Ngưng Bích

+ Miêu tả nội tâm : Dứt lời …nhờ mấy làng ( Làng )

+ Nghị luận : nhưng bây giờ… thành đường thôi ( Cố hương )



*.Đề :

Viết một đoạn văn kể chuyện theo đề tài tự chọn trong đó sử dụng hình thức đối thoại , độc thoại , đọc thoại nội tâm



tải về 3.44 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   9   10   11   12   13   14   15   16   ...   27




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương