TiếT: 1+2: Văn bản : phong cách hồ chí minh lê Anh Trà A/ MỤc tiêu cầN ĐẠT



tải về 3.44 Mb.
trang1/27
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích3.44 Mb.
#4318
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   27



TIẾT: 1+2: Văn bản : PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

- Lê Anh Trà-

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức - Thấy được tầm vóc lớn lao trong cốt cách văn hoá Hồ Chí Minh qua một văn bản nhật dụng có sử dụng kết hợp các yếu tố nghị luận, tự sự, biểu cảm.

- Thấy được một số biện pháp nghệ thuật chủ yếu đã góp phần làm nổi bật

vẻ đẹp của phong cách HCM : Chọn lọc chi tiết tiêu biểu


  • Bước đầu có ý niệm về văn bản thuyết minh kết hợp với lập luận

2.Kĩ năng :Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết vănvề một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa lối sống

3.Thái độ : Có ý thức tu dưỡng , rèn luyện theo gương bác

B/ CHUẨN BỊ :



  1. GV: Soạn giáo án,tranh ảnh, mẩu chuyện về cuộc đời của Bác.

  2. HS: Trả lời các câu hỏi ở SGK

C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

  1. Ôn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

  2. Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của hs

  3. BÀI MỚI

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hoạt động 1: Khởi động- giới thiệu

  • GV: Cho học sinh nêu vài nét về Bác Hồ mà em biết

  • HS : trình bày

  • GV: Chốt- chuyển: Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trong phong cách Hồ Chí Minh.

Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản

- GV hướng dẫn cách đọc cho hs : rõ ràng

chậm rãi, bình tĩnh, khúc triết.đọc mẫu 1đoạn.

- 2 HS: đọc tiếp.



G:? Em hiểu như thế nào “Truân chuyên,hiền

triết ,thuần đức ”?



HS: Dựa vào SGK

- G:? Văn bản trên viết về vấn đề gì? Vấn đề như vậy thuộc kiểu loại văn bản gì?

? Chủ đề của văn bản này là gì?

? Nhắc lại các chủ đề VBND đã học?

? Phương thức biểu đạt của VB là gì?



HS: lần lượt trả lời

-G:?Văn bản chia làm mấy phần? nội dung

từng phần ?

- HS: tìm, trả lời
- Lệnh: theo dõi đoạn 1:

- G:? Hoàn cảnh nào đã đưa HCM đến với tinh hoa Văn hoá nhân loại ?

- HS: Bắt nguồn từ khát vọng tìm đường cứu

nước năm 1911

- G:? Bác đã làm cách nào để nắm và hiểu được tri thức văn hoá nhân loại ?

- HS: Trả lời

- G? Động lực nào giúp Bác có được kho tri

thức ấy ?

? Tìm dẫn chứng để chứng minh ?



HS: Tìm, trả lời

-G:? Từ tất cả điều trên , em có nhận xét gì về phẩm chất của Bác ?

- HS:Tự bộc lộ

-G:?Kết quả HCM đã thu dược vốn tri thức như thế nào ?

- HS: kq

-G:? Sự kì lạ để tạo nên phong cách HCM ở đây là gì ?



HS: Tự bộc lộ
- G:? Tại sao nói “ Phong cách HCM rất Việt Nam, rất Phương Đông ” ?

-HS:? thảo luận.


- G:? Nét đẹp trong lối sống của HCM được thể hiện ở những khía cạnh nào ? Tìm chi tiết biểu hiện ?

- Hs thảo luận theo bàn.

- Đại diện các nhóm trình bày

Gv : Nhận xét , bổ sung

- G:?Em hình dung như thế nào cuộc sống các nguyên thủ quốc gia trên thế giới cùng thời với Bác và đương đại ?

- H: Liên hệ (Họ sống trong giàu sang phú quý, có kẽ hầu người hạ, ăn các món sơn hào hải vị)

-G:? Em cảm nhận được gì qua lối sống của Bác ?

Hs:

- G:? Hãy giải thích vì sao tác giả so sánh lối sống của Bác với các vị hiền triết ?

- Hs : Đó là sự kế thừa, phát huy truyền thống tốt đẹp của các nhà văn hoá dân tộc
-G?Giữa Bác và các vị ấy có gì giống , khác nhau ?

Hs : Tự bộc lộ

GV: Giải thích thêm: Các vị danh nho xưa không màng danh lợi, hư vinh sống cuộc đời ở ẩn để lánh đời, không màng chính sự.

Bác Hồ sống để chiến đấu vì lí tưởng cộng sản, giải phóng nước nhà, tiết kiệm là lo cho dân, cho nước.

- G:? Hãy chỉ ra những nguy cơ ,thuận lợi trong thời kì văn hoá hội nhập này ?

Hs: Tự bộc lộ, liên hệ.
- G:?Thông qua tấm gương của Bác, chúng ta cần phải có suy nghĩ và hành động gì ?

Hs :

-G: ?Hãy nêu vài biểu hiện về lối sống phi văn hoá ?



Hs: Liên hệ - Ăn mặc nói năng , ứng xử

Hoạt động 3: Khái quát

-G:? Nhận xét về cách trình bầy nội dung trong văn bản? Tg sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào để làm sáng tỏ nội dung bài?



H: Kq

? Gọi hs đọc ghi nhớ ở SGK ?



Hs : Đọc


I/ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG

1,Đọc –giải thích từ khó
2.Kiểu loại: Văn bản nhật dụng

- Chủ đề: Sự hội nhập thế giới và giữ

gìn bản sắc văn hoádân tộc.

- VB trích trong “ HCM và Văn hoá VN”- Lê Anh Trà



-. Phương thức biểu đạt: TS k/h NL

3. Bố cục :

văn hoá nhân loại

  • P2: Nét đẹp trong lối sống của

Bác

P3: Bình luận và KĐ ý nghĩa của

phong cách HCM.
II/Đọc - HIỂU VĂNBẢN

1.HCM với sự tiếp thu tinh hoa văn

hoá nhân loại

-Hoàn cảnh : Khát vọng tìm đường

cứu nước, giải phóng dân tộc

- Cách tiếp thu :

+ Nắm vững phương tiện giao tiếp

là ngôn ngữ.

+ Thông qua lao động.

+ Tiếp thu có chọn lọc.

- Động lực : Ham hiểu biết.
- Kết quả : Vốn tri thức sâu rộng uyên

thâm , có chọn lọc, dựa trên nền tảng

văn hoá dân tộc
-> Tạo nên 1 nhân cách, 1 lối sống rất Phương đông nhưng rất mới, rất hiện đại.

2.Nét đẹp của phong cách HCM
- Nơi ở và nơi làm việc: đơn sơ mộc mạc

- Trang phục giản dị

- Ăn uống đạm bạc với món ăn dân dã, bình dị

→ Sd lời bàn luận, so sánh: thấy đc lối sống bình dị nhưng thanh cao & sang trọng.

→Kế thừa và phát huy nhưng nét đẹp của các nhà văn hoá dân tộc. Đây là một cách di dưỡng tinh thần.

3.Ý nghĩa phong cách HCM

- Trong thời kì hội nhập:

+Thuận lợi :Giao lưu và tiếp thu với nhiều nền văn hoá hiện đại.

+ Nguy cơ dễ bị văn hoá tiêu cực xâm hại.

-> Tiếp thu có chọn lọc, đồng thời phải giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc

III- TỔNG KẾT

1.NT: - Kết hợp giữa kể, phân tích, bàn luận


  • Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu.

  • Nghệ thuật so sánh, đối lập đặc sắc.

  • Sử dụng từ HV trang trọng.

2.Nội dung

* Ghi nhớ : SGK




4.Củng cố

- GV hệ thống toàn bài

- Học thuộc ghi nhớ

5.Hướng dẫn tự học

- Sưu tầm một số chuyện về cuộc đời của Bác, tìm hiểu một số từ HV trong đoạn trích.Soạn:phương châm hội thoại




TIẾT 3: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1.Kiến thức :

HS nắm được hiểu biết cốt yếu về phương châm về lượng và phương châm về chất



2.Kĩ năng :

Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp



3.Thái độ :

Có ý thức vận dụng phương châm về lượng và chất trong qúa trình giao tiếp

B CHUẨN BỊ :

GV: Soạn giáo án , bảng phụ các đoạn hội thoại

HS : Trả lời các câu hỏi ở SGK

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 . Ổn định tổ chức :

2. Kiểm tra bài cũ : kiểm tra sự chuẩn bị của HS



3. BÀI MỚI

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY, TRÒ

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hoạt động 1 : KĐ- GT

- Trong giao tiếp có những quy định không nói ra thành lới nhưng những người tham gia vào giao tiếp cần phải tuân thủ, nếu không dù câu nói không mắc lỗi vêềngữ âm, từ vựng, ngữ pháp thì giao tiếp cũng sẽ không thành công, những quy địng đó đợc thể hiện qua các phương châm hội thoại.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.

-G:? Nhắc lại Hội thoại là gì?

-H: nhắc lại

- Lệnh : hs đọc ví dụ ở SGK. Cho biết “Bơi” có nghĩa là gì ?



Hs: đọc, trả lời
G:? Từ khái niệm đó theo em câu trả lời của Ba có đáp ứng điều mà An muốn hỏi không ?

? Theo em , An muốn hỏi về điều gì ?



Hs : địa điểm

- G:?Vậy với câu hỏi ấy đáng ra Ba phải trả lời như thế nào ?

Hs:

-G:? Từ đây rút ra bài học gì về nội dung giao tiếp ?



Hs: KL( Chú ý người nghe hỏi cái gì? Ntn? ở đâu?)
- Gọi hs đọc ví dụ “ Lợn cưới áo mới ”

?Vì sao truyện lại gây cười ? Hãy chỉ ra 2 chi tiết gây cười ?



Hs : Đọc, trả lời

-G: Vậy cần nói như thế nào để người nghe đủ hiểu điều cần hỏi và trả lời ?

- Hs : Bỏ đi những nội dung không cần thiết

-G:? Khi giao tiếp cần tuân thủ yêu cầu gì?

- Hs:kl

G: ?Như thế nào là tuân thủ phương châm về lượng ?

Hs: Dựa vào ghi nhớ

- G: Cho hs đặt tình huống vi phạm phương châm về lượng

- Gv nhận xét
- Lệnh: Hs đọc văn bản “ Quả bí khổng lồ ”. Những thông tin trong văn bản có thật không ?

Hs : Không có thật
-G:? Truyện phê phán điều gì ?

Hs :


-G: ? Khi không biết vì sao bạn mình nghỉ học thì em có trả lời thầy cô bạn ấy đi chơi không ?

Hs :


-G:?Vậy trong giao tiếp cần tránh điều gì ?

Hs:KL

Hoạt động 3: thực hành

-G Yêu cầu của bài tập 1 là gì ?

Hs : Xác định phương châm về lượng

- GV cho cả lớp làm trong 3p . Sau đó gọi 1 em trả lời, chấm điểm( HS TB)


-Yêu cầu hs làm vào vở . Sau 3p gọi hs lên bảng điền.

(Hs TB)


- G:?Các cách nói trên có vi phạm phương châm hội thoại không ? Đó là phương châm nào ?

Hs : TL-nx

-G:? Phương châm nào không được tuân thủ ? Hãy chỉ ra chổ vi phạm ?



Hs : hđ đl- TL-nx

H: Hoạt động nhóm- đ d trả lời- nx

G: nx chung

I.PHƯƠNG CHÂM VỀ LƯỢNG



1- VD1 : ( SGK)

  • Bơi là hoạt động di chuyển dưới nước



  • Câu trả lời của Ba chưa đáp ứng yêu cầu của An

b, NX: Cần nói đúng nội dung yêu cầu giao tiếp, không nên nói ít hơn những gì giao tiếp cần hỏi.
2. VD 2: LỢN CƯỚI ÁO MỚI


  • Nói thừa nội dung

+ Khoe lợn cưới khi tìm lợn

+Khoe áo mới khi trả lời

b, NX: Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói
*Ghi nhớ: Nói đúng đề tài giao tiếp, không thừa không thiếu

II/ PHƯƠNG CHÂM VỀ CHẤT



1. VD: QUẢ BÍ KHỔNG LỒ

2. NX:



  • Phê phán những người nói sai sự thật, nói khoác

-> Không nên nói những điều không đúng sự thật, không có bằng chứng xác thực.

*Ghi nhớ : SGK
III/ LUYỆN TẬP

BT1: Phương châm về lượng
a.Thừa từ “nuôi ở nhà” vì gia súc vốn dĩ là vật nuôi ở nhà

b. “2 cánh” vì bản chất con chim luôn có 2 cánh



BT2: điền từ

a.Nói có sách mách có chứng.

b.Nói dối

c. Nói mò d.Nói nhăng nói cuội

e. Nói trạng

→ Vi phạm phương châm về chất



BT3:

Thừa câu “Rồi có nuôi được không”

→ Vi phạm phương châm về lượng

BT4:

a, Sử dụng trong trường hợp người nói có ý thức tôn trọng phương châm về chất. Người nói tin rằng những điều mình nói là đúng, muốn đưa ra bằng chứng xác thực để thuyết phục người nghe, nhưng chưa có hoặc chưa kiểm tra đợc nên phải dùng từ chêm xen như vậy.

b, Sd trong trường hợp người nói có ý thức tôn trọng phương châm về lượng, nghĩa là không nhắc lại những điều đã đc trình bày.




4/ CỦNG CỐ :-Gv hệ thống toàn bài

Trong giao tiếp cần đảm bảo phương châm về lượng và chất ntn?



5.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ

Học thuộc ghi nhớ

Làm các bài tập còn lại

Đặt các đoạn hội thoại vi phạm 2 phương châm trên, chưa lại cho đúng.

Soạn “ Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản ”

TIẾT4: SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN THUYẾT MINH
A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1Kiến thức : Hiểu được vai trò của một số biện pháp nghệ thuật trong VBTM.

HS biết thêm phương pháp thuyết minh những vấn đề trừu tượng, ngoài trình bày giới thiệu còn sử dụng các biện pháp nghệ thuật làm cho văn thuyết minh thêm sinh động, hấp dẫn . Tạo lập đc VBTM có sd 1 số biện pháp NT.



2.Kĩ năng

Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh



3.Thái độ :

Bồi dưỡng lòng yêu thích môn học

B/ CHUẨN BỊ :


  1. GV:Soạn giáo án , các đoạn văn có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

  2. HS: Trả lời câu hỏi ở SGK, ôn lại kiến thức về văn TM lớp 8.

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

  1. Ổn định tổ chức :

  2. Kiểm tra bài cũ : Văn thuyết minh là gì ? Lập luận là gì ?

3 BÀI MỚI

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY, TRÒ

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hoạt động 1 : KĐ-GT

- Ôn lại kiến thức cũ, gt bài mới

-G: Như thế nào là văn thuyết minh ?

?Hãy kể tên các phương pháp thuyết minh đã học ?

? Văn thuyết minh có những đặc điểm nào ?

Hs : Nhớ trả lời.

  1. Khái niệm văn thuyết minh

Cung cấp tri thức khách quan về đối tượng

  1. Phương pháp :

  • Nêu định nghĩa

  • Phân tích phân loại

  • Nêu ví dụ , số liệu cụ thể

  • liệt kê

  • so sánh

  • Chứng minh , giải thích

  1. Đặc điểm :

Khách quan, xác thực

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới.

- Goị hs đọc văn bản “ HẠ LONG , đá và nước”

- Hs thảo luận 4 nhóm (10p )

a.Văn bản thuyết minh vấn đề gì ?

b.Chỉ ra các phương pháp sử dụng trong văn bản ?

- Đại diện từng nhóm trình bày.

- Gv nhận xét , bổ sung , chốt ý

-G:? Nếu chỉ dung phương pháp liệt kê thì đã nêu được sự kì lạ của HẠ LONG chưa ?



- Hs: (Chưa , vì nó trừu tượng không dễ nhận thấy nên ta không dễ dàng TM = cách đo, đếm, liệt kê...)

- G:?Tác giả hiểu được sự kì lạ của HẠ LONG ở những vấn đề nào ?



- Hs: ( Vẻ hấp dẫn kì diệu, những cảm giác thú vị mà đá và nước đem lại...)

- G:?Tác giả đã giải thích ra sao để thấy được sự kì lạ đó ?



Hs: +Nứơc tạo sự di chuyển

+ Tuỳ theo góc độ và tốc độ

+Tuỳ theo hướng ánh sang rọi vào

  • G:? Câu văn nào nêu khái quát sự kì lạ của HL?

- Hs: (Chính nước làm cho đá...tâm hồn)

-G:? Để thấy được sự kì lạ đó , tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào ?



Hs : TL

-G:? Khi sd biện pháp NT trong VB TM ta phải lưu ý điều gì?

-H: - Bảo đảm tính chất của văn bản.

- Thực hiện được mục đích TM.

- Thể hiện các phương pháp TM.

- G:?Tác dụng của 2 biện pháp nghệ thuật này trong bài viết ?



Hs:

- KQ: Gọi hs đọc ghi nhớ trong SGK



Hs: Đọc

Hoạt động 3: Thực hành

- Cho hs đọc văn bản “Ngọc hoàng sử tội ruồi xanh”



    1. Phương pháp thuyết minh được sử dụng ?

    2. Biện pháp nghệ thuật nào ?

    3. Biện pháp nghệ thuật này có tác dụng gây hứng thú không ?

- Hs thảo luận (4p) . Sau đó gọi đại diện các nhóm trình bày.

- Gv nhận xét , chốt ý




HS hoạt độngnhóm- đại diện trả lời- nx

G: nx- kl

I/ TÌM HIỂU VIỆC SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VBTM



  • Vấn đề: Sự kì lạ của HẠ LONG

  • Phương pháp : Liệt kê kết hợp với giải thích những khái niệm sự vận động của Nước




  • Sự kì lạ của HẠ LONG: Sự sáng tạo của Nước → Đá sống dậy có tâm hồn, linh hoạt




  • - BPNT : + Tưởng tượng “những cuộc dạo chơi”, miêu tả, liên tưởng...

+ Nhân hoá “Thế giới người đá …”

- T/d: Bài viết sinh động gây được hứng thú cho người đọc


* Ghi nhớ :SGK
II/ LUYỆN TẬP

BT1:

a.- Có, thể hiện: Giới thiệu loài ruồi có hệ thống, tổ chức về họ, giống, loài, tập tính sinh hoạt, sinh đẻ, đ2 cơ thể, những kiến thức giữ VS phòng bệnh…

Phương pháp thuyết minh

-Định nghĩa :Thuộc họ côn trùng

- Phân loại :Các loại ruồi

- Số liệu : Số vi khuẩn

- Liệt kê :Mắt lưới , chân tiết ra…

b. Biện pháp nghệ thuật : Nhân hoá có tình tiết kể, tả. Đặc biệt: hình thức như VB tường thuật, cấu trúc như 1 biên bản, nội dung như 1 câu chuyện.

c.T/d gây hứng thú cho người đọc. Gây cười vì vừa là truyện vui vừa bổ sung thêm nhiều tri thức

→ Có tính chất thuyết minh



BT 2:

  • ĐV nói về tập tính của chim cú dưới dạng 1 ngộ nhận thời thơ ấu, sau lớn lên đi học mới nhìn lại nhầm lẫn cũ.

  • Biện pháp NT: Lấy ngộ nhận thời thơ ấu làm đầu mối câu chuyện.



4.CỦNG CỐ

- GV hệ thống toàn bài

-Nêu 1 số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản thuyết minh ? Tác dụng của 1 số biện pháp nghệ thuật ấy ?

5.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
- Học bài, làm BT còn lại

- Chuẩn bị “ Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật ”

- Chuẩn bị đề: Thuyết minh về cái quạt hoặc chiếc nón.

TIẾT 5 : LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP

NGHỆ THUẬT TRONG VĂN THUYẾT MINH

A/MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :



1.Kiến thức

- Nắm đượccách sd một số biện pháp nghệ thuật trong VBTM.

- HS củng cố lí thuyết và kĩ năng về văn thuyết minh , có kết hợp với giải thích và vận dụng một số biện pháp nghệ thuật

2.Kĩ năng

-Vận dụng 1số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh



3.Thái độ

-Bồi dưỡng lòng yêu thích môn học

B/ CHUẨN BỊ :

1. GV: Soạn giáo án

2. HS:Chuẩn bị bài LT: Thuyết minh về cái quạt ( cái nón)

ND: Nêu công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử của của cái quạt ( cái nón)

HT: Vận dụng 1 số bp Nt giúp Vb hấp dẫn, sinh động.

Lập dàn ý.

C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :


  1. Ổn định tổ chức :

  2. Kiểm tra bài cũ : Tác dụng của việc kết hợp các biện pháp nghệ thuật trong văn thuyết minh ?

  3. BÀI MỚI

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG CẦN ĐẠT


Hoạt động 1: Hoạt động nhóm

- ?Hãy xác định yêu cầu của đề ra ?

-? Để làm nổi bật đặc điểm của bài viết . Cần xác định những gì ?

- ? Bố cục bài viết thường bao nhiêu phần

?Trong phần mở bài cần nêu những gì ?

Hs: Thảo luận rút ra dàn ý chung.

Hs khác nx, bổ xung.

GV: quan sát, hướng dẫn hđ.

Hoạt động 2: Hoạt động chung

GV: Cho HS chọn dàn bài tiêu biểu trình bày trước lớp.

HS: trình bày- HS # nhận xét, bổ xung, sửa chữa.

- Lưu ý có sd các biện pháp NT.

- Gv dành (5p ) cho hs sửa phần mở bài đã chuẩn bị.

- Sau đó gọi 2 em đọc và chữa lỗi



Đoạn mẫu: MB: Trong rất nhiều đồ dùng của con người thì Tôi là đồ dùng rất cần thiết. Tôi tên là Quạt nan. Nhìn bề ngoài tôi giống như một nửa mặt trăng. Tôi không đẹp lắm nhưng ít ai quên tôi, nhất là vào mùa hè. Tôi luôn làm mát cho con người…

MB: ( Cái nón) Là người VN thì ai mà chẳng biết chiếc nón trắng quen thuộc phải không các bạn? Mẹ thì đội nón ra đồng nhổ mạ, cấy lúa, chị thì đội nón đi chợ mua rau,mua cá kịp bữa cơm ngon, em thì đội nón đi học mang bao điểm 10, Bạn thì đội nón xinh làm duyên trên sân khấu… Chiếcnón trắng gần gũi, quen thuộc, thâ n thiết là thế, nhưng có khi nào đó bạn tự hỏi chiếc nón ra đời từ bao giờ? Nó đợc làm ra như thế nào?Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ thuật của nó ra sao chưa? Vậy chúng ta cùng đi t ìm hiểu nhé…

Đề :

Thuyết minh về cái quạt ( nón)

1.TÌM HIỂU ĐỀ:

  • Thể loại : Thuyết minh

  • Đối tượng :Cái quạt ( nón)

2.TÌM Ý :

  • Cấu tạo, chủng loại, lịch sử

- Công dụng

- Sử dụng , bảo quản



3.LẬP DÀN Ý

a.Mở bài

- Giới thiệu chung về cái quạt.



b.Thân bài

- Lịch sử cái quạt: có từ rất lâu, gắn bó với người VN.



- Chủng loại, Cấu tạo : nhiều loại: quạt nan, quạt mo, quạt điện. làm bằng chất liệu khác nhau: tre, mo cau, giang, cọ, giấy, nhựa, sắt… quạt điện xuất hiện khi xã hội phát triển. Cấu tạo quạt nan, mo đơn giản, quạt điện phức tạp hơn gồm nhiều bộ phận tạo thành: cánh, trục, lồng bảo vệ, chân, đế… và phải sd điện mới dùng được .

- Công dụng: làm mát cho con người và ứng dụng vào nhiều công việc khác.

.Sử dụng và bảo quản:

- Đối với quạt nan sd đơn giản vì dùng bằng sức tay, bảo quản đơn giản.

- Đối với quạt điện phức tạp hơn nhưng mát hơn và không mất sức người, cần phải cắm điện, bật công tắc…

- Dùng xong phải rút quạt khỏi ổ điện, để nơi khô ráo.



c. kết bài :

- Tác dụng và tình cảm con người.

- Lưu ý: Có thể sử dụng biện pháp nhân hoá để cái quạt tự kể về mình.
4.VIẾT BÀI : ( viết đoạn HS đã thực hiện ở nhà)

a. Mở bài : Hs đọc



§o¹n mÉu phÇn. KÕt bµi:( c¸i nãn)

-"Quª h­¬ng lµ cÇu tre nhá

MÑ vÒ nãn l¸ nghiªng che

Quª h­¬ng lµ ®ªm tr¨ng tá

Hoa cau rông tr¾ng ngoµi thÒm"

Trªn con ®­êng ph¸t triÓn, c«ng nghiÖp ho¸, hiÖn ®¹i ho¸ ®Êt n­íc, §S vËt chÊt vµ tinh thÇn ND ta ngµy mét ph¸t triÓn h¬n,sang träng h¬n nh­ng nh÷ng c©u h¸t,bµi ca vÒ h×nh ¶nh quª h­¬ng víi chiÕc nãn b×nh dÞ vÉn lµ sîi nhí , sîi th­¬ng gi¨ng m¾c trong hån ng­êi man m¸c vµ b©ng khu©ng cã bao giê v¬i...


4. CỦNG CỐ

_khái quát toàn bài

5 .HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

- VN hoàn thành phần thân bài,soạn :đấu tranh cho một thế giới hòa bình

-
TIẾT 6+ 7: Văn bản ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH

- G.G. Mác-két -



A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1.Kiến thức :

HS Nhận thức được mối nguy hại khủng khiếp của việc chạy đua vũ trang, chiến tranh hạt nhân. nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là đấu tranh ngăn chặn nguy cơ đó.



2.Kĩ năng :

  • Rèn kĩ năng đọc –hiểu văn bản nhật dụng

3.Thái độ :

Có nhận thức hành động đúng để góp phần bảo vệ hoà bình.



B. CHUẨN BỊ

  1. GV : Soạn giáo án , tranh ảnh về các cuộc chiến tranh, Bom hạt nhân…Theo dõi tình hình thời sự hàng ngày qua ti vi, báo chí, lưu ý các sự kiệnquan trọng( Hàn Quốc đang chuẩn bị cùng Mĩ tập trận)

  2. HS: Trả lời câu hỏi ở SGK

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

  1. Ổn định tổ chức :

  2. Kiểm tra bài cũ : Phong cách HCM thể hiện ở những nét đẹp nào ? Em học tập được điều gì từ Bác ?

  3. BÀI MỚI

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

- G: Gợi dẫn tình hình thời sự thế giới hiện nay.

- ? Em biết gì về bom nguyên tử, hạt nhân, những ứng dụng của nó trong hoà bình và trong chiến tranh.

- ? Đấu tranh cho một thế giơid hoà bình ta phải làm gì?

- H: Đưa ra ý kiến của mình.

-G: Dựa vào chú thích (*)ở SGK. Cho biết vài nét về tác giả G .G .Mackét ?

Hs : TL

? Văn bản trên được trích từ đâu ?



Hs: TL

- Gv hướng dẫn:Cần đọc chính xác , làm rõ từng luận điểm

- Gv đọc mẫu 1 đoạn ,hs đọc tiếp

- G:? Em hiểu như thế nào về 2 tổ chức FAO,UNICEF

- Hs: dựa vào SGK

- G: ? Văn bản thuộc kiểu văn bản nào? Phương thức biểu đạt?

H:

- G:?Văn bản được chia làm mấy phần ? Nội dung từng phần ?

Hs:




  • Lệnh: Hs đọc lại đoạn 1.

- G:? Tác giả vào đề như thế nào? Cho biết ý nghĩa về những con số ngày tháng, số đầu đạn hạt nhân trong phần mở đầu ?

Hs : TL, nx

- G:? Để thấy được sự tàn phá khủng khiếp CTHN , tác giả đưa ra con số cụ thể nào ?

Hs: Quan sát trả lời

- G:? Thực tế em thấy nước nào đang sản xuất và sử dụng vũ khí hạt nhân ?

- Hs: Anh , mĩ , nga ,Nhật, Đức, I rắc…



- G:?Việc đưa ra các bằng chứng xác thực có tác dụng gì ?

Hs :

- G:? Trong đoạn này tác giả đã sử dụng biện pháp NT nào? Tác dụng?

- H: TL
- H: Thảo luận theo bàn(5p )

-? Nộidung chính của đoạn này là gì? Tác giả sử dụng biệnpháp NT gì để làm rõ điều này?

? Hãy chỉ ra những tốn kém mà CTHN gây ra đối với cuộc sống con người ?

? Tại sao tác giả đưa ra những lĩnh vực này mà không đưa những lĩnh vực khác?

- Hs Đại diện các nhóm trình bày

- Gv nhận xét , chốt ý

(Đây là những lĩnh vực cần thiết để duy trì và phát triển cuộc sống)


- G:? Những lĩnh vực trong cuộc sống con người có được thực hiện không ?

Hs: không

-G:? Qua bảng s2 trên ta rút ra KL gì?

-H: Nx

- Lệnh: Quan sát phần 2 đoạn2.

-G:? XĐ câu chủ dề của đoạnvăn? Tác giả sd biện pháp NT gì? CTHN không chỉ huỷ diệt con người mà còn cả sự sống trên trái đất . Tìm dẫn chứng cụ thể để minh chứng?



- H: Lần lượt trả lời.

-G:? Theo em “lí trí tự nhiên”là như thế nào ?

?Nhận xét gì về những dẫn chứng mà tác giả đưa ra ?



Hs:TL

- Lệnh: Theo dõi đoạn3.



- G:?Trước nguy cơ CTHN đe doạ , tác giả có thái độ như thế nào ?

? Ông đã đưa ra đề nghị gì ? Ý nghĩa của lời đề nghị đó ?



Hs : Lần lượt TL
Hoạt động 3: Khái quát

- G:?Nêu nội dung khái quát của văn bản ?

? Cách lập luận của tác giả có thuyết phục không ?

Hs: KL

- G:? Liên hệ tình hình thế giới hiện nay?

- H: Liên hệ

- Hs đọc ghi nhớ



I/ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG

1. Tác giả : G .G Mackét sinh 1928 người Cômlômbia



  • 1982 được giải Nôben văn học

  • Nhà văn yêu hoà bình

2.Tác phẩm :

“Bản tham luận Thanh gươm Đa-mô-clét” đọctại cuộc họp 6 nước tại Mê-hi-cô vào 8/1986.




Kiểu văn bản:

- VB Nghị luận có nội dung nhật dụng.


3. Bố cục :

-Đ1:Nguy cơ CTHN

-Đ2 → Chứng lí cho sự nguy hiểm và phi lí của chiến tranh hạt nhân.

-Đ4 : Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn

II .ĐỌC –HIỂU VĂN BẢN


  1. Nguy cơ CTHN

  • Thời gian :8.8.1986




  • Số liệu : 50.000 đầu đạn hạt nhân

->1 người/4 tấn thuốc nổ → huỷ diệt tất cả các hành tinh+ 12 lần sự sống+ 4 hành tinh khác nữa.

→ Tính hiện thực , sự khủng khiếp


→ Thấy được tính chất hệ trọng của vấn đề → gây ấn tượng thu hút người nghe
- Sd biện pháp so sánh: - Thanh gươm

- Dịch hạch

=> Nguy cơ khủng khiếp của chiến tranh hạt nhân.

2. Chạy đua vũ trang và sự tốn kém của nó.

_ Sd biện pháp so sánh:

- Chi phí cho HĐ XH - Chi phí cho CTHN

-100 tỉ đôla cứu trợ cho - Gần =100máy bay

500 triệu trẻ em nghèo B.1B& 7000tênlửa

- Kinh phí 14năm chữa = 10chiếctầu sân bay

bệnh cho 1 tỉ người bị

sốt rét & 14 triệu trẻ em

- Lượng ca lo cho 575 - gần=149 tên lửa

triệu người MX

-Trả tiền nông cụ trong - =27 tên lửa MX

4 năm cho nước nghèo

- Xoá nạn mù chữ cả -= 2 chiếc tầu mgầm

thế giới mang vũ khí HN

- CTHN làm mất đi khả năng cải thiện đời sống của con người ( Chi phí rất tốn kém)

→ Thấy tính chất phi lí , sự tốn kém ghê ghớm của chạy đua vũ trang

=> Chạy đua vũ trang là đi ngc lại lí trí

- Sd biện pháp s2.



- QT tiến hoá - QT huỷ diệt

- 380 triệu năm … - Bấm nút 1 cái Trái đất

- 180 triệu năm … sẽ trở lại điểm xuất phát

- 4 kỉ địa chất …

-> Diễn ra rất dài -> Diễn ra nhanh chóng → CTHN Phản tự nhiên, phản tiến hoá

- Dẫn chứng toàn diện, cụ thể, đơn giản, thuyết phục.

3. Nhiệm vụ của nhân loại

- Kêu gọi mọi người đấu tranh ngăn chặn , tiến tới một thế giới hoà bình

- Lên án những thế lực hiếu chiến đẩy lùi nhân loại vào thảm hoạ.

- Đề nghị: nhân loại giữ gìn trí nhớ( Lập ngân hàng..)



III. Tổng kết :

1. Nội dung : CTHN đang đe doạ cuộc sống , đấu tranh ngăn chặn là nhiệm vụ cấp bách

2.Nghệ thuật :

- Lập luận sắc bén

- Sử dụng lối biện luận tương phản về tgian

- Bài viết giàu hình ảnh , cảm xúc



* Ghi nhớ :SGK


4/ CỦNG CỐ

- Trước nguy cơ đe doạ CTHN, chúng ta cần có thái độ sống như thế nào ?

5.HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

Nắm nội dung, nghệ thuật, học thuộc bài

Sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về thảm hoạ hạt nhân.

Soạn “Các phương châm hội thoại ” (Tiếp)

……………………………………………….

TIẾT 8 : CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tt)
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1.Kiến thức :

Giúp hs nắm được những hiểu biết cốt yếu về phương châm quan hệ , cách thức ,lịch sự



2.Kĩ năng :

Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp



3.Thái độ :

Nhận thức đúng các phương châm trong giao tiếp ,có ý thức tuân thủ các phương châm đó

B. CHUẨN BỊ

1.GV: Soạn giáo án, các tình huống vi phạm 3 phương châm trên

2.HS : Trả lời và xem xét các ví dụ ở SGK

C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP



  1. Ổn định tổ chức

  2. Kiểm tra bài cũ Như thế nào là phương châm về lượng, chất ? Cho ví dụ

  3. Bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hoạt động1: KĐ- GT

- Gv đưa ra tình huống:



  1. Nằm lùi vào

  2. Làm gì có hào nào

  1. Đồ điếc

  2. Tôi có tiếc đâu

- G:? Theo em cuộc hội thoại trên có thành công không ?

- Hs : Không , vì người hỏi và người trả lời không đi đúng mục đích giao tiếp

- G:? Điều gì xảy ra nếu xã hội có những tình huống như vậy ?

Hs : TL


Hoạt động 2: Tìm hiểu kiến thức mới

- G:? Ý nghĩa của câu thành ngữ này là gì ?

-G:? Từ đó rút ra bài học gì trong giao tiếp ?

- Hs : NX

- Gọi hs đọc ghi nhớ ở SGK

- Hs : đọc

- G:? Hs đọc 2 thành ngữ ở SGK . Cho biết ý nghĩa của 2 thành ngữ đó ?

-Hs: TL
- G:? Những cách nói như vậy ảnh hưởng như thế nào đến giao tiếp ? Có thể rút ra bài học gì trong giao tiếp?

Hs : TL

- G:? Có thể hiểu câu trên theo mấy cách?

- H: Thảo luận.

-G: Lấy thêm VD: Đem cá về kho.

- G:? Vậy cần tuân thủ điều gì khi giao tiếp ?

Hs : Dựa vào ghi nhớ
- Lệnh : Đọc mẫu

- G:? Vì sao cả cậu bé và người ăn xin đều cảm thấy như mình nhận được của người kia một cái gì đó ?

- G:?Xuất phát từ đâu mà cậu bé lại đối xử với ông lão như vậy ?

Hs : Thảo luận. đd TL

- G:? Có thể rút ra bài học gì qua câu chuyện này ?



Hs :KL

GV cho hs lấy một số ví dụ về phương châm lịch sự



Hs : Tự tìm ví dụ

Hoạt động 3: Thực hành

- G:? Tìm ý nghĩa của các câu tục ngữ ở SGK. Hãy tìm thêm một số câu có ý nghĩa tương tự



Hs : HĐ ĐL

- Gv cho hs làm vào vở , sau 5p gọi 2 em lên bảng.


- G:?Phép tu từ nào liên quan đến phương châm lịch sự ?

Hs : TL

- G:?Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống.

- Gv hỏi từng hs


I/ PHƯƠNG CHÂM QUAN HỆ



1- VD :

- “Ông nói gà , bà nói vịt ” → Mỗi người nói một đằng, không khớp nhau


2- NX:

- Cần nói đúng đề tài, tránh nói lạc đề.


*.Ghi nhớ : (SGK)

II/ PHƯƠNG CHÂM CÁCH THỨC



1-VD :

- “Dây cà ra dây muống ” → Nói dài dòng

- “Lúng búng như ngậm hột thị”

→ Nói ấp úng, không rành mạch


- Người nghe khó tiếp nhận thông tin .

-> Chú ý cách nói ngắn gọn, rành mạch.

2- VD: Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy.

- 2 cách hiểu: +Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn.

+Tôi đồng ý với nhứng nhận định về truyện ngắn của ông ấy?

-> Không nên nói những câu mà người khác có thể hiểu theo nhiều cách, Tránh nói mơ hồ.



* Ghi nhớ: SGK

III/ PHƯƠNG CHÂM LỊCH SỰ

1- VD : Truyện “Người ăn xin”
- Cả 2 đều cảm nhận được tình cảm mà người kia dành cho mình

-> Tôn trọng và quan tâm đến người khác



* Ghi nhớ : SGK


IV/LUYỆN TẬP

BT1 :

- a, b, c khuyên dung lời lẽ tế nhị , lịch sự tao nhã

- Các câu tục ngữ :
+ 1 câu nhịn chín câu lành

+Chim khôn kêu tiếng …

+Lời nói gói bạc

+ Gọi dạ bảo vâng



BT2 :

Phép tu từ “Nói giảm nói tránh”


BT3 :

a.Nói mát

b. Nói hớt

c.Nói móc

d.Nói leo / Phương châm lịch sự

e.Nói ra đầu ra đũa-> P/c cách thức



4/ CỦNG CỐ:

-Nhấn mạnh lại nội dung các phương châm vừa học


5.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
- Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập còn lại

- Tìm ví dụ không tuân thủ các phương châm trên.

- Soạn “ Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh ”

TIẾT: 9 : SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG

VĂN THUYẾT MINH
A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1,Kiến thức :

Hs củng cố kiến thức về văn TM, hiểu được vai trò của miêu tả trong văn thuyết minh . Yếu tố miêu tả làm cho vấn đề thuyết minh sinh động hơn, cụ thể hơn

- Biết vận dụng vàcó ý thức sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản TM

2. Kĩ năng :

- Rèn kĩ năng làm văn thuyết minh thể hiện sự sáng tạo linh hoạt.



3 . thái độ :

-Có ý thức trong việc sử dụng các yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh

B/ CHUẨN BỊ :

1 GV:Soạn giáo án

2.HS : Trả lời câu hỏi ở SGK

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:


  1. Ổn định tổ chức :

  2. Kiểm tra bài cũ : Việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật có tác dụng gì Trong VBTM ?

  3. Bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIÉN THỨC

Hoạt động 1: KĐ- GT

Hoạt động2: Tìm hiểu kiến thức mới

- Gọi hs đọc văn bản ở SGK .

-G:? Nhan đề nói lên vấn đề gì ?



Hs : Đọc- TL

- G:? Bài văn thuyết minh những đặc điểm nào của cây chuối ?

? Tìm những câu thuyết minh về đặc điểm ấy ?



Hs : TL

  • Đoạn1: C2,3

  • Đoạn 2: C1

  • Đoạn 3: C1,2,4,5,7,8,10,11,12

- G:?Chỉ ra các câu có yếu tố miêu tả ? Tác dụng của các yếu tố ấy trong văn bản ?

Hs : Thảo luận nhỏ- TL



- Đoạn 1: C1,3

- Đoạn3: C3,6,9

- G:? Từ sự phân tích trên rút ra tác dụng của câu miêu tả ?

Hs : TL

- G:? EM hãy cho biết thêm công dụng của thân cấy chuối, lá chuối, nõn chuối, bắp chuối.



H: Thảo luận- TL

- G:? Yếu tố miêu tả có ý nghĩa như thế nào trong văn thuyết minh ?



Hs :TL

- Gọi hs đọc ghi nhớ ở SGK



- Hs : đọc

Hoạt động 3: thực hành

- G:? Hãy chỉ ra yếu tố miêu tả có trong bài ?

- Hs : làm vào vở

- Gv gọi 1 em lên bảng ghi lại

- Gv nhận xét , chốt vấn đề



- H: Hoạt động nhóm- tìm

- Đại diện trả lời.

- GV Nhận xét chung


I/ TÌM HIỂU YẾU TỐ MIÊU TẢ

VD:

CÂY CHUỐI TRONG ĐỜI SỐNG VIỆT NAM

- Vai trò , tác dụng cây chuối trong đời sống Việt nam


- Đặc điểm :

+ Hoàn cảnh sống

+Thức ăn tác dụng

+Công dụng của quả chuối


- Miêu tả

+ Thân chuối… trụ cột …

+Chuối trứng cuốc …

+Chuối xanh…

- Tác dụng : tạo văn bản có đường nét , màu sắc, đầy ấn tượng

* Có thể thêm ý:

- Phân loại chuối: Tây, hột…

- Thân: Cho gia súc ăn…

- Lá: gói bánh..

- Công dụng từng bộ phận...
*.Ghi nhớ : SGK

II/ LUYỆN TẬP :



BT2 :

- Chén không có tai..có uốn cũng nâng 2 tay xoa xoa…

- Khi xếp chồng rất gọn, không vướng, rửa cũng rất dễ

BT 3: XĐ câu miêu tả trong VB” Trò chơi…

- Qua sông Hồng, sông Đuống… mượt mà.

- Lân đc trang trí…hoạ tiết đẹp.

- Múa lân rất sôi động… chạy quanh.

- Kéo co thu hút nhiều người…ở mỗi người

- Bàn cờ là bãi rộng…

- Hai tướng… che lọng

- Với khoảng thời gian…bị cháy, khê.

- Sau hiêu lệnh…bờ sông.



4, CỦNG CỐ

- GV hệ thống toàn bài

-Nhấn mạnh việc sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

5 .HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
- Học thuộc ghi nhớ , làm bài tập 1

- Viết đoạn văm TM về một vật tự chọn trong đó có sử dụng yếu tố miêu tả.

- Soạn “Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả ….” Chuẩn bị đề : TM về con trâu ở làng quê VN.


TIẾT 10 : LUYỆN TẬP

SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN THUYẾT MINH
A . MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1. Kiến thức :

-ôn tập củng cố ,nâng cao việc sử dụng yéu tố miêu tả trong văn bản thuyêt minh



2 . Kĩ năng :

- Rèn kĩ năng kết hợp yếu tố miêu tả và văn thuyết minh.

- Kĩ năng diễn đạt trình bày vấn đề trước lớp

3 . Thái độ :

- Có ý thức và biết sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong việc tạo lập văn bản.

B. CHUẨN BỊ :



    1. Gv : Soạn giáo án, ra đề

    2. Hs : Chuẩn bị theo yêu cầu: TM về con trâu.

C . TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

  1. Ổn định tổ chức :

  2. Kiểm tra bài cũ : ? SD yếu tố mt trong VB TM có tác dụng gì?

  3. bài mới :




HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY, TRÒ

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hoạt động 1: KĐ- GT

Hoạt động 2: Kiểm tra phần chuẩn bị của HS.

- G: Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì ?

? Cần phân tích ở những khía cạnh nào ?

? Cần khai thác những đặc điểm nào ?

Hs : Lần lượt trình bày phần chuẩn bị.
- G:? Nội dung cần thuyết minh trong đoạn mở bài là gì ? Yếu tố miêu tả cần sử dụng ở đây ?

? Trâu có nguồn gốc từ đâu ?

? Hình dáng như thế nào ?

?Công dụng của trâu trong đời sống ?

? Kết thúc phần thuyết minh cần nêu ý gì ?

Hs : Trình bày.

GV thống nhất dàn ý.



Hoạt động 3 : Viết và trình bày

- G: Cho hs viết trong 5p . Sau đó gọi hs trình bày , gv nhận xét



-H: Tìm những câu tục ngữ ca dao nhắc đến hình ảnh con trâu đểlàm phần MB.

- Gv có thể đọc đoạn văn mẫu cho hs tham khảo MB:



Con trâu là vật nuôi đứng đầu hàng lục súc. Hầu như em bé VN nào cũng thuộc bài ca dao :

« Trâu ơi, ta bảo trâu này

Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta »

Con trâu là biểu tượng cho những đức tính như hiền lành, cần cù, chịu khó… Nó là cánh tay phải, là tài sản vô giá của người nông dân VN : « con trâu là đầu cơ nghiệp »

Đề : CON TRÂU Ở LÀNG QUÊ VIỆT NAM

1 .TÌM HIỂU ĐỀ

-Thể loại : Thuyết minh

-Đối tượng :Con trâu ở làng quê VN.

2 .TÌM Ý


  • Nuôi khắp mọi miền quê

  • Hình dáng

  • Công dụng

  • Tình cảm của người nông dân

3. LẬP DÀN Ý :

a. Mở bài : Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam

b. Thân bài :

- Nguồn gốc :Trâu rừng thuần hoá

- Hình dáng thấp ngắn, bụng to, thân hình vạm vỡ, lông màu xám đen

- Công dụng + Làm nghề ruộng

+ Lễ hội đình đám

+ Cung cấp da, thịt, sừng

+ Tài sản lớn của người nông dân

c.Kết bài : Tình cảm của người nông dân dành cho nó



4/ VIẾT BÀI

a.Mở bài :

- Câu ca dao +Con trâu là đầu cơ … + Trên đồng ruộng …

+ Trâu ơi ta bảo trâu này …..


  • Tả cảnh trẻ em chăn trâu

  • Vị trí của con trâu trong đời sống người nông dân

b.Thân bài : Dựa vào dàn ý (về nhà)
c.Kết bài : Tình cảm của bản thân em



4/ CỦNG CỐ

- Nhắc lại vai trò yêú tố miêu tả trong văn thuyết minh.

5 . HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

HS viết một đoạn phần thân bài.

- Soạn “ Tuyên bố thế giới về sự sống còn….”

TIẾT 11+12 :VĂN BẢN :

TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN

QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1 . Kiến thức:

Thấy được tầm quan trọng của vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển cuả trẻ em và trách nhiệm của cộng đồng quốc tế về vấn đề này.

Thấy được đặc điểm hình thức văn bản.

2 .Kĩ năng :

Rèn kĩ năng phân tích văn bản nhật dụng



3 .Thái độ :

Giáo dục hs ý thức được vai trò trách nhiệm của mình

B . CHUẨN BỊ


  1. GV :Soạn giáo án, Công ước quốc tế về QTE

  2. HS : Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi ở SGK

C ./ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

  1. Ổn định tổ chức

  2. Kiểm tra bài cũ :Tác giả muốn gửi gắm điều gì qua văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình ” ?

  3. Bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: KĐ- GT

- Những năm cuối thế kỉ 20 trên thế giới, chiến tranh vẫn diễn ra trong phạm vi nhiều nước. Ở một số nước sau chiến tranh phải khôi phục kinh tế nên không có điều kiện quan tâm chăm sóc và bảo vêệtrẻ em. Vì thế trong hôộinghị cấp cao của LHQ họp tại MĨ đã đưa ra bản tuyên bố này.

- Hoạt động 2: Đọc -Hiểu văn bản

- Gv gọi hs đọc văn bản, sữa chỗ đọc sai của hs

Văn bản này có nguồn gốc từ đâu ?

Hs: TL

- G: Hướng dẫn hs tìm hiểu chú thích 2,3,4,5



-G: Văn bản thuộc kiểu loại gì ?

Hs: Vb nhật dụng kiểu nghị luận chính trị

-G:? Dựa vào các tiêu đề của văn bản . Nêu lên nội dung của mỗi tiêu đề ? - Hs : XĐ bố cục

- Lệnh: Theo dõi SGK phần 1-2

-G:? Phần mở đầu cho chúng ta biết điều gì ?

Hs : Mục đích của HN cấp cao



Khẳng định QTE

- G:? Mục đích của HN là gì ?

? Vậy trẻ em có những quyền nào ?

Hs :TL


- G:? Nhận xét cách nêu vấn đề của văn bản ?

Hs :NX


- GV nói thêm : VN là nước đầu tiên ở CA kí công ước quốc tế về QTE, ban hành luật chăm sóc giáo dục , bảo vệ TE

- Lệnh: Theo dõi mục 3-7

-G:? Hãy trình bày những thách thức mà trẻ em trên thế giới đang gặp phải?

Hs : phát hiện TL

-G:? Nói trẻ em là nạn nhân của chiến tranh có nghĩa là gì ?

- Hs : Trẻ em chưa tự bảo vệ được, dễ bị trúng bom đạn



- Gv liên hệ tình trạng trẻ em suy dinh dưỡng ở Châu phi , ở Việt nam các dân tộc thiếu số, vùng sâu … nạn buôn bán trẻ em…

-G:?Những thách thức đó ảnh hưởng như thế nào đến trẻ em ?

Hs : Đe doạ đến tính mạng sức khoẻ, sự phát triển của trẻ

- Lệnh: Đọc phần 8-9

- G:? Tóm tắt những cơ hội trẻ em trên thế giới đang có được?

Hs : T2

- G:? Trẻ em Việt nam đang có những cơ hội nào để phát triển ?

Hs : Được xh quan tâm, pháp luật bảo vệ

- Lệnh: quan sát phần còn lại.

- Gv cho hs thảo luận nhóm :

? Liệt kê tóm tắt những nhiệm vụ được nêu trong văn bản ?

- Hs thảo luận sau 5p , cử đại diện trình bày

- Gv nhận xét kết quả 4 nhóm, sửa lỗi , chốt ý
- G:? Nhận xét lời văn trong đoạn này?

- H: TL


Hoạt động 3: Khái quát

-G:? Nhận xét về cách triển khai văn bản ?

Hs: Hợp lí , logic, mạch lạc

Gv gọi hs đọc ghi nhớ ở SGK


Hs : đọc

I. Đọc - TÌM HIỂU CHUNG :


1. Xuất xứ : Trong tuyên bố HN cấp cao thế giới về trẻ em ngày 30.9.1990 tại trụ sở LHQ ở Niu Oóc.

2. Kiểu loại: Vănbản NL- XH có nội dung nhật dụng

3.Bố cục :

  • Phần mở đầu : Mục 1,2

  • Phần thách thức : 3 → 7

  • Phần cơ hội : 8,9

  • Mục nhiệm vụ : 10 → 17

II. Đọc - HIỂU VĂN BẢN :

1 Phần mở đầu :

- Mục đích hội nghị : Cùng nhau cam kết và ra lời kêu gọi đảm bảo một tương lai tốt đẹp cho trẻ em

- QTE : Được sống trong vui tươi, thanh bình , được chơi, được học và phát triển

→ Nêu vấn đề ngắn gọn, rõ ràng mang tính chất khẳng định

2.Sự thách thức :
- Thực trạng:

+ TE trở thành nạn nhân của chiến tranh , bạo lực , sự phân biệt chủng tộc

+ TE chịu đựng những thảm hoạ đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, dịch bệnh mù chữ, môi trường xuống cấp

+ TE chết do suy dinh dưỡng, bệnh tật

→Đe doạ tính mạng , sức khoẻ, sự phát triển của trẻ.

3.Cơ hội :


- Sự liên kết của nhiều quốc gia trong việc bảo vệ trẻ em

- Có CƯ LHQ bảo vệ trẻ em

- Sự cải thiện của bầu không khí chính trị quốc tế- > Tăng cường phúc lợi trẻ em.

4 . Nhiệm vụ

- Tăng cường sức khoẻ và chế độ dinh dưỡng của trẻ em

- Chăm sóc trẻ em tàn tật , có hoàn cảnh khó khăn

- Đảm bảo quyền bình đẳng nam nữ

- Xoá mù chữ cho trẻ em

- Quan tâm đến bà mẹ mang thai , kế hoạch hoá gia đình

- Khuyến khích trẻ em tham gia sinh hoạt văn hoá xã hội

- Đảm bảo sự phát triển kinh tế

→ Đòi hỏi các nước phải nỗ lực hợp tác hoạt động

=> Lời văn dứt khoát, mạch lạc, rõ ràng.

III/ TỔNG KẾT

1 . Nghệ thuật :

- Sd phương pháp nêu số liệu, phân tích khoa học.

2 . Nội dung :

+Ghi nhớ : SGk



4/ CỦNG CỐ

- Qua văn bản em thấy mình có trách nhiệm gì ?



5 .Hướng dẫn học ở nhà

-Học ghi nhớ , nắm nội dung từng phần

- Tìm hiểu thực tế công viẹc chăm sóc, bảo vệ trẻ em ở địa phương.

- Sưu tầm tranh ảnh, bài viết về cuộc sống trẻ em...

- Chuẩn bị “Các phương châm hội thoại”

TIẾT: 13
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tt)

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :



  • Hiểu được mối liên hệ giữa các phương châm hội hoại với tình huống giao tiếp.

  • Đánh giá được hiệu quả diễn đạt ở những trường hợp tuân thủ( hoặc không tuân thủ) các phương châm hội thoại trong những trường hợp giao tiếp cụ thể.

  • Rèn kĩ năng vận dụng phương châm hội thoại phù hợp với tình huống giao tiếp

  • Giáo dục hs có ý thức sử dụng linh hoạt các phương châm hội thoại trong giao tiếp

II/ CHUẨN BỊ :

  1. GV : Soạn giáo án , các tình huống vi phạm phương châm hội thoại

  2. HS : Trả lời các câu hỏi ở sgk

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

  1. Ổn định tổ chức :

  2. Kiểm tra bài cũ :Em hiểu như thế nào về phương châm quan hệ , cách thức, lịch sự? VD?

  3. Tổ chức các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1 KĐ- GT

Hoạt động 2: Tìm hiểu kiến thức mới.

- G: Cho hs đọc ví dụ . Nhân vật chàng rể có tuân thủ phương châm lịch sự không ? Vì sao ?

Hs : Đọc- TL

- G:? Trong trường hợp nào thì được coi là lịch sự ?

Hs: TL

- G:?Yêu cầu hs tìm ví dụ tương tự



Hs : Tìm

- G:?Để tuân thủ phương châm lịch sự, khi nói , người nói cần lưu ý đến điều gì ?

?Có thể rút ra bài học gì khi giao tiếp ?

Hs : KL


- Hs xem lại các tình huống trong phương châm về chất, lượng , quan hệ cách thức, lịch sự .Cho biết những tình huống nào không tuân thủ phương châm hội thoại ?

Hs : Xem lại và XĐ

-G:? Gọi hs đọc đoạn hội thoại giữa An- Ba. Câu trả lời của Ba có đáp ứng thông tin mà An cần biết không ?

Hs :TL


- G:?Trong tình huống này , phương châm hội thoại nào không được tuân thủ ? Vì sao ?

Hs : TL


- G:? Phương châm hội thoại nào không được tuân thủ khi bác sĩ không nói tình trạng sức khoẻ người mắc bệnh nan y ?

Hs : XĐ


- G: Cho HS tìm những tình huống tương tự.( người chiến sĩ rơi vào tay giặc)

- G:? Nếu xét về nghĩa tường minh thì câu này vi phạm phương châm hội thoại nào ?

Hs :TL

- G:?Phải hiểu ý nghĩa câu nói này như thế nào ?


? Có phải cuộc hội thoại nào cũng tuân thủ phương châm hội thoại không ?

Hs :XĐ


-G:? Việc không tuân thủ phương châm hôị thoại do những nguyên nhân nào ?
G: nhận xét chung.

I/ QUAN HỆ GIỮA PCHT VÀ THGT



1-VÍ DỤ :

2- NX
-Chàng rể tuân thủ phương châm lịch sự. Nhưng không đúng lúc đúng nơi, gây phiền hà cho người khác

Tuân thủ phưuơng châm hội thoại cần nắm được tình huống giao tiếp

+ Nói với ai

+ Khi nào

+ Ở đâu
+Mục đích

*Ghi nhớ : SGK

II/ NHỮNG TRƯỜNG HỢP VI PHẠM



1- VÍ DỤ 1
- Tất cả các tình huống không tuân thủ , ngoại trừ tình huống trong phương châm lịch sự
2-VÍ DỤ 2
- Câu trả lòi của Ba không đáp ứng nhu cầu mà An cần biết
- Vi phạm phương châm về

-> người nói vô ý, vụng về.



3-VÍ DỤ 3
- Không tuân thủ p/c về chất-> Nhưng vẫn có thể chấp nhận được vì có lợi cho bệnh nhân.

-> Ưu tiên cho một yêu cầu khác quan trọng hơn


VÍ DỤ 4

- Vi phạm p/c về lượng (không cho người nghe thêm thông tin nào)


→ Răn dạy người ta không nên chạy theo tiền bạc mà quên đi nhiều thứ khác quan trọng( hàm ý)-> Gây sự chú ý.

→ PCHT không phải là quy định có tính bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp.




  • Do người nói vô ý vụng về

  • Ưu tiên cho một pcht khác

  • Gây sự chú ý, hiểu theo một hàmkhác

  • BT 2: Thái độ và lời nói của Chân, tay, tai mắt, không tuân thủ phương châm lịch sử

- Việc không tuân thủ ấy là vô lí vì khách đến nhà ai cũng phải chào hỏi chủ nhà rồi mới nói chuyện, nhất là ở đây, thái độ và lời nói của các vị khách thật hồ đồ, chẳng có căn cứ gì cả.

Hoạt động 4/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

- Gv hệ thống toàn bài

- Học thuộc ghi nhớ , làm BT còn lại.

- Tìm trong truyện dân gian một số ví dụ về việc vậndụng hoặc vi phạm phương châm hộithoại trong các tình huống cụ thể, rát ra nhận xét.

- Rèn chính tả 2 học sinh: Tặng,Tư

- Chuẩn bị viết bài số 1

********************************

Tiết 14+15: VIẾT BÀI TLV SỐ 1
A. KẾT QUẢ CẦN DẠT

1. VÒ kiÕn thøc:

Gióp häc sinh viÕt ®­îc mét v¨n b¶n thuyÕt minh trong ®ã cã sö dông yÕu tè miªu t¶.

2. VÒ kü n¨ng:

RÌn kü n¨ng thu nhËp tµi liÖu hÖ thèng chän läc tµi liÖu vµ viÕt bµi thuyÕt minh.

3. VÒ th¸i ®é:

Cã ý thøc tù gi¸c khi lµm bµi.

B. CHUẨN BỊ

C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. ổn đinh:

2. kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3. tiến hành giờ viết bài



tải về 3.44 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   27




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương