Tiết 1 Bài 1: BÀi mở ĐẦu a. MỤc tiêU. Kiến thức



tải về 1.98 Mb.
trang1/18
Chuyển đổi dữ liệu30.12.2018
Kích1.98 Mb.
#52876
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   18



Tiết 1 Bài 1: BÀI MỞ ĐẦU

A. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức

- HS thấy rõ được mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của môn học.

- Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên.

- Nêu được các phương pháp đặc thù của môn học.



2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, kĩ năng tư duy độc lập và làm việc với SGK.



3. Thái độ

- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh cơ thể.



B. CHUẨN BỊ.

- Tranh phóng to các hình SGK trong bài.

- Bảng phụ.

C. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

1. ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

- Trong chương trình sinh học 7 các em đã học các ngành động vật nào?( Kể đủ các ngành theo sự tiến hoá)

- Lớp động vật nào trong ngành động vật có xương sống có vị trí tiến hoá cao nhất? (Lớp thú – bộ khỉ tiến hoá nhất)

3. Bài mới:

Giới thiệu sơ qua về chương trình sinh học lớp 8.


Hoạt động 1: Vị trí của con người trong tự nhiên


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung

- Cho HS đọc thông tin mục 1 SGK.
- Xác định vị trí phân loại của con người trong tự nhiên?

- Con người có những đặc điểm nào khác biệt với động vật thuộc lớp thú?

- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập  SGK.


- Đặc điểm khác biệt giữa người và động vật lớp thú có ý nghĩa gì?

- Đọc thông tin, trao đổi nhóm và rút ra kết luận.

- Cá nhân nghiên cứu bài tập.

- Trao đổi nhóm và xác định kết luận đúng bằng cách đánh dấu trên bảng phụ.

- Các nhóm khác trình bày, bổ sung  Kết luận.



I. Vị trí của con người trong tự nhiên

- Người có những đặc điểm giống thú  Người thuộc lớp thú.

- Đặc điểm chỉ có ở người, không có ở động vật (ô 1, 2, 3, 5, 7, 8 – SGK).

- Sự khác biệt giữa người và thú chứng tỏ người là động vật tiến hoá nhất, đặc biệt là biết lao động, có tiếng nói, chữ viết, tư duy trừu tượng, hoạt động có mục đích  Làm chủ thiên nhiên.






Hoạt động 2: Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung

- Yêu cầu HS đọc  SGK mục II để trả lời :

- Học bộ môn cơ thể người và vệ sinh giúp chúng ta hiểu biết những gì?

- Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 1.3, liên hệ thực tế để trả lời:



- Hãy cho biết kiến thức về cơ thể người và vệ sinh có quan hệ mật thiết với những ngành nghề nào trong xã hội?

- Cá nhân nghiên cứu  trao đổi nhóm.

- Một vài đại diện trình bày, bổ sung để rút ra kết luận.


- Quan sát tranh + thực tế  trao đỏi nhóm để chỉ ra mối liên quan giữa bộ môn với khoa học khác.





II.Nhiệm vụ của môn sinh học người

- Bộ môn sinh học 8 cung cấp những kiến thức về cấu tạo, sinh lí, chức năng của các cơ quan trong cơ thể. mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường, những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện thân thể  Bảo vệ cơ thể.

- Kiến thức cơ thể người và vệ sinh có liên quan đến khoa học khác: y học, tâm lí học, hội hoạ, thể thao...



Hoạt động 3: Phương pháp học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung

- Yêu cầu HS nghiên cứu  mục III SGK, liên hệ các phương pháp đã học môn Sinh học ở lớp dưới để trả lời:

- Nêu các phương pháp cơ bản để học tập bộ môn?
- Cho HS lấy VD cụ thể minh hoạ cho từng phương pháp.

- Cho 1 HS đọc kết luận SGK.



- Cá nhân tự nghiên cứu , trao đổi nhóm.

- Đại diện nhóm trình bày, bổ sung để rút ra kết luận.

- HS lấy VD cho từng phương pháp.


III.Phương pháp học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh

- Quan sát mô hình, tranh ảnh, tiêu bản, mẫu vật thật ... để hiểu rõ về cấu tạo, hình thái.

- Thí nghiệm để tìm ra chức năng sinh lí các cơ quan, hệ cơ quan.

- Vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng thực tế, có biện pháp vệ sinh, rèn luyện thân thể.





4. Củng cố: 3 phút

? Trình bày những đặc điểm giống và khác nhau giữa con người và động vật thuộc lớp thú? Điều này có ý nghĩa gì?

? Lợi ích của việc học bộ môn “ Cơ thể người và sinh vật”.

5. Dặn dò: 1 phút

- Học bài và trả lời câu 1, 2 SG- Kẻ bảng 2 vào vở.

- Ôn lại hệ cơ quan ở động vật thuộc lớp thú.
---------------------------------------Hết--------------------------------------
Tiết 2 Chương I – Khái quát về cơ thể người

Bài 2: CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI

A. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức.

- Nêu được đặc điểm cơ thể người.

- HS xác định được vị trí của các cơ quan, hệ cơ quan trong trên mô hình.

- Nắm được chức năng của từng hệ cơ quan.

- Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hoà hoạt động các cơ quan.

2. Kĩ năng.

- Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết kiến thức.

- Rèn tư duy tổng hợp logic, kĩ năng hoạt động nhóm.

3. Thái độ.

- Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể tránh tác động mạnh vào một số cơ quan quan trọng.



B. CHUẨN BỊ.

- Tranh phóng to hình 2.1; 2.2 SGK hoặc mô hình tháo lắp các cơ quan của cơ thể người.

- Bảng phụ kẻ sẵn bảng 2 và H 2.3 (SGK).PHT

C. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

1. ổn định lớp: 1 phút.

2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút.

- Trình bày đặc điểm giống và khác nhau giữa người và thú? Từ đó xác định vị trí của con người trong tự nhiên.

- Cho biết lợi ích của việc học môn “Cơ thể người và vệ sinh”

3. Bài mới.

Hoạt động 1: Cấu tạo cơ thể


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung

1.Các phần cơ thể

- Yêu cầu HS quan sát H 2.1 và 2.2, kết hợp tự tìm hiểu bản thân để trả lời:



- Cơ thể người gồm mấy phần? Kể tên các phần đó?

- Cơ thể chúng ta được bao bọc bởi cơ quan nào? Chức năng của cơ quan này là gì?

-Dưới da là cơ quan nào?

- Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng nhờ cơ quan nào?

- Những cơ quan nào nằm trong khoang ngực, khoang bụng?

(GV treo tranh hoặc mô hình cơ thể người để HS khai thác vị trí các cơ quan)


2, Các hệ cơ quan.

- Cho 1 HS đọc to  SGK và trả lời:-? Thế nào là một hệ cơ quan?


- Kể tên các hệ cơ quan ở động vật thuộc lớp thú?

- Yêu cầu HS trao đổi nhóm để hoàn thành bảng 2 (SGK) vào phiếu học tập.

- GV thông báo đáp án đúng.
- Ngoài các hệ cơ quan trên, trong cơ thể còn có các hệ cơ quan nào khác?

- So sánh các hệ cơ quan ở người và thú, em có nhận xét gì?


- Cá nhân quan sát tranh, tìm hiểu bản thân, trao đổi nhóm. Đại diện nhóm trình bày ý kiến.

- HS có thể lên chỉ trực tiếp trên tranh hoặc mô hình tháo lắp các cơ quan cơ thể.

- 1 HS trả lời . Rút ra kết luận.

- Nhớ lại kiến thức cũ, kể đủ 7 hệ cơ quan.

- Trao đổi nhóm, hoàn thành bảng. Đại diện nhóm điền kết quả vào bảng phụ, nhóm khác bổ sung  Kết luận:

- 1 HS khác chỉ tên các cơ quan trong từng hệ trên mô hình.

- Các nhóm khác nhận xét.

- Da, các giác quan, hệ sinh dục và hệ nội tiết.


- Giống nhau về sự sắp xếp, cấu trúc và chức năng của các hệ cơ quan.


I.Cấu tạo cơ thể

1.Các phần cơ thể

- Cơ thể chia làm 3 phần: đầu, thân và chi (tay chân.)

- Da bao bọc bên ngoài để bảo vệ cơ thể.

- Dưới da là lớp mỡ  cơ và xương (hệ vận động).

- Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng nhờ cơ hoành.

+ Khoang ngực: chứa tim, phổi

+ Khaong bụng: chứa dạ dày,ruột gan, tụy, thận, bóng đái và cơ quan sinh dục

2. Các hệ cơ quan

- Hệ cơ quan gồm các cơ quan cùng phối hợp hoạt động thực hiện một chức năng nhất định của cơ thể.

+ Vận động: nâng đỡ, vận động cơ thể

+ Tiêu hóa: lấy và biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể và thải phân

+ Hệ tuần hoàn: Vận chuyển ôxy, cac bonic, chất dinh dưỡng và chất thải.

+ Hô hấp: trao đổi khí

+ Bài tiết: lọc máu

+ Hệ thần kinh: tiếp nhận và trả lời kích thích điều hòa hoạt động của cơ thể

+ Hệ sinh dục: duy trì nòi giống.

+ Hệ nội tiết: tiết hooc môn góp phần điều hòa các quá trình sinh lí của cơ thể.



4. Củng cố: HS trả lời câu hỏi:

- Cơ thể có mấy hệ cơ quan? Chỉ rõ thành phần và chức năng của các hệ cơ quan?

Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu em cho là đúng:

1. Các cơ quan trong cơ thể hoạt động có đặc điểm là:

a. Trái ngược nhau b. Thống nhất nhau.

c. Lấn át nhau d. 2 ý a và b đúng.

2. Những hệ cơ quan nào dưới đây cùng có chức năng chỉ đạo hoạt động hệ cơ quan khác.

a. Hệ thần kinh và hệ nội tiết b. Hệ vận động, tuần hoàn, tiêu hoá và hô hấp.

c. Hệ bài tiết, sinh dục và nội tiết .d. Hệ bài tiết, sinh dục và hệ thần kinh.

5. Dăn dò: 1 phút

- Học bài và trả lời câu 1, 2 SGK. - Ôn lại cấu tạo tế bào thực vât

---------------------------------------Hết-----------------------------------

Tiết 3 Bài 3: TẾ BÀO

A. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức.

- Mô tả được các thành phần cấu tạo của tế bào phù hợp với chức năng của chúng.

- Xác định rõ tế bào là đơn vị cấu tạo và hức năng của cơ thể.

- Chứng minh được tế bào là đơn vị cấu tạo và là đơn vị chức năng của cơ thể.



2. Kĩ năng.

- Rèn kĩ năng quan sát tranh, mô hình để tìm kiến thức.

- Rèn tư duy suy luận logic, kĩ năng hoạt động nhóm.

3. Thái độ.

- Giáo dục ý thức học tập, lòng yêu thích bộmôn.



B. CHUẨN BỊ.

- Tranh phóng to hình 3.1; 4.1; 4.4 SGK

- Bảng phụ kẻ sẵn bảng 3.1; 3.2

C. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

1. Ổn đinh lớp: 1 phút

2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút

- Kể tên các hệ cơ quan và chức năng của mỗi hệ cơ quan trong cơ thể?

- Tại sao nói cơ thể là một khối thống nhất? Sự thống nhất của cơ thể do đâu? cho 1 VD chứng minh?

3. Bài mới: 2 phút

VB: Cơ thể dù đơn giản hay phức tạp đều được cấu tạo từ tế bào.

- GV treo H 4.1 đến 4.4 phóng to, giới thiệu các loại tế bào cơ thể.

? Nhận xét về hình dạng, kích thước, chức năng của các loại tế bào?

- GV: Tế bào khác nhau ở các bộ phận nhưng đều có đặc điểm giống nhau.

Hoạt động 1: Cấu tạo tế bào


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung

- Yêu cầu HS quan sát H 3.1 và cho biết cấu tạo một tế bào điển hình.

- Treo tranh H 3.1 phóng to để HS gắn chú thích.




- Quan sát kĩ H 3.1 và ghi nhơ kiến thức.
- 1 HS gắn chú thích. Các HS khác nhận xét, bổ sung.

I.Cấu tạo tế bào

Cấu tạo tế bào gồm 3 phần:

+ Màng sinh chất

+ Chất tế bào chất ( lưới nội chất, ti thể, ribôxôm, bộ máy goongi, trung thể…)

+ Nhân



Hoạt động 2 Chức năng của các bộ phận trong tế bào

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung

- Yêu cầu HS đọc và nghiên cứu bảng 3.1 để ghi nhớ chức năng các bào quan trong tế bào.


- Màng sinh chất có vai trò gì? Tại sao?

- Chất tế bào thực hiện nhiệm vụ gì?

- Tại sao nói nhân là trung tâm của tế bào?

- Hãy giải thích mối quan hệ thống nhất về chức năng giữa màng, chất tế bào và nhân?

- Cá nhân nghiên cứu bảng 3.1 và ghi nhớ kiến thức.

- Dựa vào bảng 3 để trả lời.

- HS dựa vào  SGK để trả lời.

+ Màng sinh chất điều chỉnh sự vận chuyển vật chất vào và ra tế bào để cung cấp nguyên liệu và loại bỏ chất thải

+ Chất tế bào thực hiện hoạt động trao đổi chất như ( Lưới nội chất tổng hợp và vận chuyển các chất, ribôxôm tổng hợp prôtêin, ti thể tham gia hoạt động hô hấp và giải phóng năng lượng, bộ máy gôngi thu nhận-hoàn thiện-phân phối sản phẩm,trung thể tham gia quá trình phân chia tế bào. )

+ Nhân điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào, gồm có ( nhiễm sắc thể là cấu trúc quy định sư hình thành prôtêin, có vai trò quyết định trong di truyền – Nhân con chứa rARN cấu tạo nên ribôxôm



II.Chức năng của các bộ phận trong tế bào


  • Kết luận bảng 3.1





Hoạt động 3: Thành phần hoá học của tế bào

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung

Yêu cầu HS đọc  mục III SGK và trả lời câu hỏi:

- Cho biết thành phần hoá học chính của tế bào?

- Các nguyên tố hoá học cấu tạo nên tế bào có ở đâu?

- Tại sao trong khẩu phần ăn mỗi người cần có đủ prôtêin, gluxit, lipit, vitamin, muối khoáng và nước?

  • HS dựa vào  SGK để trả lời.

- Trao đổi nhóm để trả lời.

+ Các nguyên tố hoá học đó đều có trong tự nhiên.

+ Ăn đủ chất để xây dựng tế bào giúp cơ thể phát triển tốt.



III.Thành phần hoá học của tế bào

- Tế bào là một hỗn hợp phức tạp gồm nhiều chất hữu cơ và vô cơ

a. Chất hữu cơ: Prôtêin, Gluxit, Lipit, Axit nuclêic.

b. Chất vô cơ: Muối khoáng chứa Ca, Na, K, Fe ... và nước.






Hoạt động 4: Hoạt động sống của tế bào


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung

- Yêu cầu HS nghiên cứu kĩ sơ đồ H 3.2 SGK để trả lời câu hỏi:

- Hằng ngày cơ thể và môi trường có mối quan hệ với nhau như thế nào?
- Kể tên các hoạt động sống diễn ra trong tế bào.

- Hoạt động sống của tế bào có liên quan gì đến hoạt động sống của cơ thể?
- Qua H 3.2 hãy cho biết chức năng của tế bào là gì?

- Nghiên cứu kĩ H 3.2, trao đổi nhóm, thống nhất câu trả lời.

+ Cơ thể lấy từ môi trường ngoài oxi, chất hữu cơ, nước, muối khoáng cung cấp cho tế bào trao đổi chất tạo năng lượng cho cơ thể hoạt động và thải cacbonic, chất bài tiết.

+ HS rút ra kết luận.

- 1 HS đọc kết luận SGK.




IV.Hoạt động sống của tế bào

- Hoạt động của tế bào gồm: trao đổi chất, lớn lên, phân chia, cảm ứng.

- Hoạt động sống của tế bào liên quan đến hoạt động sống của cơ thể

+ Trao đổi chất của tế bào là cơ sở trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường.

+ Sự phân chia tế bào là cơ sở cho sự sinh trưởng và sinh sản của cơ thể.

+ Sự cảm ứng của tế bào là cơ sở cho sự phản ứng của cơ thể với môi trường bên ngoài.

=> Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.


4. Củng cố:

Cho HS làm bài tập 1 (Tr 13 – SGK)

Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu em cho là đúng:

Nói tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể vì:

a. Các cơ quan trong cơ thể đều được cấu tạo bởi tế bào.

b. Các hoạt động sống của tế boà là cơ sở cho các hoạt động của cơ thể.

c. Khi toàn bộ các tế bào chết thì cơ thể sẽ chết.

d. a và b đúng.

(đáp án d đúng)

5. Dăn dò:

- Học bài và trả lời câu hỏi 2 (Tr13- SGK)

- Đọc mục “Em có biết”

- Vẽ sơ đồ cấu tạo tế bào vào vở, học thuộc tên và chức năng.

---------------------------------------Hết--------------------------------------

Tiết 4 BÀI 4: MÔ
A. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức

- HS nêu được định nghĩa mô.

- Kể tên được các loại mô chính và chức năng các loại mô.

2. Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh.

- Rèn luyện khả năng khái quát hoá, kĩ năng hoạt động nhóm.

3, Thái độ

- Yêu thích bộ môn



B. CHUẨN BỊ.

- Tranh phóng to hình 4.1  4.4 SGK . PHT



C. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

1. Ổn định lớp:1 phút

2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút

- Nêu cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào?

- Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?

3. Bài mới

Hoạt động 1: Khái niệm mô


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung

- Yêu cầu HS đọc  mục I SGK và trả lời câu hỏi:

- Hãy kể tên những tế bào có hình dạng khác nhau mà em biết?

- Giải thích vì sao tế bào có hình dạng khác nhau?

- GV phân tích: chính do chức năng khác nhau mà tế bào phân hoá có hình dạng, kích thước khác nhau. Sự phân hoá diễn ra ngay ở giai đoạn phôi.



- Vậy mô là gì?

- HS trao đổi nhóm để hoàn thành bài tập .

- Dựa vào mục “Em có biết” ở bài trước để trả lời.

- Vì chức năng khác nhau.
- HS rút ra kết luận


+ Mô là một tập hợp các tế bào chuyên hoá có cấu tạo giống nhau, đảm nhiệm chức năng nhất định gọi là mô


Hoạt động 2: Các loại mô


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung

- Phát phiếu học tập cho các nhóm.

- Yêu cầu HS đọc  mục II SGK.

- Quan sát H 4.1 và nhận xét về sự sắp xếp các tế bào ở mô biểu bì, vị trí, cấu tạo, chức năng. Hoàn thành phiếu học tập.

- GV treo tranh H 4.1 cho HS nhận xét kết quả.



- Kẻ sẵn phiếu học tập vào vở.
-Nghiên cứu kĩ hình vẽ kết hợp với 
SGK, trao đổi nhóm để hoàn thành vào phiếu học tập của nhóm.



II.Các loại mô

1/ Mô biểu bì gồm: các tế bào xếp sít nhau phủ ngoài cơ thể, lót trong cơ quan rỗng như ống tiêu hóa, dạ con, bóng đái…



Chức năng: bảo vệ, hấp thụ và tiết


- Yêu cầu HS đọc  mục II SGK kết hợp quan sát H 4.2, hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập.

- GV treo H 4.2 cho HS nhận xét. GV đặt câu hỏi:



- Máu thuộc loại mô gì? Vì sao máu được xếp vào loại mô đó?

- Mô sụn, mô xương có đặc điểm gì? Nó nằm ở phần nào?

- GV nhận xét, đưa kết quả đúng.



- HS trao đổi nhóm,

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhận xét các nhóm khác.

- HS quan sát kĩ H 4.2 để trả lời.

- HS trao đổi nhóm, trả lời

-Máu thuộc mô liên kết. Vì huyết tương của máu là chất cơ bản , là chất lỏng phù hợp với chức năng vận chuyển chất dinh dưỡng và chất thải


2/ Mô liên kết gồm: Mô sợi, mô sụn, mô xương và mô mỡ



Chức năng: Tạo ra bộ khung cơ thể, neo giữ các cơ quan hoặc chức năng đệm.


- Yêu cầu HS đọc kĩ  mục III SGK kết hợp quan sát H 4.3 và trả lời câu hỏi

- Hình dạng tế bào cơ vân và cơ tim giống và khác nhau ở điểm nào?

- Tế bào cơ trơn có hình dạng và cấu tạo như thế nào?

- Yêu cầu các nhóm hoàn thành tiếp vào phiếu học tập.

- GV nhận xét kết quả, đưa đáp án.


- Cá nhân nghiên cứu  kết hợp quan sát H 4.3, trao đổi nhóm để trả lời.


- Hoàn thành phiếu học tập của nhóm. đại diện nhóm báo cáo kết quả.

3/ Mô cơ :

- Mô cơ vân có tế bào dài, chứa nhiều nhân, có vân ngang, gắn vào xương

- Mô cơ trơn có tế bào hình thoi, có một nhân, tạo nên thành các nội quan ( dạ dày, mật, bóng đái… )

- Mô cơ tim có tế bào dài, phân nhánh, chứa nhiều nhân, tạo nên thành tim.



Chức năng: co dãn tạo nên sự vận động.


- Yêu cầu HS đọc kĩ  mục 4 kết hợp quan sát H 4.4 để hoàn thành tiếp nội dung phiếu học tập.
- GV nhận xét, đưa kết quả đúng.

- Cá nhân đọc kĩ  kết hợp quan sát H 4.4; trao đổi nhóm hoàn thành phiếu học tập theo nhóm.

- Báo cáo kết quả.



4/ Mô thần kinh :

Chức năng: tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin và điều hòa hoạt động của các cơ quan đảm bảo sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan và sự thích ứng với môi trường.


Kết luận:

Cấu tạo, chức năng các loại mô

Tên các loại mô

Vị trí

Chức năng

Cấu tạo

1. Mô biểu bì

- Biểu bì bao phủ


- Biểu bì tuyến

- Phủ ngoài da, lót trong các cơ quan rỗng.

- Nằm trong các tuyến của cơ thể.

- Bảo vệ. che chở, hấp thụ.
- Tiết các chất.

- Chủ yếu là tế bào, các tế bào xếp xít nhau, không có phi bào.

2. Mô liên kết

- Mô sợi


- Mô sụn

- Mô xương

- Mô mỡ

- Mô máu và bạch huyết.



Có ở khắp nơi như:

- Dây chằng

- Đầu xương

- Bộ xương

- Mỡ

- Hệ tuần hoàn và bạch huyết.


Nâng đỡ, liên kết các cơ quan hoặc là đệm cơ học.
- Cung cấp chất dinh dưỡng.



Chủ yếu là chất phi bào, các tế bào nằm rải rác.

3. Mô cơ

- Mô cơ vân


- Mô cơ tim

- Mô cơ trơn



- Gắn vào xương
- Cấu tạo nên thành tim

- Thành nội quan

Co dãn tạo nên sự vận động của các cơ quan và cơ thể.
- Hoạt động theo ý muốn.

- Hoạt động không theo ý muốn.
- Hoạt động không theo ý muốn.

Chủ yếu là tế bào, phi bào ít. Các tế bào cơ dài, xếp thành bó, lớp.
- Tế bào có nhiều nhân, có vân ngang.

- Tế bào phân nhánh, có nhiều nhân, có vân ngang.

- Tế bào có hình thoi, đầu nhọn, có 1 nhân.

4. Mô thần kinh


- Nằm ở não, tuỷ sống, có các dây thần kinh chạy đến các hệ cơ quan.

- Tiếp nhận kích thích và sử lí thông tin, điều hoà và phối hợp hoạt động các cơ quan đảm bảo sự thích ứng của cơ thể với môi trường.

- Gồm các tế bào thần kinh (nơron và các tế bào thần kinh đệm).

- Nơron có thân nối với các sợi nhánh và sợi trục.


4. Củng cố:

- 1 HS đọc ghi nhớ SGK.

Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu đúng nhất:

1. Chức năng của mô biểu bì là:

a. Bảo vệ và nâng đỡ cơ thể.

b. Bảo vệ, che chở và tiết các chất.

c. Co dãn và che chở cho cơ thể.

2. Mô liên kết có cấu tạo:

a. Chủ yếu là tế bào có hình dạng khác nhau.

b. Các tế bào dài, tập trung thành bó.

c. Gồm tế bào và phi bào (sợi đàn hồi, chất nền)

5.Dăn dò:

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK.

- Làm bài tập 4 vào vở.

---------------------------------------Hết--------------------------------------




tải về 1.98 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   18




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương