Tiếng việt thưƠng mại quốc tế (vietnamese for international business) Created by Trang Le for Vietnamese for International Business (viet 311)



tải về 1.07 Mb.
trang1/6
Chuyển đổi dữ liệu11.08.2018
Kích1.07 Mb.
#29704
  1   2   3   4   5   6



TIẾNG VIỆT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

(VIETNAMESE FOR INTERNATIONAL BUSINESS)


Created by Trang Le for Vietnamese for International Business (VIET 311)

( 2016 – 2017 )

INTRODUCTION

Vietnamese for International Business is intended for English-speaking students to develop their Vietnamese competency in both oral and written communication in business settings. Their Vietnamese language proficiency is expected to be at the intermediate level to use this learning material. Therefore, it was created in Vietnamese for the purpose of giving them an opportunity to enhance their target language.

The topics of the chapters cover common international business areas such as export, import, foreign investment, goods insurance, etc. These topics give students a chance not only to learn key language in business contexts but also to broaden their business knowledge and culture.



The material consists of twelve chapters. Each chapter includes the following sections:c:\users\nrcal\appdata\local\microsoft\windows\inetcache\content.word\trang’s deliverables (2016 - 2017) - vietnamese for international business - revised.jpg

  1. Conversation: Each conversation has a situation related to the given topic of the chapter. The conversation interlocutors are those who work for Binh Minh, Inc. – a fashion company in Saigon, Vietnam - and their business counterparts. At the end of each conversation, there are comprehension questions designed to check students’ understanding and give them chances to improve their speaking skills.c:\users\nrcal\appdata\local\microsoft\windows\inetcache\content.word\trang’s deliverables (2016 - 2017) - vietnamese for international business - revised.jpg

  2. Grammar: Given the fact that students have learned the Vietnamese basic grammar to reach the intermediate level, this section focuses on various structures introduced in the conversations. These structures are commonly used by Vietnamese people in their daily lives. They are explained clearly and concisely and accompanied by easy examples.

  3. Grammar Practice: The exercises in this section provide students with further practice of the structures presented in the Grammar section. All the exercises are developed around business content to expand students’ knowledge of structures and vocabulary in both spoken and written business contexts. c:\users\nrcal\appdata\local\microsoft\windows\inetcache\content.word\trang’s deliverables (2016 - 2017) - vietnamese for international business - revised.jpg

  4. Reading: All the topics of the reading texts are related to those of the chapters. To enable students to read authentic materials, the texts were extracted from different sources. Some of them were adapted by the author to fit the purpose of the material. Reading comprehension and vocabulary questions are given after each text to check students’ understanding of the text. c:\users\nrcal\appdata\local\microsoft\windows\inetcache\content.word\trang’s deliverables (2016 - 2017) - vietnamese for international business - revised.jpgc:\users\nrcal\appdata\local\microsoft\windows\inetcache\content.word\squares.jpg

  5. Discussion/Writing: Students discuss questions or write short paragraphs to reflect on the topics of the reading texts.

  6. Vocabulary: The new words and phrases that are presented in the conversations are categorized into different parts of speech with their English equivalents.

The author hopes that this material could help learners to conduct business transactions with their Vietnamese business counterparts.

c:\users\nrcal\appdata\local\microsoft\windows\inetcache\content.word\squares.jpg

TABLE OF CONTENTS

Chapter 1: Cạnh tranh trong kinh doanh

Chapter 2: Hạ giá sản phẩm

Chapter 3: Nhập khẩu

Chapter 4: Xuất khẩu

Chapter 5: Tiếp thị

Chapter 6: Vay vốn ngân hàng

Chapter 7: Thuế thu nhập

Chapter 8: Bảo hiểm hàng hóa

Chapter 9: Phát triển đầu tư nước ngòai tại Việt Nam

Chapter 10: Hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và Mỹ

Chapter 11: Họp tổng kết

Chapter 12: Kinh tế Việt Nam trong thời đại mới

References



c:\users\nrcal\appdata\local\microsoft\windows\inetcache\content.word\squares.jpg

Bài 1: Cạnh Tranh Trong Kinh Doanh

Tình huống hội thoại:

Ban Giám đốc công ty Bình Minh biết rằng có một công ty khác là công ty Thời Trang Mới đang cạnh tranh với họ rất quyết liệt bằng cách tung ra những sản phẩm tương tự nhưng bán với giá thấp hơn. Vì vậy ông Giám đốc công ty triệu tập một cuộc họp khẩn để giải quyết vấn đề này. Sau đây là một số ý kiến của Phó giám đốc và các trưởng phòng.
Giám đốc:

Chúng ta bắt đầu họp nhé. Có lẽ các anh chị đã biết mục đích của cuộc họp này hôm nay rồi. Chúng ta cần thảo luận các biện pháp cần thiết để có thể cạnh tranh với hàng của công ty Thời Trang Mới. Như các anh chị biết, gần đây lượng khách hàng của họ ngày càng tăng. Sở dĩ họ thu hút được nhiều khách hàng như vậy là vì họ làm ra những sản phẩm tương đối giống chúng ta nhưng lại bán giá thấp hơn. Điều này khiến số lượng khách hàng của chúng ta giảm đi nhiều. Trước hết xin mời Phó Giám đốc Thuận cho ý kiến.



Thuận (Phó Giám đốc):

Theo tôi, chúng ta phải giảm giá sản phẩm thì mới mong cạnh tranh với họ được. Hàng của họ xem ra không kém gì hàng của công ty chúng ta nhưng giá của họ thấp hơn đến 15%. Vì vậy người ta thích mua hàng của họ hơn là điều dễ hiểu.



(Trưởng phòng kinh doanh):

Tôi hoàn toàn đồng ý với anh Thuận là chúng ta phải giảm giá sản phẩm. Ngoài ra, tôi đề nghị công ty kéo dài thời hạn trả nợ cho các đại lý để tạo điều kiện thuận lợi cho việc buôn bán của họ hơn.



Giám đốc:

Ý kiến anh Nam thế nào?



Nam (Trưởng phòng kỹ thuật):

Tôi không đồng ý với hai anh Thuận và Hà. Tôi nghĩ chúng ta không nên giảm giá sản phẩm của công ty. Lý do là vì từ trước đến nay hàng của công ty chúng ta đã có uy tín trên thị trường trong cũng như ngoài nước. Nếu chúng ta giảm giá thì chúng ta tự đánh mất uy tín của mình vì khách hàng có thể nghĩ sản phẩm có phẩm chất kém đi.c:\users\nrcal\appdata\local\microsoft\windows\inetcache\content.word\squares.jpg



Giám đốc:

Xin mời chị Hòa cho ý kiến


Hòa (Trưởng phòng thiết kế):

Tôi đồng ý với ý kiến của anh Nam. Tốt hơn hết là chúng ta nên nghiên cứu cải tiến mẫu thiết kế mới lạ hơn, dùng vải có chất liệu tốt nhưng hợp thời trang hơn để vừa không phải giảm giá vừa có thể cạnh tranh với họ. Ngoài ra, bộ phận quảng cáo nên đẩy mạnh việc giới thiệu hàng đến các tỉnh thành phố khác, không nên chỉ tập trung ở các thành phố lớn.



Giám đốc:

Thôi được, tôi quyết định thế này. Thứ nhất, chúng ta sẽ cải tiến mẫu mã. Thứ hai, chúng ta sẽ dùng những loại vải mới và hợp thời trang nhưng có phẩm chất cao. Thứ ba, công ty nên chi thêm tiền cho việc tiếp thị quảng cáo. Những chi phí dôi ra này sẽ được trả lại sau khi tổng kết chi thu cuối năm. Cuối cùng chúng ta sẽ không giảm giá sản phẩm. Các anh chị đồng ý chứ?



Tất cả:

Đồng ý.


Câu hỏi

1. Tại sao ông Giám đốc mở cuộc họp hôm nay?

2. Ý kiến của ông Phó Giám đốc là gì?

3. Các Trưởng phòng có ý kiến giống nhau không? Vì sao?/Vì sao không?

4. Quyết định cuối cùng của Giám đốc là gì?

Cấu trúc:


  1. Xin mời/yêu cầu………cho ý kiến: Cấu trúc này dùng để yêu cầu (một cách lịch sự) người đối thoại đưa ra ý kiến của họ.

Ví dụ:

- Xin mời anh/chị cho ý kiến.



  • Yêu cầu quý vị đặt câu hỏi.

Chúng ta cũng có thể dùng câu hỏi để hỏi ý kiến người khác

  • Anh có ý kiến gì không?c:\users\nrcal\appdata\local\microsoft\windows\inetcache\content.word\squares.jpg

  • Chị có ý kiến gì không?

  • Các bạn có thắc mắc gì không?

  1. Tôi đồng ý: Khi đồng ý với ý kiến của người khác thì nói: “Tôi đồng ý với…” hoặc “Tôi đồng ý với ý kiến của…”

Tôi không đồng ý: Nếu không đồng ý với ý kiến của ai thì nói: “Tôi không đồng ý với…” hoặc “ Tôi không đồng ý với ý kiến của…”

Ví dụ:


- Tôi đồng ý với anh Hòa.

  • Tôi đồng ý với ý kiến của anh Hòa.

  • Tôi không đồng ý với chị Hoa/ý kiến của chị Hoa.

  1. Vừa...vừa…”: Cấu trúc này được dùng với động từ, danh từ, tính từ hay trạng từ để biểu thị nghĩa sóng đôi của hai hành động, hai vật hay người, hai tính chất, hoặc hai phong cách.

Vừa + động từ + vừa + động từ

danh từ danh từ

tính từ tính từ

trạng từ trạng từ

Ví dụ:


- Áo quần làm bằng vải vừa mát vừa rẻ tiền.

  • Cô ấy làm việc vừa nhanh vừa có hiệu quả.

  • Những công nhân này vừa làm việc vừa nói chuyện.

  • Cô ấy vừa là người bán hàng vừa là kế toán viên.

  1. Sở dĩ + mệnh đề kết quả + là vì/là do + mệnh đề nguyên nhân

Cấu trúc này được dùng để giải thích một kết quả được tạo nên bởi một nguyên nhân được giới thiệu ngay sau đó. Nó có ý nghĩa tương tự như cấu trúc “+ mệnh đề nguyên nhân + nên + mệnh đề kết quả”. Tuy nhiên, cần chú ý rằng hai mệnh đề nguyên nhân và kết quả có vị trí ngược nhau trong hai cấu trúc này.

Ví dụ: c:\users\nrcal\appdata\local\microsoft\windows\inetcache\content.word\squares.jpg



  • Sở dĩ chúng tôi không có hàng để bán là vì/là do đợt hàng mới này đến quá chậm

  • Sở dĩ cuộc họp hôm nay bị hoãn lại là vì/là do ông Giám đốc bị ốm nặng.

Hãy so sánh với:

  • đợt hàng mới này đến quá chậm nên chúng tôi không có hàng để bán.




  • ông Giám đốc bị ốm nặng nên cuộc họp hôm nay bị hoãn lại

Thực hành

  1. Hãy viết lời mời phát biểu cho những người trong những tình huống sau:

  1. Ông Giám đốc mời phó giám đốc cho ý kiến.

____________________________________________________________________

  1. Ông Giám đốc mời cô thư ký cho ý kiến.

____________________________________________________________________

  1. Trưởng phòng tiếp thị mời Phó Giám đốc cho ý kiến.

____________________________________________________________________

  1. Ông Giám đốc công ty A mời ông Giám đốc công ty B cho ý kiến.

____________________________________________________________________

  1. Cô thư ký muốn biết ý kiến của bà Phó Giám đốc.

____________________________________________________________________

  1. Hãy nối hai câu sau để làm thành một câu với “vừa…vừa”

  1. Anh ấy thông minh. Anh ấy chăm chỉ.

____________________________________________________________________

  1. Anh Tuấn là nhân viên tiếp thị. Anh Tuấn là người bán hàng.

____________________________________________________________________

  1. Hoa có thể làm ca chiều. Hoa có thể làm ca đêm.

____________________________________________________________________

  1. Cô thư ký này có thể đánh máy nhanh. Cô thư ký này có thể đánh máy chính xác. c:\users\nrcal\appdata\local\microsoft\windows\inetcache\content.word\squares.jpg

____________________________________________________________________

  1. Ông Giám đốc mới rất công bằng. Ông Giám đốc mới rất tử tế với với nhân viên.

____________________________________________________________________

  1. Hãy hoàn tất các câu sau:

  1. Cửa hiệu này bán hàng vừa tốt vừa _______________________________________

  2. Thanh là một thư kí vừa đánh máy nhanh vừa ______________________________

  3. Chương trình tiếp thị của công ty vừa có hiệu quả cao vừa ____________________

  4. Nam có thể vừa học bài vừa ____________________________________________

  5. Dự án này có thể vừa nâng cao phẩm chất hàng hóa vừa ______________________

  1. Dùng Sở dĩ ….là vì …để nối lại mỗi cặp câu sau:

  1. Loạt áo sơ mi này bị ra màu. Chúng tôi sẽ không mua hàng của công ty Tiến Lợi nữa.

____________________________________________________________________

  1. Chúng tôi quyết định sẽ không bán căn hộ này. Giá nhà đang xuống quá thấp.

____________________________________________________________________

  1. Chúng tôi phải tăng giá hàng nhập khẩu. Phí chuyên chở quốc tế tăng cao.

___________________________________________________________________

  1. Họ đã ký hợp đồng với công ty Satako. Họ sẽ không ký hợp đồng với một công ty nào khác.

___________________________________________________________________

  1. Nội dung của mục quảng cáo chưa phù hợp với thị hiếu khác hàng. Công ty chưa cho phát sóng chương trình quảng cáo này.

___________________________________________________________________
Đọc hiểu

Khái quát về cạnh tranh trong kinh doanh
Trong lĩnh vực kinh tế chính trị học, cạnh tranh là sự ganh đua về kinh tế giữa những chủ thể trong nền sản xuất hàng hóa nhằm giành được những điều kiện thuận lợi trong sản xuất, tiêu thụ hoặc tiêu dùng hàng hóa để từ đó thu được nhiều lợi ích nhất cho mình. Cạnh tranh có thể xảy ra giữa những người sản xuất với người tiêu dùng (người sản xuất muốn bán đắt, người tiêu dùng muốn mua rẻ), giữa người tiêu dùng với nhau để mua được hàng rẻ hơn, và giữa những người sản xuất để có những điều kiện tốt hơn trong sản xuất và tiêu thụ. c:\users\nrcal\appdata\local\microsoft\windows\inetcache\content.word\squares.jpg

Có nhiều biện pháp cạnh tranh: cạnh tranh giá cả (ví dụ giảm giá) hoặc cạnh tranh phi giá cả (ví dụ quảng cáo). Cạnh tranh của một doanh nghiệp, một ngành, một quốc gia là mức độ mà ở đó, dưới các điều kiện về thị trường tự do và công bằng có thể sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ đáp ứng được đòi hỏi của thị trường, đồng thời tạo ra việc làm và nâng cao được thu nhập.

Cạnh tranh có vai trò rất quan trọng và là một trong những động lực mạnh mẽ thúc đẩy sản xuất phát triển. Nó buộc người sản xuất phải năng động, nhạy bén, tích cực nâng cao tay nghề, cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học công nghệ, hoàn thiện tổ chức quản lý để nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh tế. Ở đâu thiếu cạnh tranh hoặc có biểu hiện độc quyền thì ở đó thường trì trệ và kém phát triển.

Bên cạnh mặt tích cực, cạnh tranh cũng có những tác động tiêu cực thể hiện ở cạnh tranh không lành mạnh như những hành động vi phạm đạo đức hay vi phạm pháp luật (buôn lậu, trốn thuế, tung tin phá hoại,…) hoặc những hành vi cạnh tranh làm phân hóa giàu nghèo, tổn hại môi trường sinh thái.

Sự khác biệt giữa cạnh tranh không lành mạnh và cạnh tranh lành mạnh trong kinh doanh là một bên có mục đích bằng mọi cách tiêu diệt đối thủ để tạo vị thế độc quyền cho mình, còn một bên là dùng cách phục vụ khách hàng tốt nhất để khách hàng lựa chọn mình chứ không lựa chọn đối thủ của mình.

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là việc khai thác, sử dụng thực lực và lợi thế bên trong và bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm hoặc dịch vụ hấp dẫn người tiêu dùng để tồn tại và phát triển, thu được lợi nhuận ngày càng cao và cải tiến vị trí so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường. Năng lực này thể hiện ở khả năng tốt hơn các công ty đối thủ về chiến lược, tiếp thị, phẩm chất sản phẩm, sự sáng tạo, và tổng số doanh thu.



Nguồn: Phỏng theo “Khái quát về cạnh tranh trong kinh doanh” đăng trên trang mạng Thư viện CRM. Lấy từ trang mạng ngày 4/2/2016. http://blog.crmplus.vn/khi-qut-ve-canh-tranh-trong-kinh-doanh/. c:\users\nrcal\appdata\local\microsoft\windows\inetcache\content.word\squares.jpg
I. Đọc hiểu: Đúng hay Sai?

  1. _____ Cạnh tranh trong kinh tế là sự tìm kiếm những điều kiện thuận lợi nhất trong sản

xuất, tiêu thụ, hoặc tiêu dùng hàng hóa để thu nhiều lợi ích nhất.

  1. _____ Cạnh tranh chỉ xảy ra giữa những người sản xuất.

  2. _____ Giảm giá là một hình thức cạnh tranh phi giá cả.

  3. _____ Cạnh tranh có thể thúc đẩy thị trường phát triển.

  4. _____ Thiếu cạnh tranh thường dẫn đến hiện tượng độc quyền.

  5. _____ Những biện pháp được dùng để phục vụ khách hàng tốt nhất và nhằm lôi kéo

khách hàng về phía mình là cạnh tranh tích cực.

  1. _____ Sự nỗ lực tối đa để tiêu diệt đối thủ kinh doanh cũng là một biện pháp cạnh tranh

tích cực.

  1. _____ Biểu hiện của năng lực cạnh tranh là những ưu điểm tốt hơn chỉ trong doanh thu.

II. Hiểu từ

A. Tìm nghĩa của những từ sau đây:
cạnh tranh độc quyền thị phần động lực

giành trì trệ chiến lược

dịch vụ tiêu diệt đối thủ


  1. _________________ Làm mất đi, không còn tồn tại nữa.

  2. _________________ Trong tình trạng một mình, không có người khác cùng hoạt động

giống mình.

  1. _________________ Những cách thức được áp dụng để đạt mục đích cụ thể.

  2. _________________ Nỗ lực làm việc để giành phần hơn.

  3. _________________ Chậm chạp, không phát triển.

  4. _________________ Cố gắng chiếm cái gì đó từ người khác cho mình hoặc cho ai.

  5. _________________ Những hoạt động có mục đích phục vụ người khác.c:\users\nrcal\appdata\local\microsoft\windows\inetcache\content.word\squares.jpg

  6. _________________ Người/nhóm người tranh giành phần thắng với mình.

  7. _________________ Hoạt động nhằm thúc đẩy sự phát triển một cái gì.

  8. _________________ Số người tiêu thụ hàng hóa.

B. Điền vào chỗ trống với những từ trên:

1. Nha Trang là một điểm du lịch hấp dẫn vì có nhiều_________tốt như đưa đón khách về khách sạn, thăm các đảo xa, dạy bơi thuyền, săn bắt cá…

2. COVINA trở thành nhà tài trợ________cho chương trình truyền hình “Giọng ca vàng” với số tiền tài trợ cao nhất.

3. Nhờ các cải tiến sản xuất hợp lý và hữu hiệu, các sản phẩm của công ty đã chiếm được một_______rất lớn.

4. Tăng lương là một_________khiến các công nhân làm việc nỗ lực.

5. Tình trạng___________trong sản xuất đã ảnh hưởng rất xấu đến lợi nhuận của công ty.

6. Những thí sinh thuộc đội A tham gia kỳ thi về khả năng bán hàng lần này rất tự tin vì___________của họ khá yếu tay nghề.

7. Muốn tránh bị ___________ bởi các công ty ngoại quốc, các công ty Việt Nam cần thay đổi ____________ về sản xuất, tiếp thị, và điều hành.

8. Trong kinh doanh, sự ___________ giúp đẩy mạnh sự phát triển của các doanh nghiệp.

9. Những ___________ về du lịch như đưa đón từ phi trường về khách sạn, đặt chỗ tại các nhà hàng, hướng dẫn thăm những thắng cảnh….đã có những cải tiến đáng kể.



III. Viết:

  1. Hãy viết tóm tắt bài đọc “ Khái quát về cạnh tranh trong kinh doanh”

  2. Cho biết cảm tưởng của em về bài đọc trên.

**********

Từ vựngc:\users\nrcal\appdata\local\microsoft\windows\inetcache\content.word\squares.jpg

Danh từ

biện pháp measure

chủ thể subject

điều kiện thuận lợi favorable condition

đối thủ opponent

kinh tế chính trị học political economics

lợi nhuận income

mẫu mã design

uy tín prestige

Tính từ

công bằng fair

độc quyền exclusive

khẩn cấp urgent

năng động dynamic

nhạy bén sharp

quyết liệt drastic

Động từ

cạnh tranh compete

kéo dài thời hạn extend

hoàn thiện perfect

tập trung concentrate, focus

tiêu thụ consume

trì trệ slow

vi phạm violate



Trạng từ

(một cách) tương đối relatively



c:\users\nrcal\appdata\local\microsoft\windows\inetcache\content.word\squares.jpg

Bài 2: Hạ Giá Sản Phẩm

Tình huống hội thoại:

Việc điều chỉnh giá cả là việc làm rất cần thiết cho hầu như tất cả các tổ chức kinh doanh, nhất là kỹ nghệ may mặc. Việc giảm giá thường được áp dụng trong nhiều tình huống khác nhau như các dịp lễ Tết khi nhu cầu mua sắm tăng, thời tiết thay đổi do sự chuyển giao các mùa, hoặc hàng hóa ứ đọng vì thời trang đã lỗi thời. Hôm nay, ông Giám đốc công ty Bình Minh triệu tập một cuộc họp để nghe ý kiến của các đại lý về vấn đề giảm giá vì bây giờ đã gần cuối mùa hè và sắp bắt đầu vào thu. Vì vậy, sức bán các loại áo quần mùa hè chậm lại nhiều.
Giám đốc:

Chào các anh các chị, hôm nay chúng ta họp để bàn về kế hoạch giảm giá các loại quần áo mùa hè. Bảng kết toán tháng vừa rồi cho thấy số lượng hàng bán ra giảm rõ rệt, vì vậy chúng ta cần xem xét vấn đề này để đưa ra một cách giải quyết hợp lý. Trước hết xin mời các anh chị tường trình về tình hình buôn bán ở cửa hàng mình. Mời chị Thanh.



Thanh, Đại lý số 1:

Tháng này, số lượng hàng bán ra chỉ bằng 2/3 số hàng mà chúng tôi bán trong hai tháng đầu mùa hè. Với tình trạng này thì tôi sợ rằng tháng sau, sức bán ra sẽ giảm nữa.



Giám đốc:

Cám ơn chị Thanh. Mời anh Ngân cho ý kiến.



Ngân, Đại lý số 2:

Cửa hàng của tôi cũng trong tình trạng như vậy nhưng lại có vẻ tồi tệ hơn. Tháng này tôi chỉ bán được nửa số hàng của các tháng trước. Sức mua của các chợ nhỏ vùng ven thành phố cũng giảm đi rõ rệt, nhất là áo sơ mi nam bán rất chậm.



Giám đốc:

Cám ơn anh Ngân. Chị Hà có ý kiến gì không? Cửa hàng của chị có gặp khó khăn như vậy không?



Hà, Đại lý số 3:c:\users\nrcal\appdata\local\microsoft\windows\inetcache\content.word\squares.jpg

Dạ có, thưa Giám đốc. Tình trạng cửa hàng của em là xấu nhất. Cả tháng nay em không bán được chiếc áo sơ mi nam nào cả, chỉ bán được khoảng hơn chục cái áo kiểu nữ mà thôi.



Giám đốc:

Như vậy thì đáng lo thật. Nếu tình trạng này kéo dài cho đến mùa thu thì chúng ta khó

lòng thu lại đủ vốn chứ đừng nói đến lời. Các anh chị có đề nghị gì để làm tăng sức mua của khách hàng không?

Thanh:

Theo tôi thì chúng ta nên giảm giá sản phẩm để thu hút khách hàng hơn.



Hà:

Em cũng đồng ý với chị Thanh, nhưng chúng ta nên bàn phải giảm giá mấy phần trăm để tránh thua lỗ.



Giám đốc:

Đúng vậy, chúng ta phải xem lại toàn bộ tổng chi phí và tổng số tiền thu tính đến hôm nay. Sau đó chúng ta sẽ định số phần trăm giảm giá. Tôi sẽ làm việc thêm với phòng kế toán và tài vụ về vấn đề này.



Ngân:

Tôi xin đề nghị thêm một cách khác là nếu khách hàng mua hai cái cùng loại thì sẽ được tặng một cái không trả tiền.



Thanh:

Như vậy nếu khách hàng chỉ mua một cái thì vẫn được bớt một số phần trăm nào đó, có phải không?



Ngân:

Dạ đúng.


Giám đốc:

Thôi được. Tôi xin ghi nhận ý kiến của tất cả các anh chị rồi sẽ bàn thêm với Phòng Kế toán. Tôi hi vọng rằng việc khuyến mãi sẽ giúp thu lại vốn và giải quyết hàng tồn kho.




tải về 1.07 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2   3   4   5   6




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương