Tin Hanh: Thứ Ba 24 06- 2014 room vietheravada tiểu Bộ Khuddhaka Nikaya (XIII) Kinh Chánh xuất gia (Sn 63)- giảng sư: tt toại Khanh



tải về 1.08 Mb.
trang3/3
Chuyển đổi dữ liệu16.11.2017
Kích1.08 Mb.
#1931
1   2   3

vijjathiennhan: Paighanti paighātaka, cittavighātakanti vutta hoti. Dosavisesanameveta. Vineyyāti vinetvā. Sesa vuttanayameva.

namtruyen: dosa la noi chung, patigha la noi cach rieng

lanvothuong: dosa = là nói chung, patigha = là cách nói riêng

vijjathiennhan: 374. ‘‘Sasuddhajino vivaṭṭacchado, dhammesu vasī pāragū anejo;// Sakhāranirodhañāakusalo , sammā so loke paribbajeyya.

vijjathiennhan: 372. Thanh tịnh và chiến thắng,// Kéo lên màn che kín,// Tự tại trong các pháp,// Ðến bờ kia, bất động,// Ðoạn diệt các sở hành,// Thiện xảo trong chánh trí,// Tỷ-kheo ấy chơn chánh// Du hành trên đời.

vijjathiennhan: Terasamagāthāya sasuddhajinoti sasuddhena arahattamaggena vijitakileso. Vivaṭṭacchadoti vivaarāgadosamohachadano. Dhammesu vasīti catusaccadhammesu vasippatto. Na hissa sakkā te dhammā yathā ñātā kenaci aññathā kātu, tena khīāsavo ‘‘dhammesu vasī’’ti vuccati. Pāragūti pāra vuccati nibbāna, ta gato, saupādisesavasena adhigatoti vutta hoti. Anejoti apagatatahācalano. Sakhāranirodhañāakusaloti sakhāranirodho vuccati nibbāna, tamhi ñāa ariyamaggapaññā, tattha kusalo, catukkhattu bhāvitattā chekoti vutta hoti.

namtruyen: moi doan ke noi den con duong vi tk phai di, va phap phai chung de tro thanh mot nguoi tu taai du hanh

lanvothuong: ở mọi đoạn kệ nói đến con đường vị tỷ kheo phải đi và pháp phải chứng để trở thành một người tự tại du hành

namtruyen: chado vat che kin, an ngu, lam khuat mat

namtruyen: day la mot thuat ngu thuong thay trong kinh dien Pali

namtruyen: chang han nhu trong bai Tuong Kinh

namtruyen: Vivaṭṭacchado

namtruyen: tham san si

vijjathiennhan: 374. ‘‘Sasuddhajino vivaṭṭacchado, dhammesu vasī pāragū anejo;// Sakhāranirodhañāakusalo , sammā so loke paribbajeyya.

lanvothuong: âm thanh rõ liên tục

vijjathiennhan: 372. Thanh tịnh và chiến thắng,// Kéo lên màn che kín,// Tự tại trong các pháp,// Ðến bờ kia, bất động,// Ðoạn diệt các sở hành,// Thiện xảo trong chánh trí,// Tỷ-kheo ấy chơn chánh// Du hành trên đời.

vijjathiennhan: Terasamagāthāya sasuddhajinoti sasuddhena arahattamaggena vijitakileso. Vivaṭṭacchadoti vivaarāgadosamohachadano. Dhammesu vasīti catusaccadhammesu vasippatto. Na hissa sakkā te dhammā yathā ñātā kenaci aññathā kātu, tena khīāsavo ‘‘dhammesu vasī’’ti vuccati. Pāragūti pāra vuccati nibbāna, ta gato, saupādisesavasena adhigatoti vutta hoti. Anejoti apagatatahācalano. Sakhāranirodhañāakusaloti sakhāranirodho vuccati nibbāna, tamhi ñāa ariyamaggapaññā, tattha kusalo, catukkhattu bhāvitattā chekoti vutta hoti.

namtruyen: catusaccadhammesu vasippatt

namtruyen: Na hissa sakkā te dhammā yathā ñātā kenaci aññathā kātu

namtruyen: ratanasutta

namtruyen: tu tai trong nhan thuc ve 4 de

namtruyen: khg vi mot chuyen gi do ma thay doi nhan thuc

lanvothuong: không vì một chuyện gì đó mà thay dổi nhận thức

vijjathiennhan: Yathindakhìlo paỉhaviư sito siyà,/ Catubbhi vātebhi asampakampiyo.

vijjathiennhan: Cột cừ đã đóng cng dưi đất, dầu gió 4 phương cũng không lay động, thế nào.

vijjathiennhan: Tathūpama sappurisa vadāmi,/ Yo ariyasaccāni avecca passati.

vijjathiennhan: Người hay suy xét thấy các Pháp Diệu-Đế, Như Lai gi người ấy là bậc Thiện Trí Thức, hạng không tham nhiễm các Pháp thế gian, ví như cột cừ kia vậy.

namtruyen: tri kho, tru tap, chung diet va hanh dao

namtruyen: kho kho, su co mat cua dau kho

namtruyen: hoai kho, su vang mat cua hanh phuc

namtruyen: hanh kho, ban chat le thuoc cac duyen ma co

vijjathiennhan: Na hissa sakkā te dhammā yathā ñātā kenaci aññathā kātu, tena khīāsavo ‘‘dhammesu vasī’’ti vuccati. Pāragūti pāra vuccati nibbāna, ta gato, saupādisesavasena adhigatoti vutta hoti. Anejoti apagatatahācalano. Sakhāranirodhañāakusaloti sakhāranirodho vuccati nibbāna, tamhi ñāa ariyamaggapaññā, tattha kusalo, catukkhattu bhāvitattā chekoti vutta hoti.

nguoiBenDuong: hihi

vijjathiennhan: 374. ‘‘Sasuddhajino vivaṭṭacchado, dhammesu vasī pāragū anejo;// Sakhāranirodhañāakusalo , sammā so loke paribbajeyya.

As It Is: Gate gate, para gate, parasam gate, bodhi svaha

vijjathiennhan: 372. Thanh tịnh và chiến thắng,// Kéo lên màn che kín,// Tự tại trong các pháp,// Ðến bờ kia, bất động,// Ðoạn diệt các sở hành,// Thiện xảo trong chánh trí,// Tỷ-kheo ấy chơn chánh// Du hành trên đời.

namtruyen: gate gate paragate parasamgate bodhi svaha

namtruyen: anejo : anejo bat dong

namtruyen: anenjo

namtruyen: sannojanaamyojana

namtruyen: samyojana

namtruyen: apagatatahācalano

namtruyen: khong bi lung lac, lung lay boi tham ai

namtruyen: Sakhāranirodhañāakusaloti sakhāranirodho vuccati nibbāna, tamhi ñāa ariyamaggapaññā, tattha kusalo, catukkhattu bhāvitattā chekoti vutta hoti.

namtruyen: nirodha

namtruyen: noun$

namtruyen: sankhara huu vi phap nirodha la su tich diet, cong chung lai hai chu sankharanirodha la NB

namtruyen: KUSALO THIEN

GiotMuaCuoiMua: sakhāra=hữu vi pháp/nirodha=sự tịch diệt, cộng chung lại hai chữ sankharanirodha là Niết Bàn

namtruyen: THIEN TRONG TIENG HAN CHI CO NGHIA LA KHEO, NHU THIEN XA

GiotMuaCuoiMua: chữ thiện trong tiếng Hán là khéo, như thiện xạ

namtruyen: KUSALA KHEO, SKILL

namtruyen: kusala=kosalla

GiotMuaCuoiMua: Kusala=khéo, =kosalla

namtruyen: chi mang nghia technic, khong he ethic

vijjathiennhan: Pali Viet Dictionary: KUSALA :[nt] sự hành thiện, sự làm lành, có đc độ [adj] khéo, giỏi, thông minh --kamma [nt] thiện nghiệp, hạnh kiểm đúng đn --cetanā [f] thiện tính (tánh lành) --dhamma [m] pháp thiện --vipāka [m] kết quả của nghiệp thiện --tā [f] sự thông thạo, sự hoàn thành, sự khéo léo

namtruyen: muon vui thi lam dieu tot la dung, muon bi kho lam dieu xau la dung

namtruyen: nhung khong ai tren doi lai muon kho, nen khi ta muon vui lai lam ac thi duoc goi la bat thien

GiotMuaCuoiMua: muốn vui không làm điều tốt là đúng, muốn bị khổ là làm điễu xấu là đúng, nhưng trong đời không ai muốn khổ, nên khi ta muốn vui lại làm ác thì được gọi là bất thiện

namtruyen: papa

vijjathiennhan: Buddhist Dictionary: KUSALA: 'kammically wholesome' or 'profitable', salutary, morally good, (skillful) Connotations of the term, according to Com. (Aṭṭhasālinī), are: of good health, blameless, productive of favourable kamma-result, skillful. It should be noted that Com. excludes the meaning 'skillful', when the term is applied to states of consciousness.

namtruyen: thien xao trong thanh tri la boi vi cu moi tang thanh la mot lan xuat hien cua tri thanh dao, 4 tang thanh la 4 lan xh cua thanh dao

namtruyen: tu do moi duoc goi la su thien xao, thuan thuc

GiotMuaCuoiMua: kusala=tinh thông, thiện xảo trong thánh trí là bởi vì cứ mỗi tầng thánh là 1 lần xuất hiện của trí thánh đạo. Bốn tầng thánh là 4 lần xuất hiện của thánh đo , được gọi là thiện xảo , thuần thục

vijjathiennhan: akhāranirodhañāakusaloti sakhāranirodho vuccati nibbāna, tamhi ñāa ariyamaggapaññā, tattha kusalo, catukkhattu bhāvitattā chekoti vutta hoti.

namtruyen: sankharanirodhananakusalo thien xao, thuan thuc trong thanh tri

GiotMuaCuoiMua: Sakhāranirodhañāakusalo = thiện xảo, tinh thông , thuần thục trong thánh trí

vijjathiennhan: 375. ‘‘Atītesu anāgatesu cāpi, kappātīto aticcasuddhipañño;// Sabbāyatanehi vippamutto,// sammā so loke paribbajeyya.

vijjathiennhan: 373. Trong những thời quá khứ,// Trong những thời vị lai,// Vượt qua các chủ thuyết,// Trí tuệ thật thanh tịnh,// Với tất cả mọi xứ,// Ðược hoàn toàn giải thoát.// Tỷ-kheo ấy chơn chánh// Du hành ở trên đời..

vijjathiennhan: Cuddasamagāthāya atītesūti pavatti patvā atikkantesu pañcakkhandhesu. Anāgatesūti pavatti appattesu pañcakkhandhesu eva. Kappātītoti ‘‘aha mama’’nti kappana sabbampi vā tahādiṭṭhikappa atīto.Aticca suddhipaññoti atīva suddhipañño, atikkamitvā vā suddhipañño. Ki atikkamitvā? Addhattaya. Arahā hi yvāya avijjāsakhārasakhāto atīto addhā, jātijarāmaraasakhāto anāgato addhā, viññāādibhavapariyanto paccuppanno ca addhā, ta sabbampi atikkamma kakha vitaritvā paramasuddhippattapañño hutvā hito. Tena vuccati ‘‘aticca suddhipañño’’ti. Sabbāyatanehīti dvādasahāyatanehi. Arahā hi eva kappātīto. Kappātītattā aticca suddhipaññattā ca āyati na kiñci āyatana upeti. Tenāha – ‘‘sabbāyatanehi vippamutto’’ti.

vijjathiennhan: 375. ‘‘Atītesu anāgatesu cāpi, kappātīto aticcasuddhipañño;// Sabbāyatanehi vippamutto,// sammā so loke paribbajeyya.

vijjathiennhan: 373. Trong những thời quá khứ,// Trong những thời vị lai,// Vượt qua các chủ thuyết,// Trí tuệ thật thanh tịnh,// Với tất cả mọi xứ,// Ðược hoàn toàn giải thoát.// Tỷ-kheo ấy chơn chánh// Du hành trên đời.

namtruyen: kappa+atito

vijjathiennhan: kappātīto = kappa+atito

namtruyen: kappa trong sanskrit la kalpa design

namtruyen: concept

*** congaisaigon2 has joined the room ***

namtruyen: bien ke so chap

namtruyen: bac co tri tue thanh tinh, vuot khoi cac y niem vong chap trong cac canh qua khu, vi lai

GiotMuaCuoiMua: Nguoi có trí tuệ thanh tịnh,vượt khỏi các ý niệm vọng chấp trong các cảnh quá khứ, vị lai

namtruyen: kappa ao tuong, vong niem

vijjathiennhan: ‘Atītesu anāgatesu cāpi, kappātīto aticcasuddhipañño = Bậc có trí tuệ thanh tịnh,vượt khỏi các ý niệm vọng chấp trong các cảnh quá khứ, vị lai

namtruyen: gia dinh, uoc le, mac dinh, gia lap

namtruyen: kappiya

vijjathiennhan: 375. ‘‘Atītesu anāgatesu cāpi, kappātīto aticcasuddhipañño;// Sabbāyatanehi vippamutto,// sammā so loke paribbajeyya.

nguoiBenDuong: sadhu

GiotMuaCuoiMua: kappiya=giả đnh, ước lệ, mặc định, giả lập
vijjathiennhan: Cuddasamagāthāya atītesūti pavatti patvā atikkantesu pañcakkhandhesu. Anāgatesūti pavatti appattesu pañcakkhandhesu eva. Kappātītoti ‘‘aha mama’’nti kappana sabbampi vā tahādiṭṭhikappa atīto.Aticca suddhipaññoti atīva suddhipañño, atikkamitvā vā suddhipañño. Ki atikkamitvā? Addhattaya. Arahā hi yvāya avijjāsakhārasakhāto atīto addhā, jātijarāmaraasakhāto anāgato addhā, viññāādibhavapariyanto paccuppanno ca addhā, ta sabbampi atikkamma kakha vitaritvā paramasuddhippattapañño hutvā hito. Tena vuccati ‘‘aticca suddhipañño’’ti. Sabbāyatanehīti dvādasahāyatanehi. Arahā hi eva kappātīto. Kappātītattā aticca suddhipaññattā ca āyati na kiñci āyatana upeti. Tenāha – ‘‘sabbāyatanehi vippamutto’’ti.

namtruyen: watch-watching meditation

battrimai: like me

namtruyen: cach duy nhat de choc cuoi duc chua troi la ke cho him nghe nhung du tinh cua minh

namtruyen: aticcasuddhipanno tri tue thanh tinh

namtruyen: dich cho du thi phai tach roi chu aticca ra rieng, thanh ra addhattayam atikkamati

namtruyen: vuot khoi 3 thoi sinh tu

nguoiBenDuong: hihi

namtruyen: 12 duyen khoi duoc ke theo 3 thoi nhu sau: vo minh va hanh thuoc thoi qua khu,

namtruyen: sanh lao tu thuoc thoi vi lai

namtruyen: tu thuc den huu thuoc hien tai

namtruyen: nhu vay, vuot khoi tam the sinh tu co nghia la pha nat vong tron duyen khoi

GiotMuaCuoiMua: vượt khỏi 3 thời sinh tử=vô minh và hành thuộc thời quá khứ,sanh lão tử thuộc thời vị lai. Từ thức đến Hữu thuộc thời hiện tại.Như vy, vượt khỏi tam thế sinh tử có nghĩa là phá nát vòng tròn duyên khởi

namtruyen: process of conciousness, mind

namtruyen: process of the matter

namtruyen: diagram of dependent origination duyen khoi

namtruyen: diagram of conditional relation

namtruyen: cai thu tu la DUYEN KHOI

namtruyen: CAI THU TU LA DUYEN HE

vijjathiennhan: Sabbāyatanehi vippamutto

vijjathiennhan: Sabbāyatanehīti dvādasahāyatanehi. Arahā hi eva kappātīto. Kappātītattā aticca suddhipaññattā ca āyati na kiñci āyatana upeti. Tenāha – ‘‘sabbāyatanehi vippamutto’’ti.

namtruyen: TOAN BO THE GIOI NAY CO THE KE THANH 12 VAN DE

namtruyen: DO LA 6 CAI BIET VA 6 CAI BI BIET

GiotMuaCuoiMua: 12 xứ =toàn bộ thế giới này có thể kể thành 12 vấn đề:6 cái biết và 6 cái bị biết

namtruyen: TASTE

GiotMuaCuoiMua: cái lưỡi dùng biết các vị nó gọi là cơ quan thần kinh vị giác, còn biết về đau là cơ quan thần kinh xúc giác

vijjathiennhan: 374. Rõ biết được Pháp cú,//Chứng tri được Chánh pháp,// Thấy được sự mở rộng,// Ðoạn tận các lậu hoặc,// Ðối tất cả sanh y,// Ðược trừ diệt hoàn toàn,// Tỷ-kheo ấy chơn chánh// Du hành trên đời.

vijjathiennhan: 376. ‘‘Aññāya pada samecca dhamma, vivaa disvāna pahānamāsavāna;// Sabbupadhīna parikkhayāno [parikkhayā (pī.)],// sammā so loke paribbajeyya’’.

vijjathiennhan: Pannarasamagāthāya aññāya padanti ye te ‘‘saccāna caturo padā’’ti vuttā, tesu ekekapada pubbabhāgasaccavavatthāpanapaññāya ñatvā. Samecca dhammanti tato para catūhi ariyamaggehi catusaccadhamma samecca. Vivaa disvāna pahānamāsavānanti atha paccavekkhaāena āsavakkhayasaññita nibbāna vivaa pākaamanāvaa disvā. Sabbupadhīna parikkhayāti sabbesa khandhakāmaguakilesābhisakhārabhedāna upadhīna parikkhīattā katthaci asajjamāno bhikkhu sammā so loke paribbajeyya vihareyya, anallīyanto loka gaccheyyāti desana niṭṭhāpesi.

namtruyen: Aññāya pada

namtruyen: SENTENCE

namtruyen: PATH

GiotMuaCuoiMua: Aññāya = sau khi hiểu biết

namtruyen: SITE, ZONE

namtruyen: STATTE

namtruyen: HOHE STATTE

namtruyen: HOLY

namtruyen: SAMETI TICH TINH, LAM CHO LANG DIU

namtruyen: BANG CACH CHUNG NGO TU DE VOI THANH DAO

GiotMuaCuoiMua: sau khi hiểu biết các vị thấy đưc 4 đế, chánh tri được chánh pháp, tịch tịnh làm cho lắng dịu bằng cách chứng ngộ tứ đế với thánh đạo

namtruyen: nibbāna vivaa

namtruyen: VIVATACCHADO SU VEN MAN CHE

namtruyen: PHIEN NAO LA MOT THU NGAN NGAI

namtruyen: NGHIEP QUA CUNG LA MOT THU NGAN NGAI

namtruyen: CHI CO nb nam ngoai moi ngan ngai

GiotMuaCuoiMua: phiền não là 1 thứ ngăn ngại, nghiệp quả cũng là 1 thứ ngăn ngại, chỉ có Niết Bàn nằm ngoài mọi ngăn ngại

namtruyen: 4 thu sanh y (upadhi) la nhung dieu kien tien quyet cho donh sinh tu, gom 5 uan, 5 duc lac, 3 pnao, hanh la danh sac noi chung-

vijjathiennhan: 376. ‘‘Aññāya pada samecca dhamma, vivaa disvāna pahānamāsavāna;// Sabbupadhīna parikkhayāno [parikkhayā (pī.)],// sammā so loke paribbajeyya’’.

vijjathiennhan: Pannarasamagāthāya aññāya padanti ye te ‘‘saccāna caturo padā’’ti vuttā, tesu ekekapada pubbabhāgasaccavavatthāpanapaññāya ñatvā. Samecca dhammanti tato para catūhi ariyamaggehi catusaccadhamma samecca. Vivaa disvāna pahānamāsavānanti atha paccavekkhaāena āsavakkhayasaññita nibbāna vivaa pākaamanāvaa disvā. Sabbupadhīna parikkhayāti sabbesa khandhakāmaguakilesābhisakhārabhedāna upadhīna parikkhīattā katthaci asajjamāno bhikkhu sammā so loke paribbajeyya vihareyya, anallīyanto loka gaccheyyāti desana niṭṭhāpesi.

GiotMuaCuoiMua: vị đó chấm dức toàn bộ sự trói bộ của 5 uẩn, sự phiền não, 4 thứ sinh y là những điều kiện tiên quyết cho sinh tử gồm 5 uẩn,5 dục lạc, 3 phiền não, hành=(danh sắc nói chung)

namtruyen: NB gom co 2 la huu du NB su cham dut hay cat dut 3 phien nao va neu la thanh tu qua thi mien nhiem 5 tran

namtruyen: Vo Du NBla su cham dut cacsabg y con lai

namtruyen: cac sanh y con lai

GiotMuaCuoiMua: Niết Bàn gôm có 2= hửu dư NB , sự cắt đức 3 phiền não và nếu là thánh tứ đế thì miển nhiễm 5 trần. Vo Dư NB là chấm dứt các sanh y còn lại

GiotMuaCuoiMua: Niết Bàn gôm có 2= hửu dư NB , sự cắt đức 3 phiền não và nếu là thánh tứ quả thì miển nhiễm 5 trần. Vo Dư NB là chấm dứt các sanh y còn lại

namtruyen: doc ky nhieu lan de hieu vi sao kinh nay duoc chon de noi cho ke nang ve duc tinh

namtruyen: kih sau danh cho nguoi no tinh

namtruyen: kalahavivadasutta

GiotMuaCuoiMua: Ngài mai có thể chúng ta học kinh kalahavivadasutta

tải về 1.08 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương