Tin Hanh: Thứ Ba 24 06- 2014 room vietheravada tiểu Bộ Khuddhaka Nikaya (XIII) Kinh Chánh xuất gia (Sn 63)- giảng sư: tt toại Khanh


‘‘Vacasā manasā ca kammunā ca, aviruddho sammā viditvā dhamma



tải về 1.08 Mb.
trang2/3
Chuyển đổi dữ liệu16.11.2017
Kích1.08 Mb.
#1931
1   2   3

367. ‘‘Vacasā manasā ca kammunā ca, aviruddho sammā viditvā dhamma;/ Nibbānapadābhipatthayāno, / sammā so loke paribbajeyya.
Với lời và với ý,/ Và với cả nghiệp làm,/ Không chống đối một ai,/ Chơn chánh biết diệu pháp,/ Thường cố gắng hưng đến,/ Ðường Niết bàn tịch tịnh,/ Tỷ-kheo ấy chơn chánh / Du hành trên đời.
Chaṭṭhagāthāya aviruddhoti etesa tiṇṇa duccaritāna pahīnattā sucaritehi saddhi aviruddho. Viditvā dhammanti maggena catusaccadhamma ñatvā. Nibbānapadābhipatthayānoti anupādisesa khandhaparinibbānapada patthayamāno. Sesa uttānatthameva.
aviruddho = phản ứng một cách tiêu cực
Viditvā dhammanti maggena catusaccadhamma ñatvā

namtruyen: diet de gom co 2: huu du NB LA SU VANG MAT CUA TAP DE
Hữu dư ý Níp-bàn = sự vắng mặt của Tập Đế

namtruyen: vo du NB LA SU VNAG MAT CUA TAT CA KHO DE
Vô y dư Níp-bàn = sự vắng mặt tất cả khổ đế

namtruyen: TU 4 VM NAY DAN DEN 3 HANH
4 vô minh -> 3 hành :

namtruyen: GIAI QUYET NOI KHO NIEM DAU BANG AC PHAP ROI SAU DO BI SA DOA, DAY GOI LA PHI PHUC HANH
1. giải quyết nỗi khổ niềm đau bng ác pháp -> sa đọa : phi phúc hành

namtruyen: GQ NOI KHO NIEM DAU BANG THIEN PHAP CAP THAP de sau do sinh ve cac coi lanh ngu uan, goi la phuc hanh

vijjathiennhan: 2. giải quyết nỗi khổ niềm đau bằng cấp thấp (thiện dục giới + thiện sắc giới) -> sanh về cõi lành ngũ uẩn (Nhân - Thiên) : Phúc Hành

namtruyen: gq bang thien phap cao cap, am chi thien vs, de sau do sinh ve coi vs sac, thi goi la bat dong hanh
3. giải quyết nỗi khổ niềm đau bằng Thiện Pháp Cao Cấp (Thiền Vô Sắc) -> sanh về cõi Thiền Vô Sắc : Bất Động Hành

namtruyen: dau co ve coi nao di nua, song bao lau cung mac, chet roi cung phai quay lai voi cho thap nhat

dù có đi v đâu, sng đời dài bao lâu, chết rồi cũng gặp nhau vòng vòng
367. ‘‘Vacasā manasā ca kammunā ca, aviruddho sammā viditvā dhamma;/ Nibbānapadābhipatthayāno, / sammā so loke paribbajeyya.

vijjathiennhan: Với lời và với ý,/ Và với cả nghiệp làm,/ Không chống đối một ai,/ Chơn chánh biết diệu pháp,/ Thường cố gắng hưng đến,/ Ðường Niết bàn tịch tịnh,/ Tỷ-kheo ấy chơn chánh / Du hành trên đời.

Viditvā dhammanti maggena catusaccadhamma ñatvā
367. ‘‘Vacasā manasā ca kammunā ca, aviruddho sammā viditvā dhamma;/ Nibbānapadābhipatthayāno, / sammā so loke paribbajeyya.
Với lời và với ý,/ Và với cả nghiệp làm,/ Không chống đối một ai,/ Chơn chánh biết diệu pháp,/ Thường cố gắng hưng đến,/ Ðường Niết bàn tịch tịnh,/ Tỷ-kheo ấy chơn chánh / Du hành trên đời.
Nibbānapadābhipatthayānoti anupādisesa khandhaparinibbānapada patthayamāno. Sesa uttānatthameva.
368. ‘‘Yo vandati manti nuṇṇameyya [nunnameyya (?)], akkuhopi na sandhiyetha bhikkhu;/ Laddhā parabhojana na majje,/ sammā so loke paribbajeyya
Tỷ-kheo không tự cao,/ Khi ngưi đảnh lễ mình,/ Dầu có bị nhiếc mắng,/ Không khởi tâm tức tối,/ Ðưc đ ăn ca người,/ Không có sự tham đắm,/ Tỷ kheo ấy chơn chánh/ Du hành ở trên đời.
Sattamagāthāya akkuṭṭhoti dasahi akkosavatthūhi abhisatto. Na sandhiyethāti na upanayhetha na kuppeyya. Laddhā parabhojanana majjeti parehi dinna saddhādeyya labhitvā ‘‘aha ñāto yasassī lābhī’’ti na majjeyya. Sesa uttānatthameva.
369. ‘‘Lobhañca bhavañca vippahāya, virato chedanabandhanā ca [chedanabandhanato (sī. syā.)] bhikkhu;/ So tiṇṇakathakatho visallo,/ sammā so loke paribbajeyya.
Tỷ-kheo sau khi đoạn,/ Tham dục và sanh hữu,/ Từ bỏ, không làm hại,/ Không trói buộc một ai,/ Vị ấy vượt nghi hoặc,/ Ðã rút ra mũi tên,/ Tỷ-kheo ấy chơn chánh/ Du hành trên đời.
Aṭṭhamagāthāya lobhanti visamalobha. Bhavanti kāmabhavādibhava. Eva dvīhi padehi bhavabhogatahā vuttā. Purimena vā sabbāpi tahā, pacchimena kammabhavo. Virato chedanabandhanā cāti evametesa kammakilesāna pahīnattā parasattachedanabandhanā ca viratoti. Sesa vuttanayameva.
368. ‘‘Yo vandati manti nuṇṇameyya [nunnameyya (?)], akkuṭṭhopi na sandhiyetha bhikkhu;/ Laddhā parabhojana na majje,/ sammā so loke paribbajeyya.
366. Tỷ-kheo không tự cao,/ Khi ngưi đảnh lễ mình,/ Dầu có bị nhiếc mắng,/ Không khởi tâm tức tối,/ Ðưc đ ăn ca người,/ Không có sự tham đắm,/ Tỷ kheo ấy chơn chánh/ Du hành trên đời.

namtruyen: khamati kham
Sattamagāthāya akkuṭṭhoti dasahi akkosavatthūhi abhisatto. Na sandhiyethāti na upanayhetha na kuppeyya. Laddhā parabhojanana majjeti parehi dinna saddhādeyya labhitvā ‘‘aha ñāto yasassī lābhī’’ti na majjeyya. Sesa uttānatthameva.

namtruyen: khanti kham nhan

namtruyen: kham chiu dung

namtruyen: khamapeti xin loi

namtruyen: ksamapeti

namtruyen: sam trong sam hoi

vijjathiennhan: KHAMĀPETI: (kham+ape) xin ai thứ lỗi, xin lỗi [aor] --esi [prp] khamāpenta [pp] khamapita [abs] khamāpetvā

namtruyen: akkosavatthu muoi cau chuoi xuat xu tu chuyen nang magandiya

vijjathiennhan: Sattamagāthāya akkuṭṭhoti dasahi akkosavatthūhi abhisatto
369. ‘‘Lobhañca bhavañca vippahāya, virato chedanabandhanā ca [chedanabandhanato (sī. syā.)] bhikkhu;/ So tiṇṇakathakatho visallo,/ sammā so loke paribbajeyya.
367. Tỷ-kheo sau khi đoạn,/ Tham dục và sanh hữu,/ Từ bỏ, không làm hại,/ Không trói buộc một ai,/ Vị ấy vượt nghi hoặc,/ Ðã rút ra mũi tên,/ Tỷ-kheo ấy chơn chánh/ Du hành trên đời.
Aṭṭhamagāthāya lobhanti visamalobha. Bhavanti kāmabhavādibhava. Eva dvīhi padehi bhavabhogatahā vuttā. Purimena vā sabbāpi tahā, pacchimena kammabhavo. Virato chedanabandhanā cāti evametesa kammakilesāna pahīnattā parasattachedanabandhanā ca viratoti. Sesa vuttanayameva.
Aṭṭhamagāthāya

Lobha ~ sabbatanha (6 ái)

namtruyen: lobha o day sabba tanha, bhava o day am chi cho kammabhava

vijjathiennhan: Bhava~ kammabhava (dục hữu)

vijjathiennhan: nghiệp hữu

vijjathiennhan: Hành Uẩn: tâm sở Tư (cetana)

vijjathiennhan: phi phúc hành: Tư trong 12 tâm Bất Thiện. Phúc Hành: TS Tư trong Đại Thiện + Thiện Sắc Giới. Bất Động Hành = Tâm Sở Tư trong Thiện Vô Sắc

vijjathiennhan: Bhavanti kāmabhavādibhava.

namtruyen: adi nghia la vv

namtruyen: buddhadi ratana

namtruyen: adi o day thay the cho dhamma, sangha

namtruyen: tiratana tam bao

vijjathiennhan: 3 nghiệp hữu (kamabhavadi)

namtruyen: kamabhavadibhava phai hieu la 3 nghiep huu

vijjathiennhan: Vị TK sau khi đoạn các ái (6 ái) và nghiệp hữu

vijjathiennhan: Từ bỏ không làm hại, không trói buộc một ai

vijjathiennhan: 369. ‘‘Lobhañca bhavañca vippahāya, virato chedanabandhanā ca [chedanabandhanato (sī. syā.)] bhikkhu;/ So tiṇṇakathakatho visallo,/ sammā so loke paribbajeyya.

vijjathiennhan: Tỷ-kheo sau khi đoạn,/ Tham dục và sanh hữu,/ Từ bỏ, không làm hại,/ Không trói buộc một ai,/ Vị ấy vượt nghi hoặc,/ Ðã rút ra mũi tên,/ Tỷ-kheo ấy chơn chánh/ Du hành trên đời

vijjathiennhan: Aṭṭhamagāthāya lobhanti visamalobha. Bhavanti kāmabhavādibhava. Eva dvīhi padehi bhavabhogatahā vuttā. Purimena vā sabbāpi tahā, pacchimena kammabhavo. Virato chedanabandhanā cāti evametesa kammakilesāna pahīnattā parasattachedanabandhanā ca viratoti. Sesa vuttanayameva.

vijjathiennhan: 370. ‘‘Sāruppa attano viditvā, no ca bhikkhu hiseyya kañci loke;// Yathā tathiya viditvā dhamma,// sammā so loke paribbajeyya.

vijjathiennhan: 368. Tỷ-kheo sau khi biết,// Ðiều thích đáng cho mình,// Không làm hại một ai,// Có mặt ở trên đi,// Sau khi đã biết pháp// Như tht, như thế nào,// Tỷ-kheo ấy chơn chánh// Du hành trên đời.

vijjathiennhan: 370. ‘‘Sāruppa attano viditvā, no ca bhikkhu hiseyya kañci loke;// Yathā tathiya viditvā dhamma,// sammā so loke paribbajeyya.

*** tracdalat has joined the room ***

vijjathiennhan: 368. Tỷ-kheo sau khi biết,// Ðiều thích đáng cho mình,// Không làm hại một ai,// Có mặt ở trên đi,// Sau khi đã biết pháp// Như tht, như thế nào,// Tỷ-kheo ấy chơn chánh// Du hành trên đời.

vijjathiennhan: Navamagāthāya sāruppa attano viditvāti attano bhikkhubhāvassa patirūpa anesanādi pahāya sammāesanādiājīvasuddhi aññañca sammāpaipatti tattha patiṭṭhahanena viditvā. Na hi ñātamatteneva kiñci hoti. Yathātathiyanti yathātatha yathābhūta. Dhammanti khandhāyatanādibheda yathābhūtañāena, catusaccadhamma vā maggena viditvā. Sesa uttānatthameva.

namtruyen: bhikkhubhāvassa patirūpa

vijjathiennhan: bhikkhubhāvassa patirūpa

vijjathiennhan: anesanādi pahāya

vijjathiennhan: không tiếp tục không sống Tà Mạng nữa

namtruyen: anesanā

namtruyen: 21 kieu song ta mang

Punnava_Huu_Phuc: http://www.budsas.org/uni/u-luatxg/4ttg-bc-05.htm 21 pháp tà mạng

vijjathiennhan: "Yathā tathiya viditvā dhamma" : Sau khi đã biết pháp// Như tht, như thế nào

vijjathiennhan: Yathātathiyanti yathātatha yathābhūta. Dhammanti khandhāyatanādibheda yathābhūtañāena, catusaccadhamma vā maggena viditvā

vijjathiennhan: 371. ‘‘Yassānusayā na santi keci, mūlā ca [mūlā (sī. syā.)] akusalā samūhatāse;// So nirāso [nirāsayo (sī.), nirāsaso (syā.)] anāsisāno [anāsayāno (sī. pī.), anāsasāno (syā.)], // sammā so loke paribbajeyya.

vijjathiennhan: Với ai, các tuỳ miên,/ Không còn có tồn tại,/ Và cội gốc bất thiện,/ Ðược nhổ lên tận trừ,/ Vị ấy không tham dục,/ Không có hy cầu gì./ Tỷ-kheo ấy chơn chánh/ Du hành trên đời.

vijjathiennhan: Dasamagāthāya so nirāso anāsisānoti yassa ariyamaggena vināsitattā anusayā ca na santi, akusalamūlā ca samūhatā, so nirāso nittaho hoti. Tato āsāya abhāvena kañci rūpādidhamma nāsīsati. Tenāha ‘‘nirāso anāsisāno’’ti. Sesa vuttanayameva.

vijjathiennhan: 372. ‘‘Āsavakhīo pahīnamāno, sabba rāgapatha upātivatto;// Danto parinibbuto hitatto,// sammā so loke paribbajeyya.

vijjathiennhan: 370. Ai đoạn tận lậu hoặc,// Ðoạn trừ cả kiêu mạn,// Mọi con đường tham dục,// Ðược chế ngự nhiếp phục,// Ðược nhiếp phục tịch tịnh,// Tự ngã được an lập,// Tỷ-kheo ấy chơn chánh// Du hành trên đời.

vijjathiennhan: Ekādasamagāthāya āsavakhīoti khīacaturāsavo. Pahīnamānoti pahīnanavavidhamāno. Rāgapathanti rāgavisayabhūta tebhūmakadhammajāta. Upātivattoti pariññāpahānehi atikkanto. Dantoti sabbadvāravisevana hitvā ariyena damathena dantabhūmi patto. Parinibbutoti kilesaggivūpasamena sītibhūto. Sesa vuttanayameva.

namtruyen: asava la caturasavo tu lau

namtruyen: mano am chi cho 9 kieu nga man

namtruyen: mana = navavidhamana

namtruyen: ragapatha am chi cho ba hanh

vijjathiennhan: Rāgapathanti rāgavisayabhūta tebhūmakadhammajāta

namtruyen: ragapatha duong tham ai dan sanh tam gioi

namtruyen: viragapatha duong ly ai dan den giai thoar

namtruyen: dvipaduttamo luong tuc ton

namtruyen: ly duc ton viraga uttamo

namtruyen: devila asita, alara kalama

namtruyen: uddaka ramaputta

namtruyen: 3 vi nay chi ly duc o muc do thap bang thien dao dai

*** hung map 1 has left the room ***

namtruyen: ganuttamo chung trung ton

vijjathiennhan: 372. ‘‘Āsavakhīo pahīnamāno, sabba rāgapatha upātivatto;// Danto parinibbuto hitatto,// sammā so loke paribbajeyya.

vijjathiennhan: 370. Ai đoạn tận lậu hoặc,// Ðoạn trừ cả kiêu mạn,// Mọi con đường tham dục,// Ðược chế ngự nhiếp phục,// Ðược nhiếp phục tịch tịnh,// Tự ngã được an lập,// Tỷ-kheo ấy chơn chánh// Du hành trên đời.

namtruyen: nhiep phuc o day nghia la 6 can duoc thanh tinh nho thanh dao

vijjathiennhan: Ekādasamagāthāya āsavakhīoti khīacaturāsavo. Pahīnamānoti pahīnanavavidhamāno. Rāgapathanti rāgavisayabhūta tebhūmakadhammajāta. Upātivattoti pariññāpahānehi atikkanto. Dantoti sabbadvāravisevana hitvā ariyena damathena dantabhūmi patto. Parinibbutoti kilesaggivūpasamena sītibhūto. Sesa vuttanayameva.

namtruyen: tich tinh parinibbuto o day la su vang mat cac phien nao

vijjathiennhan: 373. ‘‘Saddho sutavā niyāmadassī, vaggagatesu na vaggasāri dhīro;// Lobha dosa vineyya paigha,// sammā so loke paribbajeyya.

vijjathiennhan: 371. Có lòng tin, nghe pháp,// Thấy được quyết định tánh,// Bậc hiền không phe phái,// Giữa rất nhiều phe phái,// Có thể nhiếp phục được,// Tham, sân và hận thù,// Tỷ-kheo ấy chơn chánh// Du hành trên đời.
vijjathiennhan: Dvādasamagāthāya saddhoti buddhādiguesu parappaccayavirahitattā sabbākārasampannena aveccappasādena samannāgato, na parassa saddhāya paipattiya gamanabhāvena. Yathāha – ‘‘na khvāha ettha bhante bhagavato saddhāya gacchāmī’’ti (a. ni. 5.34). Sutavāti vositasutakiccattā paramatthikasutasamannāgato. Niyāmadassīti sasārakantāramūhe loke amatapuragāmino sammattaniyāmabhūtassa maggassa dassāvī, diṭṭhamaggoti vutta hoti. Vaggagatesu na vaggasārīti vaggagatā nāma dvāsaṭṭhidiṭṭhigatikā aññamañña pailomattā, eva vaggāhi diṭṭhīhi gatesu sattesu na vaggasārī – ‘‘ida ucchijjissati, ida tatheva bhavissatī’’ti eva diṭṭhivasena agamanato. Paighanti paighātaka, cittavighātakanti vutta hoti. Dosavisesanameveta. Vineyyāti vinetvā. Sesa vuttanayameva.
namtruyen: saddhoti buddhādiguesu parappaccayavirahitattā sabbākārasampannena aveccappasādena samannāgato,

namtruyen: vositasutakiccattā paramatthikasutasamannāgato

namtruyen: paramatthika co 2 nghia nghe phap de cau giai thoat, va nghe de hieu thau ban chat rot rao cua cac phap

namtruyen: niyamadassi oday la cai nhin dut khoat

vijjathiennhan: Niyāmadassīti sasārakantāramūhe loke amatapuragāmino sammattaniyāmabhūtassa maggassa dassāvī, diṭṭhamaggoti vutta hoti

namtruyen: kantara sa mac

namtruyen: amatapura vuongquoc bat tu

namtruyen: chi cho nb

Tin Hanh:

Tin Hanh: Khổ khổ là sự có mặt của đau kh

namtruyen: dukkhadukkha su co mat cua dau kho, nhung gi khien ta kho chiu

namtruyen: viparinamadukkha hoai kho, su vang mat mat cua hanh phuc, nhung gi khien ta de chiu

namtruyen: abhisankharadukkha hanh kho, ban chat le thuoc cac duyen ma ton tai

-----------------



vijjathiennhan: 373. ‘‘Saddho sutavā niyāmadassī, vaggagatesu na vaggasāri dhīro;// Lobha dosa vineyya paigha,// sammā so loke paribbajeyya.

vijjathiennhan: 371. Có lòng tin, nghe pháp,// Thấy được quyết định tánh,// Bậc hiền không phe phái,// Giữa rất nhiều phe phái,// Có thể nhiếp phục được,// Tham, sân và hận thù,// Tỷ-kheo ấy chơn chánh// Du hành trên đời.

namtruyen: long tin, nghe phap,qdtanh, bhien khg phe phai

namtruyen: parapaccayavirahita khong vay muon tu nguoi hay ngoai vat

vijjathiennhan: Dvādasamagāthāya saddhoti buddhādiguesu parappaccayavirahitattā sabbākārasampannena aveccappasādena samannāgato, na parassa saddhāya paipattiya gamanabhāvena. Yathāha – ‘‘na khvāha ettha bhante bhagavato saddhāya gacchāmī’’ti (a. ni. 5.34). Sutavāti vositasutakiccattā paramatthikasutasamannāgato. Niyāmadassīti sasārakantāramūhe loke amatapuragāmino sammattaniyāmabhūtassa maggassa dassāvī, diṭṭhamaggoti vutta hoti. Vaggagatesu na vaggasārīti vaggagatā nāma dvāsaṭṭhidiṭṭhigatikā aññamañña pailomattā, eva vaggāhi diṭṭhīhi gatesu sattesu na vaggasārī – ‘‘ida ucchijjissati, ida tatheva bhavissatī’’ti eva diṭṭhivasena agamanato. Paighanti paighātaka, cittavighātakanti vutta hoti. Dosavisesanameveta. Vineyyāti vinetvā. Sesa vuttanayameva.

lanvothuong: parapaccayavirahita = không vay mượn từ người hay ngoại vật

namtruyen: paramatthikasuta lang nghe de hieu duoc rort rao ly phap va lang nghe vi huong den ly tuong giai thoat

lanvothuong: paramatthikasuta = lắng nghe để hiểu được rốt ráo lý pháp và lắng nghe vì hưng đến lý tưởng giải thoát

vijjathiennhan: 374. ‘‘Sasuddhajino vivaṭṭacchado, dhammesu vasī pāragū anejo;// Sakhāranirodhañāakusalo , sammā so loke paribbajeyya.

vijjathiennhan: 372. Thanh tịnh và chiến thắng,// Kéo lên màn che kín,// Tự tại trong các pháp,// Ðến bờ kia, bất động,// Ðoạn diệt các sở hành,// Thiện xảo trong chánh trí,// Tỷ-kheo ấy chơn chánh// Du hành trên đời.

vijjathiennhan: Terasamagāthāya sasuddhajinoti sasuddhena arahattamaggena vijitakileso. Vivaṭṭacchadoti vivaarāgadosamohachadano. Dhammesu vasīti catusaccadhammesu vasippatto. Na hissa sakkā te dhammā yathā ñātā kenaci aññathā kātu, tena khīāsavo ‘‘dhammesu vasī’’ti vuccati. Pāragūti pāra vuccati nibbāna, ta gato, saupādisesavasena adhigatoti vutta hoti. Anejoti apagatatahācalano. Sakhāranirodhañāakusaloti sakhāranirodho vuccati nibbāna, tamhi ñāa ariyamaggapaññā, tattha kusalo, catukkhattu bhāvitattā chekoti vutta hoti.

namtruyen: vaggagatesu na vaggasāri khong day dua vao cac ta kien Thuong, Doan

lanvothuong: vaggagatesu na vaggasāri = không dây dưa vào các tà kiến thưng , đoạn

namtruyen: dosa va patigha la mot, chi la cach noi nhan manh

namtruyen: abhijjhadomanassa tham uu$

lanvothuong: dosa va patigha = là một, chỉ là cách nói nhấn mạnh

vijjathiennhan: 373. ‘‘Saddho sutavā niyāmadassī, vaggagatesu na vaggasāri dhīro;// Lobha dosa vineyya paigha,// sammā so loke paribbajeyya.

vijjathiennhan: 371. Có lòng tin, nghe pháp,// Thấy được quyết định tánh,// Bậc hiền không phe phái,// Giữa rất nhiều phe phái,// Có thể nhiếp phục được,// Tham, sân và hận thù,// Tỷ-kheo ấy chơn chánh// Du hành trên đời.


tải về 1.08 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương