Tài liệu và CÂu hỏi kiểm tra, SÁt hạch kiến thức chuyên ngành tuyển dụng vị trí: Cử nhân Sinh học Trung tâm y tế dự phòng tỉnh I. TÀi liệU



tải về 0.51 Mb.
trang4/6
Chuyển đổi dữ liệu18.11.2017
Kích0.51 Mb.
#2204
1   2   3   4   5   6



Câu 16: Anh (chị) hãy trình bày: Các biện pháp đề phòng lây nhiễm trong phòng xét nghiệm?

Đáp án:

TT

Nội dung

Điểm

1

Nguyên tắc chung:

- Tất cả các mẫu bệnh phẩm trong phòng xét nghiệm cần được sử lý như những nguồn nhiễm khuẩn.

- Tôn trọng triệt để các kỹ thuật, quy định theo đúng tiêu chuẩn.

- Những người làm việc trong labo phải có kiến thức về những nguy hiểm tiềm tàng, phải được tập huấn và thành thạo trong việc thực hiện các quy định, kỹ thuật an toàn.



10

2

Quy định về an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm:

- Nghiêm cấm hoặc hạn chế ra vào khi đang làm việc.

- Cấm ăn uống trong phòng xét nghiệm.

- Nghiêm cấm ngậm ống vào miệng khi làm xét nghiệm.

- Giữ cho nơi làm việc gọn gàng, sạch sẽ, vệ sinh hàng ngày.

- Trong để đồ ăn trong tủ lạnh đựng hóa chất, sinh phẩm.

- Hạn chế tối đa phun, xịt dung dịch ra môi trường làm việc.

- Duy trì chương trình chống côn trùng và loài gậm nhấm.



10

3

Trang thiết bị bảo vệ cá nhân:







- Luôn có sẵn đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng trang thiết bị bảo vệ cá nhân cho nhân viên trong phòng xét nghiệm khi làm việc, gồm:

5




- Găng tay: Luôn luôn đeo găng tay khi tiếp xúc và làm việc với bệnh phẩm. Rửa tay sau khi tháo găng. Nên sử dụng găng tay 1 lần. Thay ngay nếu găng tay bị rách hoặc bị bẩn. Nếu hóa chất, bệnh phẩm dính vào da, ngay lập tức tháo găng và rửa tay hoặc vùng da hở với nước xà phòng, bôi thuốc sát trùng.

5

- Áo blu, mũ: Luôn mặc khi ở phòng xét nghiệm. Giữ gìn sạch sẽ. Sau khi làm việc phải tắm rửa sạch sẽ trước khi ra về.

5

- Kính, khẩu trang: Luôn đeo kính, khẩu trang (mức độ an toàn khác nhau) khi làm việc với bệnh phẩm trong phòng xét nghiệm.

5

4

Xử lý sự cố:







- Khi bị hóa chất, bệnh phẩm bắn vào mắt cần phải rửa ngay lập tức bằng nước máy sạch ít nhất 15 phút, giữ cho hai mí mắt mở to, sau đó tìm ngay hướng dẫ y tế.

5

- Nếu bị thương do dụng cụ sắc nhọn, mẫu bệnh phẩm coi như bệnh HIV… cần phải rửa ngay bằng nước máy sạch, ghi lại ngày tháng cùng những chi tiết liên quan để báo cáo người có trách nhiệm theo dõi. Xét nghiệm HIV ngay, sau đó định kỳ xét nghiệm lại.

5

5

Những quy định về tiêm phòng vắc xin:

- Nếu có sự cố nào gây nguy hiểm đến sức khỏe và sự an toàn của nhân viên nên được tiêm vắc xin ngay.

- Việc tiêm phòng vac xin được tiến hành theo luật hoặc quy định.

- Vắc xin tiêm phòng cho nhân viên miễn phí và phải được thực hiện bởi cơ sở y tế được cấp phép.



5

6

Xử lý đồ thải:

- Thực hiện đúng các quy định về phân loại rác thải y tế: Kim và dụng cụ sắc nhọn; đồ thải rắn (vải, bông băng, đồ nhựa); rác thải xử lý đặc biệt (bệnh phẩm, phủ tạng…).

- Xử lý đồ thải ướt (máu, dịch sinh vật, nước tiểu…): Ngâm trong dung dịch Javen 0,5%; thời gian >2 giờ, trước khi đưa vào hệ thống xử lý rác thải y tế chung. Bệnh phẩm máu nên hấp ướt 1200C trong 2 giờ.

- Bệnh HIV có quy trình xử lý riêng.

- Xử lý ống nghiệm chứa bệnh phẩm:

+ Ngâm trong dung dịch Javen 0,5% ít nhất 2 giờ rồi đưa đi hủy theo quy định xử lý rác thải y tế.

+ Hấp ướt tiệt khuẩn rồi đưa đi hủy theo quy định xử lý rác thải y tế.

+ Những ống nghiệm cần dùng lại phải được hấp ướt tiệt khuẩn theo quy định trước khi đem rửa theo quy trình thông thường.

+ Khuyến khích dùng ống nghiệm 1 lần.


10




Tổng cộng

65



Câu 17: Anh (chị) hãy trình bày: Xét nghiệm Creatinin máu và nước tiểu để đánh giá chức năng thận?

Đáp án:

TT

Nội dung

Điểm

1

Creatinin được tạo ra ở cơ, chủ yếu từ Creatininphosphat và Creatinin ở cơ. Creatinin theo máu qua thận, được thận lọc và bài tiết ra nước tiểu.

5

2

* Bình thường:

- Nồng độ Creatinin huyết tương (huyết thanh): 55- 110 µmol/l.

- Nước tiểu: 8-12 mmol/24h (8000- 1200 µmol/l).


10

3

* Xét nghiệm Creatinin chủ yếu dùng để đánh giá chức năng lọc của cầu thận. Nó tin cậy hơn xét nghiệm urê vì nó ít chịu ảnh hưởng bởi chế độ ăn, nó chỉ phụ thuộc vào khối lượng cơ của cơ thể.

5

4

* Tăng Creatinin (và urê) nói lên sự thiểu năng thận, giảm độ lọc của cầu thận và giảm bài tiết của ống thận.

- Trong lâm sàng người ta thường tính toán độ thanh lọc Creatinin và độ thanh lọc urê của thận để đánh giá chức năng lọc của thận.

- Độ thanh lọc (thanh thải) của creatinin (Ccre) tính theo công thức:

Ccre= U.V/P

Trong đó: U là nồng độ creatinin trong nước tiểu

P là nồng độ creatinin trong máu

V là thể tích nước tiểu 24h


15

5

- Bình thường: Độ thanh lọc của Creatinin cao hơn ở nữ

Nam: 105ml/phút (72- 141ml/phút)= 70-120 ml/phút

Nữ: 95ml/phút (64- 130 ml/phút).


5

6

- Bệnh lý: Độ thanh lọc creatinin giảm trong một số trường hợp:

+ Thiểu năng thận: mức độ giảm của độ thanh lọc Creatinin tỷ lệ thuận với mức độ thiểu năng thận, nó phản ánh tổn thương cầu thận.

+ Viêm cầu thận cấp và mạn tính.

+ Viêm bể thận- thận mạn; viêm bể thận- thận tái phát.

+ Nhiễm urê huyết (Ccre giảm mạnh).

+ Ngoài ra độ thanh lọc creatinin còn giảm trong:

+ Thiểu năng tim

+ Cao huyết áp ác tính

+ Dòng máu qua thận giảm, giảm áp lực lọc cầu thận

+ Độ thanh lọc creatinin phản ánh đúng chức năng lọc cầu thận. Tuy nhiên nó cũng có nhược điểm là ở điều kiện bệnh lý, trong quá trình tiến triển của suy thận, khi nồng độ creatinin máu cao thì có sự bài tiết một phần ở ống niệu, hoặc khi thiểu niệu, lượng nước tiểu giảm thì bị tái hấp thu.



25




Tổng cộng

65



Câu 18: Anh (chị) hãy trình bày: Phương pháp xét nghiệm dịch chọc dò, phản ứng Rivalta?

Đáp án:

TT

Nội dung

Điểm

1

Nguyên tắc

Trong một số khoang của cơ thể, bình thường có chứa một chất lỏng mà thành phần giống dịch bạch huyết. Khi bị viêm, bạch cầu xâm chiếm chất lỏng đó. Nồng độ chất tạo huyết tăng lên (dịch tiết), xuất hiện một loạt protein kết tủa bởi axit acetic ở nhiệt độ thường.



5

2

Chuẩn bị







- Dụng cụ: Cốc có chân (250ml), ống nghiệm nhỏ, nền đen, giá ống nghiệm, pipet nhỏ giọt.

5

- Thuốc thử: Nước cất, axit acetic (hóa nghiệm).

5

- Bệnh phẩm: Dịch màng phổi, dịch màng bụng, dịch màng tim, dịch khớp (không lẫn máu mủ).

5

3

Thao tác kỹ thuật







- Chuẩn bị đủ dụng cụ, thuốc thử, bệnh phẩm.

4

- Đong chính xác 100ml nước cất.

4

- Nhỏ chính xác 1 giọt axit acetic.

4

- Để cốc trước nền đen.

4

- Nhỏ nhẹ nhàng lên mặt nước một vài giọt dịch chọc dò, vừa nhỏ vừa quan sát.

5

- Đọc kết quả:

(+) Dịch tiết: khi giọt dịch rơi xuống đáy cốc, giọt dịch tạo ra những vạch màu lam, trở thành đục trắng như vẩn khói thuốc lá.

(-) Dịch thấm: không có hiện tượng trên (nước trong cố vẫn trong).


10

- Tác phong: Sạch, gọn, đúng kỹ thuật, đúng thời gian 15-20 phút

4

4

Nhận định kết quả







- Phản ứng dương tính (dịch tiết): Gặp trong các bệnh viêm màng phổi, màng tim (do lao, nhiễm khuẩn).

5

- Phản ứng âm tính (dịch thấm): Thường gặp trong các trường hợp viêm thận, xơ gan có tràn dịch phúc mạc, suy tim.

5




Tổng cộng

65



Câu 19: Anh (chị) hãy trình bày: Quy trình tiến hành phản ứng Pandy trong xét nghiệm hóa sinh?

Đáp án:

TT

Nội dung

Điểm

1

Nguyên tắc: Khi lượng globilin trong dịch não tủy tăng sẽ bị kết tủa bởi Phenol bão hòa.

5

2

Chuẩn bị







- Dụng cụ: Lam kính, pipet nhỏ giọt, giá ống nghiệm, nền đen, ống nghiệm nhỏ, pipet 1ml, quả bóp to, nhỏ.

- Thuốc thử Pandy (Phenol bão hòa): Phenol 10g, nước cất 100ml

Lắc kỹ, để 1 ngày ở tủ ấm 370C, để 1 ngày ở nhiệt độ phòng. Chuyển phần dịch trong sang 1 lọ khác để sử dụng.

- Bệnh phẩm: Dịch não tủy.



10

3

Thao tác kỹ thuật




3.1

Chuẩn bị đủ dụng cụ, thuốc thử, bệnh phẩm.

5

3.2

- Xét nghiệm trên ống nghiệm (dùng ống nghiệm nhỏ, sạch).

+ Hút chính xác 1ml thuốc thử Pandy.

+ Để ống nghiệm trước nền đen.

+ Nhỏ 3 giọt dịch não tủy, quan sát.



10

- Đọc kết quả:

+ Phản ứng (-): không có tủa trắng.

+ Phản ứng (+): màu trắng rõ khi giọt dịch rơi xuống thuốc thử.

+ Phản ứng (++): kết tủa trắng ở phần trên ống.

+ Phản ứng (+++): tủa trắng như sữa đặc cả ống nghiệm.


10

3.3

- Xét nghiệm trên lam kính: dùng lam kính sạch, trong để trên nền đen.

+ Nhỏ 1 giọt thuốc thử pandy.

+ Nhỏ 1 giọt dịch não tủy.


5

- Đọc kết quả:

+ Phản ứng (-): không có tủa trắng.



+ Phản ứng (+), (++), (+++) tùy theo kết tủa ít hay nhiều.

5

4

Tác phong: Sạch, gọn, đúng kỹ thuật, đúng thời gian 15-20 phút.

5

5

Nhận định kết quả







- Phản ứng Pandy (+) khi lượng protein >0,35g/l : Viêm màng não do lao, viêm màng não mủ, viêm màng não thành dịch, viêm dây thần kinh…

5

- Phản ứng Pandy (-): Hôn mê, đái tháo đường, viêm não mãn tính.

5




Tổng cộng

65



Câu hỏi 20: Anh (chị) hãy trình bày: Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận An toàn- vệ sinh lao động được quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT.

Đáp án:

TT

Nội dung

Điểm

1

Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận An toàn- vệ sinh lao động được quy định tại Điều 5, Chương II, Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT, ngày 10/01/2011của Liên bộ Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội- Bộ Y tế.

5

2

Chức năng: Bộ phận An toàn- vệ sinh lao động có chức năng tham mưu, giúp việc cho người sử dụng lao động trong việc tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các hoạt động an toàn- vệ sinh lao động.

8

3

Nhiệm vụ:




3.1

Phối hợp với các bộ phận có liên quan trong cơ sở lao động tiến hành các công việc sau:

4




- Xây dựng nội quy, quy chế, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn- vệ sinh lao động, phòng, chống cháy nổ trong cơ sở lao động;

4

- Quản lý theo dõi việc đăng ký, kiểm định các máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn - vệ sinh lao động;

4

- Xây dựng kế hoạch an toàn- vệ sinh lao động hằng năm và đôn đốc, giám sát việc thực hiện kế hoạch; đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp;

6

- Tổ chức thực hiện các hoạt động tuyên truyền, phổ biến các quy định về an toàn- vệ sinh lao động của Nhà nước, của cơ sở lao động trong phạm vi cơ sở lao động;

6

- Tổ chức huấn luyện về an toàn- vệ sinh lao động cho người lao động;

3

- Kiểm tra về an toàn- vệ sinh lao động theo định kỳ ít nhất 1 tháng/1 lần các bộ phận sản xuất và những nơi có các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

6

- Kiểm tra môi trường lao động, an toàn thực phẩm (nếu đơn vị tổ chức bữa ăn công nghiệp); theo dõi tình hình thương tật, bệnh tật phát sinh do nghề nghiệp; đề xuất với người sử dụng lao động các biện pháp quản lý, chăm sóc sức khỏe lao động.

8

3.2

Đề xuất, tham gia kiểm tra việc chấp hành các quy định về an toàn- vệ sinh lao động trong phạm vi cơ sở lao động (công tác tự kiểm tra về an toàn- VSLĐ) theo quy định tại Điều 17 Thông tư này;

6

3.3

Đề xuất với người sử dụng lao động biện pháp khắc phục các tồn tại về an toàn- vệ sinh lao động.

5




Tổng cộng

65



Câu hỏi 21: Anh (chị) hãy trình bày: Quyền hạn của bộ phận an toàn- vệ sinh lao động được quy định tại Thông tư liên tịch 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT.

Đáp án:

TT

Nội dung

Điểm

1

Quyền hạn của bộ phận an toàn- vệ sinh lao động được quy định tại Điều 06, Chương II, Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 10/01/2011 của Liên bộ Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội- Bộ Y tế.

5

2

Nội dung:




2.1

Yêu cầu người phụ trách bộ phận sản xuất ra lệnh đình chỉ công việc hoặc có thể quyết định việc tạm đình chỉ công việc (trong trường hợp khẩn cấp) khi phát hiện các nguy cơ xảy ra tai nạn lao động để thi hành các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, đồng thời phải báo cáo người sử dụng lao động về tình trạng này.

10

2.2

Đình chỉ hoạt động của máy, thiết bị không bảo đảm an toàn hoặc đã hết hạn sử dụng.

5

2.3

Tham gia điều tra, thống kê, báo cáo và quản lý các vụ tai nạn lao động theo quy định pháp luật hiện hành.

5

2.4

Tham dự các cuộc họp giao ban sản xuất, sơ kết, tổng kết tình hình sản xuất kinh doanh và kiểm điểm việc thực hiện kế hoạch an toàn- vệ sinh lao động.

10

2.5

Tham gia góp ý về lĩnh vực an toàn- vệ sinh lao động tại các cuộc họp xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, trong việc lập và duyệt các đề án thiết kế, thi công, nghiệm thu, trong việc tổ chức tiếp nhận và đưa vào sử dụng nhà xưởng, máy, thiết bị.

10

2.6

Tổng hợp và đề xuất với người sử dụng lao động giải quyết các đề xuất, kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra, của các đơn vị cấp dưới hoặc của người lao động.

10

2.7

Tham gia ý kiến vào việc thi đua, khen thưởng; tổng hợp, đề xuất khen thưởng, xử lý kỷ luật đối với tập thể, cá nhân trong công tác bảo hộ lao động, an toàn- vệ sinh lao động.

10




Tổng cộng

65


tải về 0.51 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương