Tài liệu và CÂu hỏi kiểm tra, SÁt hạch kiến thức chuyên ngành tuyển dụng vị trí: Cử nhân Sinh học Trung tâm y tế dự phòng tỉnh I. TÀi liệU



tải về 0.51 Mb.
trang3/6
Chuyển đổi dữ liệu18.11.2017
Kích0.51 Mb.
#2204
1   2   3   4   5   6



Câu 11: Anh (chị) hãy nêu: Các nguyên nhân dẫn đến sai số khi lấy máu?

Đáp án:

TT

Nội dung

Điểm

1

Chế độ ăn:







- Bệnh nhân cần nhịn ăn trước khi lấy máu để đảm bảo sự chính xác của các kết quả xét nghiệm.

5

- Sau khi ăn một số xét nghiệm sẽ tăng (glucose, cholesterol, triglycerid, hồng cầu, bạch cầu…).

5

- Bệnh nhân nhịn đói lâu ngày thì glucose máu giảm, protein toàn phần giảm.

5

- Bệnh nhân có chế độ ăn ít đạm thì ure sẽ giảm.

5

- Bệnh nhân nghiện rượu sẽ giảm glucose và tăng Ɣ GT.

5

- Nồng độ cồn trong máu cao sẽ làm tăng độ thẩm thấu của máu.

5

2

Stress: Bệnh nhân phải ở trạng thái sinh lý bình thường, các stress sẽ ảnh hưởng đến xét nghiệm glucose máu, cortisol.

5

3

Nhiệt độ: Nếu lấy máu lúc bệnh nhân đang sốt thì xét nghiệm pH giảm, PO2 tăng, PCO2 tăng. Ngược lại nếu lấy máu lúc bệnh nhân đang hạ nhiệt độ thì pH máu tăng, PO2 giảm, PCO2 giảm.

5

4

Điều trị thuốc:







- Bệnh nhân cần phải dừng thuốc vài ngày trước khi lấy máu làm xét nghiệm vì các loại thuốc sẽ ảnh hưởng đến tình trạng sinh lý của bệnh nhân và làm nhiễu các phương pháp phân tích.

5

- Nhóm thuốc ảnh hưởng tới sinh lý của bệnh nhân: Thuốc lợi niệu thiazid làm ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm lipit.

5

- Thuốc tránh thai: Làm giảm nồng độ của hormone và thay đổi nồng độ của protein gắn với hormone.

5

- Nhóm làm nhiễu phương pháp xét nghiệm: Paracetamol, salicylat.

5

5

Tan huyết (vỡ hồng cầu):Hiện tượng vỡ hồng cầu ảnh hưởng đến một số xét nghiệm: Kali, GOT, GPT vì nồng độ của các chất này trong hồng cầu cao hơn rất nhiều lần nồng độ trong huyết thanh, các mẫu huyết thanh đục, vàng đều có ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.

5




Tổng cộng

65



Câu 12: Anh (chị) hãy nêu: Cách lấy máu toàn phần, huyết thanh, huyết tương? Phân biệt huyết thanh với huyết tương? Cách bảo quản máu để làm xét nghiệm?

Đáp án:

TT

Nội dung

Điểm

1

Cách lấy máu toàn phần, huyết thanh, huyết tương:




1.1

Máu toàn phần:

Sau khi lấy máu bỏ kim tiêm ra, bơm nhẹ máu vào ống nghiệm có sẵn chất chống đông sấy khô với liều lượng thích hợp. Lắc xoay tròn đều, nhẹ nhàng cho máu hòa loãng với chất chống đông. Khi làm xét nghiệm nhớ lắc đều lần nữa (mẫu máu tốt nhất không có hiện tượng đông dây).



5

1.2

Huyết tương:

Cách lấy giống lấy máu toàn phần chỉ khác là phải đem qua ly tâm để lấy huyết tương, tách huyết tương sang một ống nghiệm khác để làm xét nghiệm.



5

1.3

Huyết thanh:

Không cần có chất chống đông. Để máu đông tự nhiên (để 370 trong tủ ấm 10- 15 phút). Dùng que thủy tinh nhỏ, tách nhẹ cục máu đông ra khỏi thành ống nghiệm đem quay ly tâm lấy huyết thanh. Phải tách huyết thanh trước 2 giờ, đậy nút tránh hiện tượng bốc hơi và nhiễm khuẩn.



7

2

Phân biệt huyết thanh và huyết tương:







Huyết thanh (S)

- Không có fibrinogen.

- Trong như nhựa thông.

- Không có chất chống đông.

- Phải lấy máu nhiều.

- Dễ bị tan máu vì phải chờ thời gian đông.



Huyết tương (P)

- Có fibrinogen.

- Đục, có màu vàng.

- Có chất chống đông.

- Lấy ít máu.

- Ít bị tan máu vì được tách khỏi tế bào sớm



10

3

Cách bảo quản máu để làm xét nghiệm







- Dụng cụ đựng máu phải được khô sạch và tiệt trùng.

3

- Khi bơm máu, bỏ kim tiêm ra bơm từ từ vào ống nghiệm.

2

- Không lắc mạnh khi pha trộn với chất chống đông (chất chống đông phải được sấy khô) không ly tâm quá lâu. Thường ly tâm 2000 vòng/15 phút.

5

- Hầu hết làm trên huyết thanh tươi.

3

- Đối với xét nghiệm glucose máu phải xét nghiệm ngay (giảm 7% trong giờ đầu sau khi lấy máu). Xét nghiệm bilirubin phải bọc ngay ống máu vào giấy đen để tránh ánh sáng, nếu để lâu sẽ chuyển thành biliverdin. Mẫu máu đo pH phải xét nghiệm ngay hoặc bảo quản lạnh 00C- 40C. Một số xét nghiệm khác phải bảo quản 2- 80C.

5

- Các xét nghiệm về enzym, hormon phải xét nghiệm ngay.

5

- Các xét nghiệm Gros, Maclagan phải xét nghiệm trên huyết thanh tươi, huyết thanh trong không bảo quản tủ lạnh.

5

- Các mẫu máu chỉ cho phép để nhiệt độ phòng dưới 4 giờ.

5

- Khi vận chuyển máu phải nhẹ nhàng để tránh vỡ hồng cầu. Tốt nhất là ly tâm lấy huyết thanh rồi mới vận chuyển đi. Phải đậy nút để tránh hiện tượng bốc hơi làm ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.

5




Tổng cộng

65



Câu 13: Anh (chị) hãy trình bày: Các dụng cụ để đo lường và cách sử dụng trong phòng thí nghiệm hóa sinh?

Đáp án:

TT

Nội dung

Điểm

1

Pipet: Có 02 loại: Pipet thủy tinh và Pipet tự động.

2




- Pipet Thủy tinh: Có 2 loại: Pipet định mức và Pipet chia độ.

2

+ Pipet định mức (pipet có bầu): trên thân có bầu và có ngấn dùng để lấy những thể tích cần độ chính xác cao, dung tích ghi trên bầu có nhiều loại 2 ml, 5 ml, 10ml,…

5

+ Pipet chia độ: Có nhiều vạch trên thân để chia dung tích trong ống. Loại pipet này dùng để lấy thể tích nhỏ 1/5ml, 1/10ml. Độ chính xác không cao.

5

- Pipet tự động: Có 2 loại pipet cố định và pipet bán cố định.

2

+ Pipet cố định: Dung tích của pipet ghi trên thân, có nhiều loại 20µl, 50µl, 100µl, 500µl, 1000µl.

5

+ Pipet bán cố định: là loại pipet có thể điều chỉnh tích cần lấy theo ý muốn. Trên pipet có ghi dung tích tối thiểu và tối đa. Có nhiều loại pipet bán cố định.

5

2

Buret:Thường dùng có dung tích là 10ml, trên thân buret có vạch chia độ tới 1/10 và có khóa.

- Dùng để chuẩn độ.

- Khi dùng để tránh sai số về thể tích nên cho chảy chậm.

- Sau khi dùng phải rửa sạch bằng nước cất, lau khô, bôi vaselin vào khóa để tránh kẹt.

- Để tránh bụi phải đậy lên trên một cái mũ giấy chụp sâu khoảng 5cm.


5

3

Ống đong:

- Dùng để đong chất lỏng.

- Thân ống có vạch chia độ.

- Loại dụng cụ này có độ chính xác không cao.

- Thân ống đong càng lớn có độ chính xác càng kém.


5

4

Cốc chia độ:

- Dùng để hòa tan các chất và đong các dung dịch với dung tích lớn không cần độ chính xác cao.

- Cốc thường có chân, thân cốc có vạch chia độ, phần miệng cốc rộng hơn phần đáy cốc.

- Cốc chia độ có nhiều loại: 100ml, 250ml, 500ml.



5

5

Bình định mức:

- Bình có cổ dài, nhỏ. Trên cổ có ngấn đánh dấu dung tích của bình, phần đáy hình cầu có ghi dung tích của bình.

- Bình để pha dung dịch cần độ chính xác cao và các dung dịch bay hơi.

- Bình có nhiều loại: 50ml, 200ml, 500ml, 1000ml, 2000ml.



5

6

Cân:

- Một cân tốt phải có đủ 3 yếu tố: Đúng, tin, nhạy.

- Trong phòng xét nghiệm thường có 3 loại :

+ Cân đĩa : Cân hơn kém 0,50g những khối lượng từ 20-10kg.

+ Cân quang: Cân hơn kém 0,01g những khối lượng từ 0,05g đến 20g.

+ Cân chính xác: Nhậy tới 1/10mg hay 1/100mg, dùng để cân khối lượng từ 1ml đến vài gam.



8

7

Tỷ trọng kế: Là phù kế có chia độ.

- Phù kế đo nước tiểu: Chia vạch theo tỷ trọng từ 1000 - 1060.



5

8

Lưu ý: Để hạn chế sai số đo dụng cụ này gây ra khi dùng cần lưu ý:

+ Dụng cụ phải thật sạch sẽ.

+ Sử dụng ở điều kiện nhiệt độ nhất định (200C).

+ Không đun nóng những dụng cụ này.



3




Tổng cộng

65



Câu 14: Anh (chị) hãy trình bày: Các dụng cụ bằng thủy tinh không để đo lường và cách sử dụng trong phòng thí nghiệm hóa sinh?

Đáp án:

TT

Nội dung

Điểm

1

Là những bình thủy tinh có kích cỡ khác nhau được sản xuất để trong phòng thí nghiệm, những bình này có thể được định cỡ, có thể không, sự định cỡ chỉ là ước lượng nên không hay dùng để xác định thể tích chính xác.

6

2

Những bình này chủ yếu dùng để đựng hoặc để chuyển dung dịch từ bình chứa này sang bình chứa khác gồm các loại dụng cụ sau:

4

2.1

- Cốc có mỏ: có hình trụ, miệng rộng, trên đỉnh có mỏ thường dùng để chuyển chất lỏng sang bình khác.

5

2.2

- Bình cầu: Đáy bình rộng, cổ hẹp, dùng để chứa dung dịch. Loại bình này có dung tích lớn 1l, 5l.

5

2.3

- Bình nón: Có hình thon, cổ hẹp dùng để chuẩn độ.

5

2.4

- Bộ cất: Bộ chưng cất dùng để cất nước, cất khi thu hồi dung môi đã dùng hoặc để tinh chế dung môi cần độ tinh khiết.

5




- Cấu tạo bộ cất:

+ Bộ cất gồm có bình cất có ống ngang, một ống sinh hàn, một bình hứng. Các bộ phận này được nối với nhau bằng nút lie tốt



5

+ Bình cất có dung tích 1 lít hoặc 5 lít. Bình có cổ dài để cất dung môi có độ sôi cao. Bình có 2 cổ để cất dung môi dễ bắn

5

+ Ống sinh hàn: độ dài ống phụ thuộc vào dung môi cất. Dung môi có độ sôi thấp ete, ete dầu hỏa, cồn methylic dùng ống sinh hàn 500-600mm, dung môi có độ sôi cao dùng ống sinh hàn ngắn hơn khoảng 200mm.

5

- Phương pháp cất:

+ Cất dưới áp suất bình thường: Cất nước và tinh chế dung môi



5

+ Cất phân đoạn dưới áp xuất bình thường: Để tách hỗn hợp có nhiều dung môi

5

+ Cất dưới áp xuất giảm: Dùng chiết xuất một số chất

5

+ Cất phân đoạn dưới áp suất giảm.

5




Tổng cộng

65



Câu 15: Anh (chị) hãy nêu: Nguy cơ lây nhiễm trong phòng xét nghiệm?

Đáp án:

TT

Nội dung

Điểm

1

Phòng xét nghiệm lâm sàng là nơi tập trung các nguồn bệnh phẩm như máu, nước tiểu, dịch của bệnh nhân, vì vậy khả năng lây nhiễm các mầm bệnh đối với người làm công tác trong phòng xét nghiệm rất cao.

5

2

Nguy cơ lây nhiễm trong phòng xét nghiệm:




2.1

Các cách lây nhiễm thông thường: Xác suất nhiễm bệnh theo mỗi con đường đối với từng cá thể không giống nhau, phụ thuộc vào đặc điểm của mầm bệnh và độ nhạy cảm của cơ thể chủ. Nhưng nhìn chung lây nhiễm theo đường máu có nguy cơ cao hơn cả.




2.2

- Đường máu:

+ Bị tai nạn do vật sắc nhọn.

+ Tai nạn do thao tác lấy máu, truyền dịch…


5

2.3

- Đường da và niêm mạc:

+ Dính bệnh phẩm lên vùng da bị xước.

+ Không đi găng tay khi làm việc với bệnh phẩm, dụng cụ phân tích…


5

2.4

- Đường hô hấp:

+ Không đeo khẩu trang khi làm việc.

+ Hút bệnh phẩm bằng miệng…


5

3

Sơ đồ dây truyền nhiễm khuẩn:

Mầm bệnh Đường truyền Lây nhiễm Đường vào cơ thể Vật chủ cảm nhiễm Thời kỳ ủ bệnh.

- Mầm bệnh rất đa dạng, tùy theo bệnh phẩm lấy từ bệnh nhân bị bệnh gì. Nguồn chứa bệnh phẩm cũng rất đa dạng: Máu, phân, nước tiểu, dịch màng phổi, màng tim…Mầm bệnh thoát ra theo đường nào (đường truyền) có ý nghĩa rất quan trọng đến biện pháp phòng ngừa.

- Hiểu biết đường vào cơ thể giúp người làm công tác xét nghiệm chủ động phòng tránh.



10

4

Các yếu tố phơi nhiễm nghề nghiệp:







- Các yếu tố phơi nhiễm nghề nghiệp chính là các nguy cơ lây nhiễm trong phòng xét nghiệm.

5

- Vết thương đâm trực tiếp vào da: xước, kim tiêm đâm vào tay, ống bệnh phẩm vỡ đâm vào tay.

5

- Tiếp xúc trực tiếp hoặc khuyếch tán qua màng nhày như mắt, mũi, miệng…

5

- Bệnh phẩm tiếp xúc trực tiếp qua da bị xây xước, viêm da…

5

- Ăn phải tác nhân nhiễm trùng, đặc biệt lây qua đường tiêu hóa…(HAV, E.coli…).

5

- Hít phải tác nhân nhiễm trùng, đặc biệt lây qua đường hô hấp (cúm, lao…).

5




Tổng cộng

65


tải về 0.51 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương