Tài liệu và CÂu hỏi kiểm tra, SÁt hạch kiến thức chuyên ngành tuyển dụng vị trí: Cử nhân Sinh học Trung tâm y tế dự phòng tỉnh I. TÀi liệU


Câu hỏi 6: Anh (chị) hãy trình bày



tải về 0.51 Mb.
trang2/6
Chuyển đổi dữ liệu18.11.2017
Kích0.51 Mb.
#2204
1   2   3   4   5   6



Câu hỏi 6: Anh (chị) hãy trình bày: Xét nghiệm GOT (AST), GPT (ALT) huyết thanh để đánh giá chức năng gan?

Đáp án:

TT

Nội dung

Điểm

1

GOT (glutamat oxaloacetat transaminase) hoặc AST (aspartat transaminase), GPT (glutamat pyruvat transaminase) hoặc ALT (alanin transaminase) là hai loại enzym trao đổi amin, có nhiều ở các tổ chức của cơ thể. Trong các enzym trao đổi amin, GOT và GPT có hoạt độ cao hơn cả và có ứng dụng nhiều trong lâm sàng. GOT có nhiều ở tế bào cơ tim, GTP có nhiều ở tế bào nhu mô gan.

5

2

Xác định hoạt độ của GOT và GPT cho phép đánh giá mức độ tổn thương (hủy hoại) tế bào nhu mô gan.

5

3

Giá trị tham chiếu: Bình thường: Ở 370C, SGOT: < 37U/L, SGPT: < 37U/L

5

4

* Viêm gan virut cấp:

- GOT và GPT đều tăng rất cao so với bình thường (có thể >1000U/l) nhưng mức độ GPT cao hơn so với GOT, tăng sớm trước khi có vàng da, ở tuần đầu vàng da (tăng kéo dài trong viêm gan mạn tiến triển).

- Hoạt độ của GOT, GPT tăng hơn 10 lần, cho biết tế bào nhu mô gan bị hủy hoại mạnh. GOT tăng hơn 10 lần bình thường cho biết tế bào nhu mô gan bị tổn thương cấp tính. Nếu tăng ít hơn thì có có thể xảy ra với dạng chấn thương gan khác.

GOT, GPT tăng cao nhất ở 2 tuần đầu rồi giảm dần sau 7- 8 tuần.



10

5

* Viêm gan do nhiễm độc: GOT, GPT đều tăng nhưng chủ yếu GPT có thể tăng gấp 100 lần so với bình thường. Đặc biệt tăng rất cao trong nhiễm độc rượu có mê sảng, morphin hoặc nhiễm độc chất hóa học…

Tỷ lệ GOT/GPT>1, với GOT tăng 7- 8 lần so với bình thường, thường gặp ở người bị bệnh gan và viêm gan do rượu.



5

6

* Viêm gan mạn, xơ gan do rượu và các nguyên nhân khác: GOT tăng từ 2- 5 lần, GPT tăng ít hơn, mức độ tăng GOT nhiều hơn so với GPT.

5

7

* Tắc mật cấp do sỏi gây tổn thương gan, GOT, GPT có thể tăng tới 10 lần, nếu sỏi không gây tổn thương gan thì GOT, GPT không tăng.

Vàng da tắc mật thì GOT, GPT tăng nhẹ, mức độ không đáng kể; kết hợp alkaline photphat tăng hơn 3 lần so với bình thường.



GOT, GPT tăng chậm đều đến rất cao (có thể hơn 2000U/L) sau đó giảm đột ngột trong vòng 12- 72h thì coi như là một tắc nghẽn đường dẫn mật cấp tính.

10

8

GOT còn tăng trong nhồi máu cơ tim cấp và trong các bệnh về cơ, nhưng GPT bình thường.

5

9

GPT đặc hiệu hơn trong các bệnh gan.

5

10

GOT tăng cao có thể lên tới 1000U/L sau giảm dần 50% trong vòng 3 ngày, giảm xuống 100U/L trong vòng 1 tuần gợi ý sốc gan với hoại tử tế bào nhu mô gan (ví dụ như xơ gan, loạn tim, nhiễm khuẩn huyết).

5

11

Ngoài ra GOT, GPT còn tăng nhẹ gặp trong các trường hợp có điều trị như uống thuốc tránh thai, thuốc chống đông máu.

5




Tổng cộng

65

Câu hỏi 7: Anh (chị) hãy trình bày: Cách xử lý và bảo quản dụng cụ trong phòng thí nghiệm hóa sinh?

Đáp án:

TT

Nội dung

Điểm

1

Xử lý dụng cụ thủy tinh mới dùng lần đầu







- Dụng cụ thủy tinh mới thường có tính kiềm, vì vậy ta cần xử lý qua dung dịch axit để trung hòa độ kiềm bằng cách:

5

- Ngâm dụng cụ mới vào axit sulfuric (H2SO4) 10% từ 3-5 ngày.

5

- Rửa bằng nước thường và ngâm nước cất 1-2 ngày, để khô.

5

2

Xử lý dụng cụ thủy tinh đã dùng bẩn




2.1

Dụng cụ thủy tinh







- Dụng cụ bẩn phải ngâm trong dung dịch hỗn hợp: Natri hoặc Kalibicromat và axit sunfuric trong 24h. Sau khi ngâm với dung dịch sunfocromic dụng cụ phải rửa sạch bằng nước thường, tráng bằng nước cất và để khô trên bàn, trên giá hoặc tủ sấy.

5

- Chú ý: Với dụng cụ đo lường bằng thủy tinh phải làm khô bằng không khí tránh làm biến dạng thủy tinh làm thay đổi độ chính xác.

5

- Dụng cụ chia độ chính xác cần rửa cẩn thận đảm bảo thật sạch và khô trước khi dùng. Nếu phải dùng dụng cụ thủy tinh còn ướt phải tráng 2-3 lần bằng dung dịch sẽ dùng.

5

- Riêng dụng cụ thủy tinh đựng bạc nitrat (AgNO3) rửa hoàn toàn bằng nước thường rồi tráng bằng nước cất.

5

- Dung dịch rửa: 47g Natri phosphate (Na3PO4), 28g Natrioleat, hoàn thành 500ml với nước cất.

5

- Cách pha dung dịch sunfocromic: Dung dịch đặc gồm:

+ Kalibicromat ( K2Cr2O4): 60g

+ Acid sunfuric (H2SO4 ): 66g

+ Nước cất: 1000ml



- Lưu ý: cho K2Cr2O4 vào nước trước, sau đó cho H2SO4 vào từ từ (không được cho axit vào nước hoặc vào K2Cr2O4).

5

2.2

Dụng cụ Plastic







- Không sử dụng dụng cụ bằng plastic đối với những chất oxy hóa mạnh.

5

- Không để dụng cụ này tiếp xúc trực tiếp với lửa hoặc kim loại nóng

5

- Dụng cụ plastic có ưu điểm so với dụng cụ thủy tinh: ít vỡ, rẻ và an toàn hơn vì có thể dùng 1 lần.

5

- Dụng cụ plastic có nhược điểm: dễ thấm khí, dễ bị oxy hóa, bị thay đổi bởi pH và không khử trùng được.

5




Tổng cộng

65



Câu 8: Anh (chị) hãy trình bày: Cách lấy và bảo quản nước tiểu làm xét nghiệm hóa sinh?

Đáp án:

TT

Nội dung

Điểm

1

Nước tiểu là một dịch bài tiết quan trọng của cơ thể, có nhiệm vụ đào thải những chất độc, chất cặn bã trong quá trình chuyển hóa các chất ra bên ngoài. Cần phải lấy nước tiểu chính xác và đúng quy cách để làm xét nghiệm.

5

2

Cách lấy nước tiểu:







- Lấy nước tiểu vào buổi sáng sớm (mẫu nước tiểu đã được tích tụ lâu ngày trong bàng quang nên không phụ thuộc vào chế độ ăn uống và sự hoạt động của cơ thể lúc ban ngày). Khi hứng nước tiểu nên bỏ đoạn đầu, lấy giữa dòng vào lọ sạch, mang ngay đến phòng xét nghiệm.

5

- Trong trường hợp đặc biệt cần lấy nước tiểu 24h (ví dụ: định lượng protein niệu 24h ở bệnh nhân bị bệnh thận hoặc định lượng một số nội tiết tố).

5

- Cách lấy nước tiểu 24h: Bỏ bãi nước tiểu đầu vào buổi sáng sớm vào lúc 6h sáng. Bắt đầu hứng nước tiểu vào bình từ bãi thứ hai trở đi cho đến 6h sáng hôm sau. Sau đó trộn đều, đong số lượng nước tiểu và gửi mẫu nước tiểu 24h tới phòng thí nghiệm.

5

- Lấy mẫu nước tiểu bất kỳ trong ngày thường được sử dụng khi nghi ngờ có các chất bất thường trong nước tiểu như Protein, Glucose…

5

3

Những điều cần chú ý khi lấy nước tiểu:







- Bình đựng nước tiểu phải tuyệt đối sạch, không có các chất tiệt trùng, tẩy rửa, không có các chất oxy hóa gây dương tính giả, khi lấy nước tiểu 24h bình (bô) phải có nắp đậy kín để tránh bay hơi.

5

- Có thể sử dụng các chất bảo quản để lấy nước tiểu 24h: Thymol, clorofooc, forcmon, acid chlohydric đậm đặc.

5

- Đối với bệnh nhân: Ngừng dùng các loại thuốc, tránh các hoạt động thể lực mạnh.

5

- Trước khi lấy nước tiểu phải vệ sinh bộ phân sinh dục sạch sẽ.

5

3

Bảo quản nước tiểu:







- Mẫu nước tiểu sau khi hứng được chậm nhất là 4h phải được gửi tới phòng xét nghiệm. Nếu để lâu nước tiểu sẽ bị lên men thối bởi các vi khuẩn. Nhiệt độ cũng dễ làm hỏng các mẫu nước tiểu.

5

- Bảo quản kéo dài mẫu nước tiểu sẽ dẫn đến các chất hữu cơ trong nước tiểu bị phân hủy. Urê bị phân hủy tạo thành NH4 và do đó làm tăng độ pH của nước tiểu. Các tế bào hồng cầu và bạch cũng sẽ bị biến dạng, các chất vô cơ và một số chất hữu cơ cũng bị phân hủy.

5

- Mẫu nước tiểu nếu chưa được phân tích ngay cần được bảo quản ở nhiệt độ 2-8 0C.

5

- Nếu không dùng các chất bảo quản nước tiểu cần để nơi thoáng mát hoặc để trong tủ lạnh.

5




Tổng cộng

65

Câu 9: Anh (chị) hãy trình bày: Cách lấy máu làm xét nghiệm hóa sinh?

Đáp án:

TT

Nội dung

Điểm

1

Chuẩn bị bệnh nhân:







- Trước khi đến phòng xét nghiệm: Nhịn đói trước 12h, không dùng chất kích thích, không tập nặng, tránh tối đa dùng thuốc nếu có thể, đối với những xét nghiệm cụ thể nên lấy cùng thời điểm so với những lần trước để tiện theo dõi, so sánh.

6

- Khi đến phòng xét nghiệm: Tiếp đón, ghi rõ họ tên, tuổi, giải thích cho bệnh nhân yên tâm, cho bệnh nhân nghỉ ngơi và ngồi ở tư thế thoải mái.

4

2

Chuẩn bị dụng cụ:







- Bơm kim tiêm, dây garo, dụng cụ phải sạch, đảm bảo vô khuẩn, riêng cho từng bệnh nhân, có nắp đậy và phải có nhãn ghi rõ tránh nhầm lẫn.

3

- Trước khi lấy máu phải đối chiếu tên tuổi, số giường. Chẩn đoán bệnh nhân với phiếu xét nghiệm.

2

3

Các dung dịch sát khuẩn:

- Cồn iot 1-2%, dung dịch chlohexidin…

- Sát khuẩn nhiều lần và theo một chiều.


5

4

Vị trí lấy máu




4.1

- Lấy máu tĩnh mạch:

+ Thường lấy ở tĩnh mạch khuỷu, mu bàn tay hay mu bàn chân.

+ Không buộc garo quá chặt hay quá lỏng.

+ Chọc kim xong phải mở garo ngay, không nên để quá 2 phút. Tránh co cơ hoặc xoa bóp khi đang lấy máu.

+ Có thể dùng bơm kim tiêm nhưng tốt nhất là dùng ống chân không.


8

4.2

- Lấy máu mao mạch:

+ Thường áp dụng đối với trẻ em hoặc các xét nghiệm nhanh. Vị trí đầu ngón tay, dái tai.

+ Làm giãn mạch bằng nước nóng hoặc xoa bóp.

+ Có thể xoa thuốc mỡ silicon vào chỗ lấy máu để giọt máu đọng lại và không bị loãng ra.



6

4.3

- Lấy máu động mạch:

+ Phải lấy máu động mạch khi làm xét nghiệm đo pH và khí máu.

+ Thường lấy máu ở động mạch quay, động mạch cánh tay, động mạch đùi. Máu sẽ tự chảy vào bơm tiêm do áp lực của máu động mạch lớn.


6

5

Chất chống đông:

- Nếu xét nghiệm cần dùng huyết thanh thì dùng ống máu đông (tức là ống không chống đông).

- Nếu xét nghiệm cần dùng huyết tương thì dùng ống có chất chống đông.

- Các chất chống đông thường dùng là: Oxalat (Natri Oxalat, Kali Oxalat), Ethylen, Citrate. Tùy từng loại xét nghiệm mà ta dùng chất chống đông khác nhau.

10

6

Thời gian lấy máu:

- Lấy máu vào buổi sáng khi bệnh nhân vừa ngủ dậy để tránh những thay đổi do ăn uống vận động. Nên nhịn đói ít nhất 12h. Nồng độ triglycerid có thể bị ảnh hưởng bởi bữa ăn gần thời điểm lấy máu.



- Một số xét nghiệm thay đổi theo nhịp sinh học. Ví dụ: Nồng độ cortisol có đỉnh cao nhất vào 8h sáng, sau đó giảm dần. Thấp nhất vào 20h rồi lại tăng dần.

10

7

Tư thế của bệnh nhân khi lấy máu:

- Nồng độ của một số chất có thể bị thay đổi khi thay đổi tư thế nằm sang đứng(ví dụ: Ure, AST, ALT…) nên để bệnh nhân ngồi nghỉ ngơi ổn định tư thế ít nhất 10 phút trước khi lấy máu.

5




Tổng cộng

65



Câu 10: Anh (chị) hãy trình bày: Cách bảo quản máu và bảo quản nước tiểu để làm xét nghiệm sinh hoá?

Đáp án:

TT

Nội dung

Điểm

1

Bảo quản máu







- Mẫu máu sau khi lấy cần phải gửi ngay đến phòng xét nghiệm.

5

- Để yên mẫu máu trong vòng 30 phút.

5

- Sau đó dùng que tách máu nhẹ nhàng tách cục đông ra khỏi huyết thanh.

5

- Ly tâm 3000 vòng/5 phút và chắt huyết thanh để tiến hành xét nghiệm.

5

- Hầu hết tất cả các xét nghiệm được tiến hành trên huyết thanh tươi.

5

- Mẫu máu để làm glucose cần vào ống có chất chống đông, nếu không có chất chống đông glucose sẽ giảm 70% trong vòng 1h đầu sau khi lấy máu.

5

- Bilirubin phải được tiến hành xét nghiệm trên huyết thanh tươi.

5

- Mẫu máu đo pH nếu chưa đo ngay cần phải bảo quản trong nước đá có nhiệt độ từ 00- 40C.

5

- Một số xét nghiệm nếu chưa làm ngay được thì phải bảo quản máu ở nhiệt độ 20- 80C.

5

2

Bảo quản nước tiểu







- Mẫu nước tiểu sau khi hứng được chậm nhất là 4h phải được gửi tới phòng xét nghiệm. Nếu để lâu nước tiểu sẽ bị lên men thối bởi các vi khuẩn. Nhiệt độ cũng dễ làm hỏng các mẫu nước tiểu.

7




- Bảo quản kéo dài mẫu nước tiểu sẽ dẫn đến các chất hữu cơ trong nước tiểu bị phân hủy. Urê bị phân hủy tạo thành NH4 và do đó làm tăng độ PH của nước tiểu. Các tế bào hồng cầu và bạch cầu sẽ bị biến dạng, các chất vô cơ và một số chất hữu cơ cũng bị phân hủy.

7




- Mẫu nước tiểu nếu chưa được phân tích ngay cần được bảo quản ở nhiệt độ 2-80C. Nếu không dùng các chất bảo quản nước tiểu cần để nơi thoáng mát hoặc để trong tủ lạnh.

6




Tổng cộng

65


tải về 0.51 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương