Tài liệu và CÂu hỏi kiểm tra, SÁt hạch kiến thức chuyên ngành tuyển dụng vị trí: Dược sĩ trung cấp I. TÀi liệU



tải về 82.97 Kb.
trang4/4
Chuyển đổi dữ liệu03.12.2017
Kích82.97 Kb.
#3693
1   2   3   4


Câu 30. Anh (chị) hãy trình bày tính chất, tác dụng, chỉ định, chống chỉ định và tác dụng không mông muốn của Paracetamol ?

Nội dung

Điểm

1.Tính chất

- Bột kết tinh trắng có ánh hồng, không mùi, vị đắng nhẹ, tan trong nước, ethanol, và các dung dịch hydroxyd kiềm.



2.Tác dụng

- Paracetamol có cường độ và thời gian tác dụng tương tự như aspirin về giảm đau và hạ sốt, không có tác dụng chống viêm. Ở liều điều trị thuốc ít ảnh hưởng trên hệ tim mạch, hô hấp, không gây kích ứng tiêu hóa, không ảnh hưởng trên sự đông máu và có thể sử dụng được cho phụ nữ mang thai, cho con bú.



3.Chỉ định

- Giảm đau, hạ sốt. Có thể thay thế cho aspirin khi không dùng được thuốc này.

- Giảm các cơn đau ngoại vi từ nhẹ đến trung bình, hạ sốt do mọi nguyên nhân.

- Có thể phối hợp với các thuốc giảm đau khác:

Alaxan: paracetamol + ibuprofen.

Di - altavic: paracetamol + dextropropoxyphen.

Efferalgan – codein: paracetamol + codein.

Panadol extra: paracetamol + caffein.

Decolgen: Paracetamol + phenylpropanolamine + chlorpheniramine.

4.Tác dụng không mong muốn

- Nói chung thuốc dung nạp tốt, ít tác dụng không mong muốn, đôi khi găp các phản ứng dị ứng (như ban da, mày đay, sốt do thuốc), buồn nôn, rối loạn tạo máu.

- Nếu dùng liều cao kéo dài ( > 4g/ngày) gây tổn thương hoại tử tế bào gan do một lượng lớn paracetamol bị chuyển thành N – acetyl parabenzoquinonimin, chất này sẽ phản ứng với nhóm – SH của protein gan và gây hoại tử tế bào gan.

5.Chống chỉ định

- Quá mẫn với paracetamol.

- Thiếu men G6PD.

- Bệnh gan nặng.

- Phối hợp với các thuốc gây độc với gan như isoniazid, rifampicin, phenytoin

- Không uống rượu trong thời gian dùng thuốc.



6.Liều dùng

Liều dùng

Liều thông thường người lớn: 325 - 1000 mg/ngày. Không dùng quá 4g/ngày.

Trẻ em: 10mg/kg/lần x 3 - 4 lần/ngày (40 – 480 mg/ngày). Không dùng quá 5 lần mỗi ngày.


5

10

15

15

10

10


Cộng

65



Câu 31.Anh (chị) hãy trình bày nguồn gốc, tính chất, tác dụng, chỉ định, chống chỉ định, cách dùng, liều dùng của Vitamin C (Acid Ascorbic) ?

Nội dung

Điểm

1. Nguồn gốc

- Có trong hầu hết rau cải tươi, trái cây xanh chua, có ít trong thịt.

- Tổng hợp hóa học năm 1993.

2.Tính chất

Tinh thể không màu hoặc bột kết tinh trắng, vị chua, dễ tan trong nước. Dễ bị phân hủy ở nhiệt, ánh sáng, O2, kim loại nặng và các chất oxy hóa.



3.Tác dụng

- Chất chống oxy hóa mạnh.

- Tổng hợp collagen, proteoglycan để tạo mô liên kết trong xương, răng và nội mô mạch máu.

- Chuyển hóa lipid, glucid và protid.

- Ngăn thành lập nitrosamin.

- Tham gia chuyển hóa Fe, acid folic và methemoglobin.

- Tổng hợp kháng thể.

4. Chỉ định

- Trị bệnh scorbut

- Phòng thiếu viamin C.

- Tăng sức đề kháng cho cơ thể.



5. Chống chỉ định

- Tiêm 1g/ngày.

- Thiếu men G6PD

- Sỏi thận.



6.Cách dùng - Liều dùng

- Phòng ngừa: uống, tiêm bắp: 100mg/ngày.

- Điều trị: Uống, tiêm bắp: 500 - 1000mg/ngày.


10

10

15

10

10

10


Cộng

65


Câu 32. Anh (chị) hãy trình bày thành phần dung dịch ORS, tác dụng, chỉ định, chống chỉ định, tác dụng không mong muốn, liều dùng.

Nội dung

Điểm

1.Thành phần dung dịch ORS

Natri clorua : 3,5 g

Trisodiumcitrate, dihydrate : 2,9 g ( hoặc Natri bicarbonate 2,5g)

Kali clorua : 1,5 g

Glucose (anhydros) : 20 g

Nước để hòa tan: 1gói/ 1 lít.



2. Tác dụng

Thành phần của ORS thích hợp với bệnh nhân bị tiêu chảy do tả hay các loại tiêu chảy khác. Công thức ORS phù hợp để bù dịch hiệu quả trong trường hợp mất nước ưu trương hay nhược trương. Tuy nhiên dung dịch ORS không làm giảm khối lượng phân, số lần đi tiêu chảy hay thời gian tiêu chảy. ORS đơn thuần bằng đường uống có thể phục hồi được 95% các trường hợp tiêu chảy mất nước trung bình.



3. Chỉ định

Phòng và điều trị mất nước và điện giải mức độ nhẹ và vừa.



4. Chống chỉ định

Giảm niệu hoặc vô niệu do giảm chức năng thận. Mất nước nặng (phải truyền tĩnh mạch dung dịch Ringer lactat). Nôn nhiều và kéo dài, tắc ruột, liệt ruột.



5. Tác dụng không mong muốn

Nôn nhẹ, tăng natri máu, suy tim do bù nước quá mức.



6. Liều dùng

Mất nước nhẹ: uống 50 ml/kg trong 4 - 6 giờ đầu.

Mất nướcvừa: uống 100 ml/ kg trong 4 - 6 giờ đầu. Sau đó điều chỉnh theo mức độ khát và đáp ứng với điều trị.

Cần tiếp tục cho trẻ bú mẹ hoặc ăn uống bình thường. Có thể cho uống nước trắng giữa các lần uống ORS để tránh tăng natri máu. Lượng ORS cho trẻ uống sau mỗi lần đi ngoài:

> 24 tháng : 50 - 100 ml.

2 - 10 tuổi  : 100 - 200 ml.

> 10 tuổi : Uống tùy thích.

Tiếp tục cho uống cho đến khi hết tiêu chảy.

Khi không có sẵn oresol thì có thể dùng 1 trong các dung dịch sau:

Nước muối đường: 1 muỗng cà phê muối, 8 muỗng đường trong 1 lít nước. Có thể vắt thêm ½ quả chanh.

Nước cháo muối: Gạo 50g, muối ăn 1 muỗng, nước 1 lít. Đun nhừ thành cháo.

Nước dừa - muối: Muối ăn 1 muỗng cho 1 lít nước dừa non dùng bù nước như Oresol.



10

15

5

5

5

25

Cộng

65

Câu 33. Anh (chị) hãy nêu nguyên tắc chung khi sử dụng thuốc giảm đau - kháng viêm - hạ sốt không steroid.

Nội dung

Điểm

-Việc chọn thuốc tuỳ thuộc vào cá thể. Có người chịu đựng được thuốc này nhưng không chịu đựng được thuốc khác.

-Uống trong hoặc sau bữa ăn để tránh kích ứng dạ dày.

-Không chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày. Trong trường hợp thật cần thiết, phải dùng cùng với các chất bảo vệ niêm mạc dạ dày.

-Chỉ định thận trọng đối với bệnh nhân viêm thận, suy gan, có cơ địa dị ứng, cao huyết áp.

-Khi điều trị kéo dài, cần kiểm tra có định kỳ (2 tuần một lần) công thức máu, chức phận thận.

-Nếu dùng liều cao để tấn công, chỉ nên kéo dài 5 - 7 ngày. Nhanh chóng tìm được liều thấp nhất có tác dụng điều trị để tránh được tai biến.



Chú ý khi dùng phối hợp thuốc:

- Không dùng phối hợp các kháng viêm không steroid với nhau vì làm tăng độc tính của nhau.

- Không dùng các kháng viêm không steroid cùng với thuốc chống đông máu loại kháng vitamin K (dicumarol, warfarin), sulfamid hạ đường huyết, diphenylhydantoin, vì các kháng viêm không steroid sẽ đẩy các thuốc này ra khỏi nơi dự trữ (protein huyết tương), làm tăng tác dụng và độc tính các thuốc này. Nếu vẫn cần phối hợp thì giảm liều các thuốc đó.

- Các kháng viêm không steroid có thể làm giảm tác dụng một số thuốc do làm tăng giáng hóa hoặc đối kháng tại nơi tác dụng như meprobamat, androgen, lợi tiểu furosemid.



5

5

5

5

5

5

5

20

10

Cộng

65


Câu 34. Anh (chị) hãy trình bày tính chất, tác dụng, tác dụng phụ, chỉ định, chống chỉ định, cách dùng, liều dùng của Lidocain?

Nội dung

Điểm

1.Tính chất

Bột kết tinh trắng, không mùi, vị đắng nhẹ, nóng chảy ở 790C, dễ tan trong nước, tan trong cloroform, ethanol, không tan trong ether.



2.Tác dụng

Lidocain có tác dụng nhanh, mạnh và kéo dài hơn procain. Là thuốc tê bề mặt dẫn truyền tốt, rất thông dụng hiện nay. Thuốc còn có tác dụng chống loạn nhịp khi tiêm tĩnh mạch.



3.Tác dụng phụ

Liều cao gây chóng mặt, buồn ngủ, dị cảm, hôn mê, co giật.

Quá liều chất do rung tâm thất hoặc ngừng tim.

4.Chỉ định

Gây tê tiêm thấm, gây tê bề mặt, gây tê ngoài màng cứng.

Chống loạn nhịp.

5.Chống chỉ định

Mẫn cảm


Cao huyết áp, block nhĩ thất.

Nhiễm khuẩn nặng, trẻ em dưới 30 tháng tuổi.



6.Cách dùng - Liều dùng

Gây tê tiêm thấm: dung dịch 0,5 – 1%.

Gây tê vùng và ngoài màng cứng: dung dịch 1,5%.

Gây tê bề mặt: dạng xịt (spray) 1 – 1,5%.

Chống loạn nhịp: Tiêm tĩnh mạch 1 – 1,5 mg/kg, 5 phút sau dùng thêm liều thứ hai bằng ½ liều trên.


5

10

10

5

10

10

Cộng

65


Câu 35. Anh (chị) hãy nêu định nghĩa, chỉ định, tác dụng không mong muốn, chống chỉ định, nguyên tắc sử dụng thuốc kháng histamin H1.

Nội dung

Điểm

1.Định nghĩa

- Các thuốc có tác dụng chống lại tác động của histamin trên thụ thể H1 gọi là thuốc kháng histamin H1 hoặc thuốc chống dị ứng tổng hợp, các thuốc này đều có tác dụng chống lại những biểu hiện lâm sàng do dị ứng gây ra.



2. Chỉ định chung của thuốc kháng histamin tổng hợp

- Chống dị ứng (chỉ thuần tuý chữa triệu chứng): viêm mũi dị ứng, dị ứng da, ngứa do côn trùng cắn….

- Chống nôn, chống say tàu xe (cinnarizine, dimehydrinat, promethazine, diphenhydramin).

- Chống ho, phối hợp với thuốc ho để làm tăng tác dụng chống ho (promethazine, alimemazine, oxomemazine)

- Hội chứng đau nửa đầu (cinnarizine).

- Làm thuốc tiền mê (promethazine, cyclizin).

- Phối hợp với thuốc giảm đau, thuốc ngủ, thuốc gây tê (vì chúng làm tăng tác dụng của những thuốc này).

3. Tác dụng không mong muốn

- Chủ yếu gặp ở nhóm thuốc kháng H1 cổ điển.

- Ức chế thần kinh: an thần, gây ngủ, giảm phản xạ, mệt.

- Tác dụng kháng tiết cholinergic: khô miệng, táo bón, rối loạn điều tiết mắt, khó tiểu tiện.

- Làm tăng tác dụng của rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương.

- Gây hạ huyết áp thế đứng. Mẫn cảm với thuốc.



4. Chống chỉ định

- Người mang thai, thời kì cho con bú.

- U xơ tiền liệt tuyến.

- Nhược cơ, tăng nhãn áp.



5. Nguyên tắc sử dụng thuốc chống dị ứng

- Để đảm bảo hiệu quả trong điều trị và tránh các tai biến khi dùng thuốc chống dị ứng cần tuân thủ theo các nguyên tắc sau:

- Dùng thuốc sớm.

- Không được nhai.

- Không tiêm dưới da, hạn chế tiêm tĩnh mạch, nếu cần tiêm bắp sâu.

- Thuốc kèm theo tác dụng hạ huyết áp nên cần nằm nghỉ sau khi uống (promethazine).

- Một số thuốc gây buồn ngủ không nên dùng khi cần sự tập trung và chú ý (vận hành máy, lái tàu xe…).

-Trong điều trị cần phối hợp với loại bỏ nguyên nhân gây ra dị ứng, không nên dựa hoàn toàn vào thuốc.



5

25

15

5

20

Cộng

65

Câu 36. Anh (chị) hãy kể tên các thuốc ức chế bơm proton, trình bày dược động học, cơ chế tác dụng, chỉ định, chống chỉ định, tác dụng phụ, tương tác nhóm thuốc trên.

Nội dung

Điểm

1.Kể tên các thuốc ức chế bơm proton

- Gồm omeprazol, lansoprazol, pantoprazol, rabeprazol, esomeprazol. Các chất này là dẫn xuất benzimidazol, sử dụng dạng tiền dược không có hoạt tính và trở thành dạng có hoạt tính tại pH = 5.



2.Dược động học

- Hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, bị phân hủy ở môi trường acid nên được bao tan ở ruột. Chuyển hóa qua gan, thải trừ qua thận khoảng 80%.



3.Cơ chế tác dụng

- Ức chế bơm proton bằng cách kết dính làm bất hoạt enzyme nên ức chế bài tiết HCl từ bên trong tế bào viền ra dạ dày.

- Thuốc ức chế đặc hiệu và không hồi phục bơm proton nên cho tác dụng nhanh và hiệu quả hơn các thuốc khác.

4.Chỉ định

- Viêm loét dạ dày tá tràng tiến triển hay các trường hợp loét mà dùng kháng H2 không hiệu quả.

- Hội chứng tăng tiết acid do các khối u gây tăng tiết gastrin ở tuyến tụy.

- Hội chứng trào ngược dạ dày thực quản.

- Trị loét do Hp (phối hợp với kháng sinh).

5.Tác dụng phụ

- Nhìn chung thuốc dung nạp tốt. Có thể gây:

- Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, táo bón hay tiêu chảy.

- Chóng mặt, nhức đầu, ngủ gà (ít gặp).



6.Tương tác thuốc

- Omeprazol ức chế cyt P450 nên có thể ảnh hưởng đến các thuốc khác chuyển hóa qua enzyme này.



7.Chống chỉ định

- Mẫn cảm với thuốc.

- Loét dạ dày ác tính.

- Thận trọng: phụ nữ có thai, cho con bú



10

10

10

10

10

5

5


Cộng

65


Câu 37. Anh (chị) hãy trình bày nguồn gốc, tính chất, tác dụng, chỉ định, cách dùng - liều dùng của Vitamin A

Nội dung

Điểm

1.Nguồn gốc:

- Động vật (retinol): dầu gan cá thu, bơ, sữa, lòng đỏ trắng.

-Thực vật (tiền vitamin A – carotene): cà rốt, cà chua, gấc, bầu, bí…



2.Tính chất

-Tinh thể màu hơi vàng, dễ bị oxy hóa, bền với acid, kiềm và nhiệt.



3.Tác dụng

- Tạo sắc tố thị giác để nhìn trong tối.

- Biệt hóa và duy trì biểu mô.

- Giúp phát triển xương, phát triển phôi thai, tăng trưởng trẻ em.

- Tăng cường chức năng miễn dịch và giảm nhiễm khuẩn.

4.Chỉ định

- Thiếu vitamin A: quáng gà, khô mắt.

- Bệnh về da: trứng cá, vẩy nến.

- Ung thư và các bệnh nhiễm trùng.



5.Cách dùng - liều dùng

Dạng dùng

Viên nang, bao 5.000 IU, 50.000 IU.

Hỗn dịch uống 150.000 IU/ml.

Ống tiêm 100.000 IU/ml.

Kem bôi xoa.

Cách dùng - liều dùng

Tùy theo bệnh, cường độ thiếu vitamin A và theo tuổi.

Uống, tiêm bắp: người lớn và trẻ em > 8 tuổi: 5.000 – 10.000 IU/ngày x vài tuần

Trẻ < 8 tuổi: 2.000 – 5.000 IU/ngày x vài tuần.



5

5

15

10

15

15


Cộng

65

Câu 38. Anh (chị) hãy trình bày tính chất, tác dụng, chỉ định, tác dụng không mong muốn, chống chỉ định , liều dùng của Aspyrin.

Nội dung

Điểm

1.Tính chất

- Tinh thể hình kim, không màu hay bột kết tinh trắng, thoảng mùi Acid Acetic, vị chua. Khó tan trong nước, dễ tan trong ethanol, dung dịch kiềm. Khi gặp ẩm dễ phân hủy thành Acid Salicylic và Acid Acetic.



2.Tác dụng

- Liều cao ( > 4g/ngày) có tác dụng chống viêm. Liều trung bình (500 mg/lần) có tác dụng hạ sốt và giảm đau trong vòng 1 - 4 giờ. Liều thấp (70 - 325mg/ngày) có tác dụng chống kết tập tiểu cầu và kéo dài thời gian đông máu.



3.Chỉ định

- Giảm đau trong các trường hợp đau nhẹ và vừa: đau đầu, đau cơ, đau do viêm khớp, đau răng, đau bụng kinh…

- Hạ sốt do các nguyên nhân gây sốt trừ sốt xuất huyết và sốt do các loại virus khác, không dùng hạ sốt cho trẻ em dưới 12 tuổi.

- Kháng viêm trong các dạng thấp khớp cấp, viêm khớp do vảy nến, viêm cơ.

- Dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim và đột quỵ.

4.Tác dụng không mong muốn

-Mặc dù các dẫn xuất salicylic đều ít độc, dễ uống, nhưng dùng lâu có thể gây “hội chứng salicyle” (“salicylisme”): buồn nôn, ù tai, điếc, nhức đầu, lú lẫn.

- Đặc ứng: phù, mề đay, mẩn, phù Quincke, hen.

- Nhiễm độc với liều trên 10g. Liều chết đối với người lớn khoảng 20g.



5.Chống chỉ định

- Loét dạ dày - tá tràng, xuất huyết tiêu hóa.

- Mẫn cảm.

- Hen suyễn.

- Rối loạn đông máu, tạng dễ chảy máu.

- Bệnh gan thận nặng.

- Phụ nữ có thai.

6. Liều dùng

- Liều: Hạ sốt - giảm đau: 0,5 - 2g/ngày. Chống viêm: 3 - 6g/ngày. Dự phòng huyết khối: 100 - 150mg/ngày dùng hàng ngày hoặc cách ngày.

- Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 1 - 4 lọ/ngày.


10

10

15

15

5


Cộng

65

Câu 39. Anh (chị) hãy trình bày chỉ định, tác dụng phụ, chống chỉ định, cách dùng - liều dùng của Sắt.

Nội dung

Điểm

1.Động học của sắt trong cơ thể

- Nguồn cung cấp: chủ yếu từ thức ăn có nguồn gốc động vật và thực vật: gan, tim, trứng, thịt nạc, giá đậu, hoa quả.

- Sắt trong thức ăn (dạng Fe2+ hoặc Fe3+) vào cơ thể chuyển thành dạng sắt hấp thu được là dạng Fe2+ nhờ tác dụng của acid dịch vị. Một số chất như: phosphat, acid nucleic, acid phytic, tanin, tetracyclin cản trở hấp thu sắt. Vitamin C và protein chứa nhóm - SH làm dễ hấp thu sắt.

- Trong máu: sắt kết hợp với transferin (là protein vận chuyển sắt trong máu) và được đưa đến các mô như tuỷ xương, có một phần ở dạng dự trữ còn một phần để tạo ra hồng cầu và các enzym.

- Sắt được thải trừ qua phân, mồ hôi và nước tiểu.

2.Chỉ định

- Thiếu máu nhược sắc do thiếu sắt: do chảy máu, rong kinh, bệnh nhân bị sốt rét, nhiễm giun móc, trĩ…

- Người mang thai, thời kì cho con bú khi thiếu máu do thiếu sắt.

3. Tác dụng phụ

- Đường uống: kích ứng đường tiêu hóa, lợm giọng, buồn nôn, nôn, táo bón.

- Đường tiêm: đau tại chỗ tiêm, đau đầu, buồn nôn, nôn, sốt, shock kiểu phản vệ.

4.Chống chỉ định

- Loét dạ dày- ruột, chứng khó tiêu, tạng dễ chảy máu.



5.Liều lượng

- Người lớn liều trung bình 2 - 3 mg/kg cân nặng tương đương 200 mg/ngày.

- Trẻ nhỏ liều trung bình 5 mg/kg cân nặng/ ngày.

- Phụ nữ có thai hoặc cho con bú liều trung bình 4 - 6 mg/ kg cân nặng/ ngày.



25

10

10

5

15


Cộng

65

Câu 40. Anh (chị) hãy kể tên và trình bày cơ chế tác dụng, chỉ định, chống chỉ định, tác dụng không mong muốn, chế phẩm và liều dùng của các thuốc ức chế men chuyển?

Nội dung

Điểm

1.Cơ chế tác dụng

- Men chuyển xúc tác cho quá trình tạo angiotensin II là một chất gây co mạch và giữ muối và nước lại trong cơ thể (thông qua aldosteron). Ức chế men chuyển làm giảm sản sinh angiotensin II  dãn mạch, thải muối nước  hạ huyết áp.

- Trên mạch: Dãn mạch, giảm phì đại, tăng tính đàn hồi và cải thiện chức năng mạch máu.

- Trên tim: Giảm phì đại và xơ hoá tâm thất.



2.Chỉ định

- Tăng huyết áp. Thuốc được dùng trong nhiều trường hợp tăng huyết áp có tổn thương cơ quan đích (tổn thương thận, tiểu đường…).

- Suy tim mạn.

- Bệnh mạch vành.



3.Tác dụng không mong muốn

- Hạ huyết áp: thường gặp ở liều đầu tiên.

- Ho khan.

- Phù mạch.

- Tăng K máu.

- Dị ứng, phát ban, thay đổi vị giác (captopril).



4.Chống chỉ định

- Hẹp động mạch thận.

- Hẹp động mạch chủ nặng.

- Phụ nữ mang thai và cho con bú.

- Tiền sử phù quincke

- Thận trọng: Trong suy thận (không dùng khi K máu > 5,5 mmol/l hoặc hệ số thanh thải creatinin < 30ml/phút hoặc creatinin máu > 265 µmol/l); người tiểu đường bị mất nước và cung lượng tim thấp.



5.Chế phẩm - liều lượng

Captopril (Lopril) 25 - 50 mg; uống 25 - 150 mg/ngày.

Enalapril (Renitec) 5 - 20 mg; uống 5 - 20 mg/ngày.

Perindopril (Coversyl 4, 8 mg); uống 4 - 8 mg/ngày.

(Coversyl 5, 10 mg); uống 5 - 10 mg/ngày.



Ramipril (Triatec) 2,5 - 5mg; uống 2,5 - 10 mg/ngày.

Lisinopril (Zestril) 5 - 20 mg; uống 10 - 40 mg/ngày.

20

10

10

15

10

Cộng

65


tải về 82.97 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương