Tài liệu và CÂu hỏi kiểm tra, SÁt hạch kiến thức chuyên ngành tuyển dụng vị trí: Dược sĩ trung cấp I. TÀi liệU



tải về 82.97 Kb.
trang1/4
Chuyển đổi dữ liệu03.12.2017
Kích82.97 Kb.
#3693
  1   2   3   4

TÀI LIỆU VÀ CÂU HỎI KIỂM TRA, SÁT HẠCH

KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH

Tuyển dụng vị trí: Dược sĩ trung cấp
I. TÀI LIỆU

1. Tài liệu quy định đạo đức hành nghề dược, ban hành kèm theo Quyết định số 2397/1999/QĐ-BYT ngày 10/8/1999 của Bộ Y tế.

2. Thông tư 19/2014/TT-BYT ngày 02/6/2015 của Bộ Y tế về quy định quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc, ban hành kèm theo.

3. Quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện, ban hành kèm theo Thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế.

4. Nguyên tắc thực hành tốt bảo quản thuốc ban hành kèm theo Quyết định số 2701/2001/QĐ-BYT ngày 29/6/2001 của Bộ Y tế.

5. Tài liệu chuyên môn "Hướng dẫn sử dụng kháng sinh", ban hành kèm theo Quyết định 708/QĐ-BYT ngày 02/3/2015 của Bộ Y tế.

6. Giáo trình Hóa dược – dược lý, Trường trung cấp y tế Mekong.


II. CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN

Câu 1. Anh (chị) hãy nêu mục đích của việc phối hợp kháng sinh ?



Nội dung

Điểm

Trong thực tế để nâng cao hiệu quả điều trị, một số trường hợp cần thiết chúng ta phải phối hợp kháng sinh nhằm mục đích.

- Làm giảm khả năng xuất hiện chủng đề kháng: với những đề kháng do đột biến thì phối hợp kháng sinh sẽ làm giảm xác suất xuất hiện một đột biến kép. Ví dụ: xác suất đột biến kháng Streptomycin là 10 - 7 và đột biến kháng Rifampicin là 10 - 9, thì xác suất đột biến đề kháng cả 2 kháng sinh này là 10 -16. Đây chính là lí do phải phối hợp kháng sinh trong điều trị lao và phong; ngoài ra còn áp dụng cho một số bệnh phải điều trị kéo dài như viêm màng trong tim và viêm tủy xương.



30

- Điều trị nhiễm khuẩn do nhiều loại vi khuẩn gây ra, ví dụ do cả vi khuẩn hiếu khí và kị khí thì phối hợp beta-lactam với metronidazol như trường hợp viêm phúc mạc, áp xe não, áp xe phổi, một số nhiễm khuẩn phụ khoa... Như vậy mỗi kháng sinh diệt một loại vi khuẩn, phối hợp kháng sinh sẽ diệt nhiều loại vi khuẩn hơn.

25

- Làm tăng khả năng diệt khuẩn: ví dụ sulfamethoxazol & trimethoprim (trong Co-trimoxazol) tác động vào 2 điểm khác nhau trong quá trình sinh tổng hợp acid folic hoặc cặp phối hợp kinh điển beta-lactam (penicilin hoặc cephalosporin) với aminoglycosid (gentamicin hoặc tobramycin hay amikacin).

10

Cộng

65


Câu 2. Anh (chị) hãy nêu những lưu ý và tác dụng không mong muốn khi sử dụng kháng sinh?

Nội dung

Điểm

Tất cả các kháng sinh đều có thể gây ra tác dụng không mong muốn (ADR), do đó cần cân nhắc nguy cơ/lợi ích trước khi quyết định kê đơn. Mặc dù đa số trường hợp ADR sẽ tự khỏi khi ngừng thuốc nhưng nhiều trường hợp hậu quả rất trầm trọng, ví dụ khi gặp hội chứng Stevens - Johnson, Lyell… ADR nghiêm trọng có thể dẫn tới tử vong ngay là sốc phản vệ. Các loại phản ứng quá mẫn thường liên quan đến tiền sử dùng kháng sinh ở người bệnh, do đó phải khai thác tiền sử dị ứng, tiền sử dùng thuốc ở người bệnh trước khi kê đơn và phải luôn sẵn sàng các phương tiện chống sốc khi sử dụng kháng sinh.

15

Gan và thận là 2 cơ quan chính thải trừ thuốc, do đó sự suy giảm chức năng những cơ quan này dẫn đến giảm khả năng thải trừ kháng sinh, kéo dài thời gian lưu của thuốc trong cơ thể, làm tăng nồng độ dẫn đến tăng độc tính. Do đó phải thận trọng khi kê đơn kháng sinh cho người cao tuổi, người suy giảm chức năng gan - thận vì tỷ lệ gặp ADR và độc tính cao hơn người bình thường.

15

Vị trí bài xuất chính chỉ nơi kháng sinh đi qua ở dạng còn hoạt tính. Hai kháng sinh có thể ở cùng một nhóm nhưng đặc tính dược động học không giống nhau. Đặc điểm này giúp cho việc lựa chọn kháng sinh theo cơ địa người bệnh.

15

- Cần hiệu chỉnh lại liều lượng và/hoặc khoảng cách đưa thuốc theo chức năng gan - thận để tránh tăng nồng độ quá mức cho phép với những kháng sinh có độc tính cao trên gan và/hoặc thận.

7

- Với người bệnh suy thận, phải đánh giá chức năng thận theo độ thanh thải creatinin và mức liều tương ứng sẽ được ghi ở mục “Liều dùng cho người bệnh suy thận”.

7

- Với người bệnh suy gan, không có thông số hiệu chỉnh như với người bệnh suy thận mà phải tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất, thường là căn cứ vào mức độ suy gan.

6

Cộng

65

Câu 3. Anh (chị) hãy nêu nguyên nhân gây đề kháng kháng sinh?



Nội dung

Điểm

- Có nhiều nguyên nhân gây nên tình trạng kháng kháng sinh, trong đó việc lạm dụng kháng sinh trong cả ngành y tế và nông nghiệp là yếu tố quan trọng nhất.

10

- Trong cộng đồng, người bệnh có thể mua và sử dụng kháng sinh tùy ý mà không cần đơn của bác sỹ, dẫn đến việc tạo ra những loại vi khuẩn có sức đề kháng mạnh.

20

- Tại các bệnh viện do số lượng người bệnh quá đông; nhiều người bệnh suy giảm hệ thống miễn dịch nặng; nhiều thiết bị và kỹ thuật mới được áp dụng; vi khuẩn từ cộng đồng tăng đề kháng; kiểm soát nhiễm khuẩn, thực hành cách ly, sự tuân thủ chưa hiệu quả; tăng sử dụng kháng sinh dự phòng; tăng điều trị kháng sinh cho nhiều loại vi khuẩn theo kinh nghiệm; sử dụng kháng sinh nhiều theo vùng theo thời gian.

20

- Việc sử dụng kháng sinh không hợp lý, không hiệu quả đang là vấn đề có phạm vi ảnh hưởng rộng khắp ở mọi cấp độ chăm sóc y tế, là nguyên nhân làm tăng đáng kể chi phí khám chữa bệnh, tiền mua kháng sinh luôn chiếm khoảng 50% kinh phí thuốc của các bệnh viện.

15

Cộng

65


Câu 4. Anh (chị) hãy nêu những biện pháp hạn chế gia tăng đề kháng kháng sinh?

Nội dung

Điểm

- Hạn chế gia tăng đề kháng bằng sử dụng kháng sinh hợp lý

+ Chỉ sử dụng kháng sinh khi thật sự bị bệnh nhiễm khuẩn. Không điều trị kháng sinh khi không có bệnh nhiễm khuẩn, ngay cả khi ngƣời bệnh yêu cầu

+ Phải lựa chọn đúng kháng sinh và đƣờng cho thuốc thích hợp. Phải hiểu được xu hướng đề kháng kháng sinh tại địa phương mình.


8

8

+ Phải có sự hiểu biết về thể trạng người bệnh, đặc biệt đối với các phụ nữ có thai, người già, người bị suy gan, suy thận...

+ Phải biết các nguyên tắc chủ yếu về phối hợp kháng sinh. Kết hợp bừa bãi hoặc kết hợp quá nhiều kháng sinh có thể gia tăng độc tính, đối kháng dược lý và gia tăng đề kháng.

+ Sử dụng kháng sinh dự phòng theo đúng nguyên tắc.

+ Có chiến lược quay vòng kháng sinh hợp lý.



8

8

8

5

- Thực hiện tốt công tác kiểm soát nhiễm khuẩn

+ Ngăn ngừa lây truyền vi khuẩn đề kháng mạnh giữa người bệnh với người bệnh, giữa người bệnh với nhân viên y tế hoặc ngăn ngừa lây lan từ môi trường trong các cơ sở chăm sóc y tế bằng rửa tay và phòng ngừa bằng cách ly đối với người bệnh và nhân viên y tế mang các vi khuẩn đề kháng mạnh.

+ Để sử dụng kháng sinh hợp lý và thực hiện tốt công tác kiểm soát nhiễm khuẩn các cơ sở y tế cần thành lập “Ban quản lý sử dụng kháng sinh” gồm có các thành viên là các nhà quản lý, các bác sỹ lâm sàng, dược sỹ lâm sàng, vi sinh lâm sàng, kiểm soát nhiễm khuẩn để phối hợp tốt giữa các hoạt động, xây dựng các hướng dẫn điều trị thích hợp.


10

10

Cộng

65

Câu 5: Anh chị hãy kể tên các kháng sinh nhóm beta - lactam và nêu tác dụng không mong muốn (ADR) của nhóm kháng sinh này ?

Nội dung

Điểm

1.Kể tên các kháng sinh nhóm beta - lactam

1.1.Phân nhóm penicilin:

- Các kháng sinh phổ kháng khuẩn hẹp:Penicilin G;Penicilin V

- Các penicilin phổ kháng khuẩn hẹp đồng thời có tác dụng trên tụ cầu: Methicilin;Oxacilin;Cloxacilin;Dicloxacilin; Nafcilin.

- Các penicilin phổ kháng khuẩn trung bình : Ampicilin;Amoxicilin

- Các penicilin phổ kháng khuẩn rộng đồng thời có tác dụng trên trực khuẩn mủ xanh: Carbenicilin;Ticarcilin; Mezlocilin;Piperacilin.

1.2. Phân nhóm Cefalosporin:

* Cephalosporin thế hệ 1:Cefazolin;Cephalexin.

* Cephalosporin thế hệ 2: Cefoxitin; Cefaclor; Cefprozil; Cefuroxim; Cefotetan; Ceforanid.

* Cephalosporin thế hệ 3: Cefotaxim; Cefpodoxim; Ceftibuten; Cefdinir; Cefditoren;Ceftizoxim;Ceftriaxon;Cefoperazon;Ceftazidim.

* Cephalosporin thế hệ 4:Cefepim

1.3. Các beta-lactam khác:

* Nhóm carbapenem: Imipenem; Meropenem: Doripenem; Ertapenem.

* Nhóm Monobactam: Aztreonam;

* Các chất ức chế beta-lactamase: Acid clavulanic; sulbactam và tazobactam.

2.Tác dụng không mong muốn (ADR) của các kháng sinh nhóm beta- lactam

- Dị ứng với các biểu hiện ngoài da như mày đay, ban đỏ, mẩn ngứa, phù Quincke gặp với tỷ lệ cao. Trong các loại dị ứng, sốc phản vệ là ADR nghiêm trọng nhất có thể dẫn đến tử vong.

-Tai biến thần kinh với biểu hiện kích thích, khó ngủ. Bệnh não cấp là ADR thần kinh trầm trọng (rối loạn tâm thần, nói sảng, co giật, hôn mê), tuy nhiên tai biến này thường chỉ gặp ở liều rất cao hoặc ở người bệnh suy thận do ứ trệ thuốc gây quá liều.

- Các ADR khác có thể gặp là gây chảy máu do tác dụng chống kết tập tiểu cầu của một số cephalosporin; rối loạn tiêu hoá do loạn khuẩn ruột với loại phổ rộng.


10

10

10

35

Cộng

65


Câu 6: Anh (chị) hãy cho biết mục đích của sự phối hợp các thành phần trong viên Cotrimoxazol và nêu tác dụng không mong muốn của thuốc ?

Nội dung

Điểm

1.Mục đích của sự phối hợp các thành phần trong viên Cotrimoxazol

- Co-trimoxazol là dạng thuốc phối hợp giữa sulfamethoxazol với trimethoprim theo tỉ lệ 5:1.

Phổ kháng khuẩn của hai thành phần này tương tự nhau và sự phối hợp này mang lại tính hiệp đồng trên tác động ức chế tổng hợp acid folic của vi khuẩn. Phổ kháng khuẩn của Co-trimoxazol khá rộng trên nhiều vi khuẩn Gram-dương và Gram-âm. Tuy nhiên loại thuốc này đã được đưa vào sử dụng khá lâu nên hiện nay thuốc đã bị kháng với tỷ lệ rất cao.



30

2. Tác dụng không mong muốn (ADR) của Cotrimoxazol

- ADR đặc trưng của các dẫn chất sulfonamid là các phản ứng dị ứng như mày đay, ngứa, phát ban, hội chứng Stevens-Johnson hoặc Lyell với các ban phỏng nước toàn thân, đặc biệt là loét hốc tự nhiên (miệng, bộ phận sinh dục, hậu môn) kèm theo các triệu chứng toàn thân trầm trọng như truỵ tim mạch, sốt cao, thậm chí tử vong. Độc tính trên gan thận: gây tăng transaminase, viêm gan, vàng da, ứ mật hoặc suy thận cấp (thiểu

niệu, vô niệu). Trên máu gây thiếu máu do tan máu gặp nhiều ở người thiếu men G6PD.


35

Cộng

65

Câu 7. Anh (chị) hãy nêu những hướng dẫn chung cho việc phối hợp kháng sinh?

Nội dung

Điểm

- Phối hợp kháng sinh là cần thiết cho một số ít trường hợp như điều trị lao, phong, viêm màng trong tim, Brucellosis.

- Ngoài ra, có thể phối hợp kháng sinh cho những trường hợp bệnh nặng mà không có chẩn đoán vi sinh hoặc không chờ được kết quả xét nghiệm; người suy giảm sức đề kháng; nhiễm khuẩn do nhiều loại vi khuẩn khác nhau.

- Khi phối hợp, cần dùng đủ liều và nên lựa chọn những kháng sinh có tính chất dược động học gần nhau hoặc có tác dụng hiệp đồng. Tác dụng kháng khuẩn in vivo (trong cơ thể) thay đổi tùy theo số lượng và tuổi (non - đang sinh sản mạnh hay già) của vi khuẩn gây bệnh cũng như các thông số dược động học của các kháng sinh được dùng phối hợp.

- Một số ví dụ: nhiễm khuẩn nặng do tụ cầu có thể dùng các phối hợp khác nhau như oxacilin (hoặc flucloxacilin) với acid fusidic hoặc cephalosporin thế hệ 1 với aminoglycosid hoặc aminoglycosid với clindamycin. Khi nhiễm vi khuẩn kị khí thì dùng metronidazol phối hợp để chữa viêm phúc mạc hay các nhiễm khuẩn ổ bụng; nếu nghi nhiễm vi khuẩn kị khí ở vùng đầu và đường hô hấp thì dùng cùng clindamycin (kháng sinh này có tác dụng tốt trên cả vi khuẩn Gram-dương và vi khuẩn kị khí).

- Quan sát in vivo cho thấy phần lớn các phối hợp kháng sinh có kết quả không khác biệt so với dùng một kháng sinh, trong khi đó các tác dụng không mong muốn do phối hợp lại thường gặp hơn; vì vậy cần thận trọng và giám sát tốt người bệnh khi kê đơn kháng sinh.


5

10

10
25

15

Cộng

65

Câu 8. Anh (chị) hãy cho biết kháng sinh là gì? Kể tên các kháng sinh nhóm 5-nitro-imidazol, chỉ định và tác dụng không mong muốn của nhóm thuốc này?


Nội dung

Điểm

1.Định nghĩa kháng sinh:

Kháng sinh (antibiotics) là những chất kháng khuẩn (antibacterial substances) được tạo ra bởi các chủng vi sinh vật (vi khuẩn, nấm, Actinomycetes), có tác dụng ức chế sự phát triển của các vi sinh vật khác

2.Kể tên các kháng sinh nhóm 5-nitro-imidazol và chỉ định: Các thuốc nhóm này là dẫn xuất của 5-nitro imidazol, có nguồn gốc tổng hợp hóa học. Một số thuốc thường được sử dụng trong lâm sàng là metronidazol, tinidazol, ornidazol, secnidazol… Các thuốc này chủ yếu được chỉ định trong điều trị đơn bào (Trichomonas, Chlamydia, Giardia…) và hầu hết các vi khuẩn kỵ khí (Bacteroides, Clostridium…).

3.Tác dụng không mong muốn (ADR)

Thuốc có thể gây một số rối loạn tiêu hóa như nôn, buồn nôn, vị kim loại, chán ăn… Nước tiểu có thể bị sẫm màu do chất chuyển hóa có màu của thuốc. Thuốc có thể gây ADR trên thần kinh như bệnh thần kinh ngoại biên, co giật, đau đầu, mất phối hợp… nhưng hiếm gặp và thường liên quan đến dùng liều cao. Do tác dụng giống

disulfiram, không nên uống rượu khi dùng thuốc.



10
25
30

Cộng

65


Câu 9. Anh (chị) hãy trình bày phân loại, phổ kháng khuẩn và tác dụng không mong muốn (ADR) của kháng sinh nhóm Quinolon?

Nội dung

Điểm

1.Phân loại,phổ kháng khuẩn của kháng sinh nhóm Quinolon

- Các kháng sinh nhóm quinolon không có nguồn gốc tự nhiên, toàn bộ được sản xuất bằng tổng hợp hóa học.

- Các kháng sinh trong cùng nhóm quinolon nhưng có phổ tác dụng không hoàn toàn giống nhau. Căn cứ vào phổ kháng khuẩn, quinolon tiếp tục được phân loại thành các thế hệ sau:

* Thế hệ 1: Acid Nalidixic tác dụng ở mức trung bình trên các chủng trực khuẩn Gram âm họ Enterobacteriaceae.



* Thế hệ 2:

- Loại 1:Norfloxacin phổ kháng khuẩn cũng chủ yếu chỉ tập trung trên các chủng trực khuẩn Gram-âm họ Enterobacteriaceae.

- Loại 2: Ofloxacin,Ciprofloxacin,Fluoroquinolon: Phổ kháng khuẩn mở rộng hơn loại 1 trên các vi khuẩn gây bệnh không điển hình. Ciprofloxacin còn có tác dụng trên P. aeruginosa. Không có tác dụng trên phế cầu và trên các vi khuẩn Gram dương.

* Thế hệ 3: Levofloxacin, Sparfloxacin Phổ kháng khuẩn trên vi khuẩn

Enterobacteriaceae, trên các chủng vi khuẩn không điển hình. Khác với thế hệ 2, kháng sinh thế hệ 3 có tác dụng trên phế cầu và một số chủng vi khuẩn Gram dương, vì vậy đôi khi còn được gọi là các quinolon hô hấp.



35


2.Tác dụng không mong muốn (ADR)

ADR đặc trưng của nhóm là viêm gân, đứt gân Asin; Tỷ lệ gặp tai biến tăng nếu sử dụng trên người bệnh suy gan và/hoặc suy thận, người cao tuổi hoặc dùng cùng corticosteroid. Biến dạng sụn tiếp hợp đã gặp trên động vật non, do đó cũng có thể gặp ở trẻ em tuổi phát triển nhưng rất hiếm. Tác dụng phụ trên thần kinh trung ương, gây nhức đầu, kích động, co giật, rối loạn tâm thần, hoang tưởng. Tác dụng trên đường tiêu hoá, gây buồn nôn, nôn, đau bụng, ỉa chảy hoặc gây suy gan, suy thận, mẫn cảm với ánh sáng.



30

Cộng

65

Câu 10. Anh (chị) hãy kể tên các loại kháng sinh nhóm Cyclin, trình bày phổ kháng khuẩn và tác dụng không mong muốn (ADR) của nhóm này ?

Nội dung

Điểm

1.Các loại kháng sinh nhóm Cyclin

Các thuốc nhóm này gồm cả các kháng sinh tự nhiên và kháng sinh bán tổng hợp. Các thuốc thuộc nhóm bao gồm: chlortetracyclin, oxytetracyclin, demeclocyclin, methacyclin, doxycyclin, minocyclin.

2. Phổ kháng khuẩn của kháng sinh nhóm cyclin

Các kháng sinh nhóm cyclin có phổ kháng khuẩn rộng trên cả các vi khuẩn Gram âm và Gram dương, cả vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí.

Thuốc cũng có tác dụng trên các chủng vi khuẩn gây bệnh không điển hình như Rickettsia, Coxiella burnetii, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia spp., Legionella spp., Ureaplasma,… Ngoài ra thuốc cũng hiệu quả trên một số xoắn khuẩn như Borrelia recurrentis, Borrelia burgdorferi (gây bệnh Lyme), Treponema pallidum (giang mai), Treponema pertenue.

- Là kháng sinh được đưa vào điều trị từ rất lâu, hiện nay tỷ lệ kháng tetracyclin của vi khuẩn gây bệnh cũng rất cao. Một số cyclin sử dụng sau như doxycyclin hay minocyclin có thể tác dụng được trên một số chủng vi khuẩn đã kháng với tetracyclin.



5

30


3.Tác dụng không mong muốn (ADR)

- ADR đặc trưng của nhóm là gắn mạnh vào xương và răng, gây chậm phát triển ở trẻ em, hỏng răng, biến màu răng; thường gặp với trẻ dưới 8 tuổi hoặc do người mẹ dùng trong thời kỳ mang thai. Tác dụng phụ trên đường tiêu hoá gây kích ứng, loét thực quản (nếu bị đọng thuốc tại đây), đau bụng, buồn nôn, nôn, ỉa chảy… hay gặp khi dùng đường uống. - Độc tính trên thận hoặc trên gan, gây suy thận hoặc viêm gan, ứ mật. - - - Tăng áp lực nội sọ có thể gặp ở trẻ nhỏ, đặc biệt nếu dùng phối hợp với vitamin A liều cao.

- Mẫn cảm với ánh sáng cũng là ADR phải lưu ý tuy hiếm gặp.


30

Cộng

65



tải về 82.97 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2   3   4




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương