Tài liệu và CÂu hỏi kiểm tra, SÁt hạch kiến thức chuyên ngành tuyển dụng vị trí: Bác sĩ đa khoa I. TÀi liệU



tải về 0.71 Mb.
trang1/6
Chuyển đổi dữ liệu23.11.2019
Kích0.71 Mb.
  1   2   3   4   5   6

TÀI LIỆU VÀ CÂU HỎI KIỂM TRA, SÁT HẠCH

KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH

Tuyển dụng vị trí: Bác sĩ đa khoa
I. TÀI LIỆU

1. Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí Hồi sức cấp cứu, ban hành kèm theo Quyết định số 1493/QĐ-BYT ngày 22/4/2015 của Bộ Y tế.

2. Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hồi sức tích cực và chống độc, ban hành kèm theo Quyết định số 1904/QĐ-BYT ngày 30/5/2014 của Bộ Y tế.

3. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội tiết chuyển hóa, ban hành kèm theo Quyết định số 3879/QĐ-BYT ngày 30/9/2014 của Bộ Y tế.

4. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị Sốt xuất huyết-Dengue, ban hành kèm theo Quyết định số 458/QĐ-BYT ngày 16/2/2011 của Bộ Y tế.

5. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị Tăng huyết áp, ban hành kèm theo Quyết định số 3192/QĐ-BYT ngày 31/8/2010 của Bộ Y tế.

6. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị rắn lục xanh đuôi đỏ cắn, ban hành kèm theo Quyết định 5152/QĐ-BYT, ngày 11/12/2014 của Bộ Y tế.

7. Khuyến cáo AHA 2010 (http://www.bvndgiadinh.org.vn/hoat-dong-khoa-hoc/nghien-cuu-khoa-hoc/513-guidelines-2010-cua-hoi-tim-mach-hoa-kyaha-ve-hoi-suc-tim-phoi-va-cham-soc-benh-ly-tim-mach-cap-cuu.html).

8. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị nội khoa, Ts Nguyễn Quốc Anh, PGS TS Ngô Quý Châu, Bệnh viện Bạch Mai, Nhà xuất bản Y học, 2011.

9. Phác đồ điều trị Nhi khoa, Bệnh viện Nhi đồng 1, Nhà xuất bản Y học, 2009.

10. Phân độ tăng huyết áp theo Hội Tim mạch học Việt Nam 2008 (http://tanghuyetap.vn/tai-lieu/chan-doan-tang-huyet-ap).

11. Khuyến cáo của Hiệp hội Đái tháo Đường Hoa kỳ (ADA) năm 2010 (http://www.bvndgiadinh.org.vn/hoat-dong-khoa-hoc/sinh-hoat-chuyen-de/430-tieu-chi-chan-doan-dai-thao-duong-nam-2010.html).

12. Bài giảng Sản phụ khoa Tập 1, GS TS Lê Văn Điển - Bs Nguyễn Thị Ngọc Phượng - PGS TS Trần Thị Lợi, Bộ môn Phụ Sản - Trường Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Y học, 2011.

13. Bài giảng Sản phụ khoa Tập 2, GS TS Lê Văn Điển - Bs Nguyễn Thị Ngọc Phượng - PGS TS Trần Thị Lợi, Bộ môn Phụ Sản - Trường Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Y học, 2011.

14. Thực hành Sản Phụ Khoa, PGS TS Trần Thị Lợi, GS TS Nguyễn Duy Tài, Bộ môn Phụ Sản - Trường Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Y học, 2011.

15. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh sản phụ khoa, ban hành kèm theo Quyết định số 315/QĐ-BYT ngày 29/01/2015 của Bộ Y tế.

16. Chấn thương ngực, Nguyễn Công Minh, Nhà xuất bản Y học, 2005

17. Phác đồ điều trị 2013 phần Ngoại khoa, Bệnh viện Chợ Rẫy, Nhà xuất bản Y học, 2013.

18. Bài giảng bệnh học Chấn thương chỉnh hình - Phục hồi chức năng, Bộ môn chấn thương chỉnh hình – Phục hồi chức năng, Trường Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh, 2005.

19. Chuyên đề Ngoại Thần kinh, PGS Trương Văn Việt chủ biên, Nhà xuất bản Y học, 2005.

20. Vật lý trị liệu - Phục hồi chức năng, Học viện quân y, Nhà xuất bản quân đội nhân dân, 2002.

II. CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN

Câu hỏi số 01: Các bước tiến hành và theo dõi người bệnh trong chọc tháo dịch màng phổi?

Đáp án:


Nội dung

Điểm cho

I. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

- Kiểm tra hồ sơ, xem lại chỉ định chọc tháo dịch màng phổi.

5

- Thăm khám người bệnh: toàn trạng, mạch, huyết áp…

5

- Thực hiện kỹ thuật:

+ Xác định vị trí chọc dịch (vùng có dịch màng phổi): qua khám lâm sàng, có thể phối hợp với siêu âm màng phổi.

5

+ Sát trùng vùng định chọc dịch: 2 lần bằng cồn iode 1% và cồn 70o.

5

+ Trải săng lỗ.

2

+ Gây tê: chọc kim ở vị trí bờ trên xương sườn, thẳng góc với mặt da. Sau đó dựng kim vuông góc với thành ngực, gây tê thành ngực từng lớp (trước khi bơm lidocaine phải kéo piston của bơm tiêm nếu không thấy có máu trong đốc kim tiêm mới bơm thuốc), tiếp tục gây tê sâu dần đến khi rút được dịch màng phổi là kim tiêm đã vào đến khoang màng phổi, rút bơm và kim gây tê ra.

8

+ Lắp bơm tiêm 20 ml vào đốc kim 20 G và hệ thống 3 chạc dây truyền

5

+ Nối đầu kia dây truyền với bình đựng dịch.

5

+ Chọc kim qua da ở vị trí đã gây tê từ trước.

5

+ Muốn đẩy dịch vào dây truyền thì xoay chạc ba sao cho thông giữa bơm

tiêm và dây truyền và khóa đầu ra kim



5

+ Chú ý cố định tốt kim chọc dịch để hạn chế tai biến.

5

II. THEO DÕI




- Mạch, huyết áp, tình trạng hô hấp, đau ngực, khó thở.

2

- Số lượng dịch màng phổi tháo ra.

2

- Các dấu hiệu cần ngừng chọc tháo dịch màng phổi:

+ Đã tháo trên 1000 ml dịch.

+ Ho nhiều, khó thở.

+ Các dấu hiệu cường phế vị: sắc mặt thay đổi, mặt tái, vã mồ hôi, hoa mắt

chóng mặt, mạch chậm, nôn.


6

CỘNG

65


Câu hỏi số 2: Chỉ định, chống chỉ định, các bước chuẩn bị và tiến hành chọc hút khí màng phổi.

Đáp án:

Nội dung

Điểm

I. CHỈ ĐỊNH

Tràn khí màng phổi kín



2

II. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định tuyệt đối

- Cần chú ý khi chọc hút khi trong những trường hợp sau:

+ Tổn thương da tại chỗ định chọc

+ Có rối loạn đông - cầm máu nặng.


3

III. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- 01Bác sỹ đã làm thành thạo kỹ thuật chọc hút khí màng phổi.

- 01 Điều dưỡng đã được đào tạo phụ giúp chọc hút khí màng phổi.



5

2. Phương tiện

- Bộ dụng cụ sát khuẩn (khay vô khuẩn, bát đựng cồn, panh...)

- Găng tay vô khuẩn: 01 đôi

- Bơm tiêm 20ml, 50ml

- Kim luồn 16G

- Chạc ba

- Thuốc gây tê tại chỗ lidocain 2%: 02 ống, atropin 0,25 mg: 2 ống


5

3. Người bệnh Kí vào giấy chấp nhận thủ thuật sau khi nghe bác sĩ giải thích.

5

4. Hồ sơ bệnh án

Bác sĩ tiến hành thủ thuật ghi đầy đủ về chẩn đoán, chỉ định và cách thức chọc hút khí màng phổi.



5

IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ

- Chỉ định làm thủ thuật của bác sĩ: vị trí chọc, xét nghiệm đông cầm máu

của người bệnh.

- Giấy chấp nhận thủ thuật của người bệnh hoặc người nhà.

2. Kiểm tra người bệnh

Bác sĩ thực hiện thủ thuật khám lại người bệnh để xác định bên tràn khí, vịtrí định chọc hút.

3. Thực hiện kỹ thuật

- Cần đo áp lực màng phổi để có chỉ định chọc hút, dẫn lưu hay soi màng phổi.

- Người bệnh ở tư thế ngồi hoặc nằm ngửa, kê gối để nửa thân trên cao 300

- Người thực hiện rửa tay, đi găng vô khuẩn.

- Điều dưỡng sát khuẩn vùng định chọc: Khoang liên sườn 2 đường giữa

đòn, hoặc vị trí nhiều khí nhất.

- Người thực hiện tiến hành gây tê từng lớp bằng lidocain 2% cho tới

khoang màng phổi bằng kim 24G.

- Sau khi thăm dò ra khí, thay kim gây tê bằng kim luồn 16G vào khoang

màng phổi. Khi hút ra khí một tay đẩy vỏ kim vào sâu trong khoang màng phổi, một tay rút nòng sắt ra khỏi vỏ kim. Sau đó lắp lại bơm tiêm vào đốc kim, hút thử nếu ra khí, lắp chạc ba vào đầu kim luồn.

- Dùng chạc ba và bơm 50ml để hút khí ra khỏi khoang màng phổi cho đến không hút thêm được nữa. Nếu hút được 4 lít không khí mà vẫn dễ dàng hút tiếp được thì nên đánh giá lại xét mở màng phổi dẫn lưu liên tục.



5

5

5

5

2

3

5

5

5

CỘNG

65


Câu hỏi số 3: Trình bày chỉ định, chống chỉ định, theo dõi xử trí người bệnh trong quy trình thực hiện kỹ thuật “Test đi bộ 6 phút”.

Đáp án:

Nội dung

Điểm

I. CHỈ ĐỊNH

- Đánh giá khả năng gắng sức.

- Đánh giá đáp ứng với các can thiệp nội khoa.

- Dự báo nguy cơ tử vong.



10

II. CHỐNG CHỈ ĐỊNH




- Tuyệt đối:

+ Nhồi máu cơ tim trong 1 tháng trước.

+ Bệnh mạch vành không ổn định hoặc đau thắt ngực trong tháng trước


10

- Tương đối:

+ Tần số tim > 120 CK/phút.

+ HA tâm thu > 180mmHg; tâm trương > 100mmHg.

+ Ngất liên quan gắng sức.

+ Bệnh cơ, khớp làm giới hạn khả năng đi lại.


10

Theo dõi xử trí:




- Nếu người bệnh thấy cần dừng lại nghỉ trong khi thực hiện test, nói với người bệnh họ có thể ngồi nghỉ nhưng hãy nhanh chóng đứng lên đi tiếp ngay khi có thể đồng thời vẫn tiếp tục bấm giờ khi người bệnh ngồi nghỉ.

- Nếu người bệnh ngừng hẳn khi chưa hết 6 phút, ghi vào bảng kiếm thời điểm dừng, lý do dừng đi bộ và quãng đường đi được.

- Dừng test nếu người bệnh xuất hiện đau ngực, khó thở gắng sức, chóng mặt, vã mồ hôi, chuột rút chi dưới.

- Nếu người bệnh vẫn tiếp tục đi, khi đồng hồ báo còn 15 giây, nhắc người bệnh như sau: "Chỉ trong giây lát nữa tôi sẽ bảo bạn dừng đi bộ, ngay khi tôi nói hãy dừng lại và đứng nguyên tại vị trí, tôi sẽ đi lại chỗ bạn đứng".



10

8

7

10

CỘNG

65

Câu hỏi số 4: Chẩn đoán xác định và chẩn đoán nguyên nhân suy hô hấp cấp.
Đáp án:

Nội dung

Điểm

1. Chẩn đoán xác định

Dựa vào xét nghiệm khí máu động mạch:

- Suy hô hấp giảm oxy khi PaO2 dưới 60mmHg khi thở khí phòng.

- Suy hô hấp tăng CO2 khi PaCO2 trên 50mmHg.



15

2. Chẩn đoán nguyên nhân

5

a) XQ phổi: rất có ý nghĩa trong định hướng chẩn đoán.

- Nhiều bệnh lýcó biểu hiện triệu chứng trên X quang phổi: Tổn thương thâm nhiễm, đông đặc, xẹp phổi, giãn phế quản, giãn phế nang,…

- Một số bệnh lý thường không có triệu chứng X quang rõ: nhồi máu phổi, hen phế quản, tắc đường hô hấp trên, ức chế hô hấp hoặc liệt hô hấp.


10

16

b) Điện tim: giúp chẩn đoán một số bệnh tim và tìm các dấu hiệu điện tim của bệnh lý phổi, các rối loạn nhịp tim do suy hô hấp...

10

c) Các xét nghiệm khác tùy theo trường hợp cụ thể và tình trạng nặng của bệnh nhân có cho phép không:

- Công thức máu.

- Siêu âm tim, điện tim, Nt-ProBNP.

- Siêu âm tĩnh mạch chi dưới, D-dimer.

- Chụp thông khí tưới máu phổi, chụp CT scan phổi.

- Chụp CT hoặc cộng hưởng từ sọ não và/hoặc tủy sống.

- Điện cơ, chọc dịch não tủy.

- Xét nghiệm phospho hữu cơ, MetHb,…



14

CỘNG

65

Câu hỏi số 5: Trình bày nội dung của Oxy liệu pháp:

Đáp án:

Nội dung của o xy liệu pháp

Điểm

a) Nguyên tắc: Phải đảm bảo ôxy máu (SpO2> 90%)

15

b) Các dụng cụ thở:




- Canuyn mũi: là dụng cụ có dòng ô xy thấp 1 – 5 l/phút. Nồng độ ôxy dao động từ 24%-48%. Thích hợp cho các bệnh nhân có mức độ suy hô hấp trung bình, bệnh nhân COPD hoặc các nguyên nhân suy hô hấp không có shunt hoặc shunt trong phổi thấp.

15

- Mặt nạ ôxy: là dụng cụ tạo dòng thấp 5-10 l/phút. Nồng độ ôxy dao động 35%- 60%. Thích hợp cho các bệnh nhân suy hô hấp mức độ trung bình do tổn thương màng phế nang mao mạch (ALI, ARDS). Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân nôn do tăng nguy cơ hít chất nôn vào phổi.

15


- Mặt nạ không thở lại: là dụng cụ tạo dòng ôxy thấp 8-15 l/phút. Nồng độ ôxy cao dao động ở mức cao 60%-100% tùy thuộc vào nhu cầu dòng của bệnh nhân và độkín của mặt nạ. Thích hợp cho bệnh nhân suy hô hấp mức độ nặng do tổn thương màng phế nang mao mạch (phù phổi, ALI/ARDS). Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân nôn do tăng nguy cơ hít chất nôn vào phổi.

10

- Mặt nạ venturi: là dụng cụ tạo ôxy dòng cao, có thể đáp ứng được nhu cầu dòng của bệnh nhân. Nồng độ ôxy từ 24%- 50%. Ưu điểm là dùng cho những bệnh nhân cần nồng độ ôxy chính xác

10

CỘNG

65

Câu hỏi số 6: Các bước tiến hành kỹ thuật ép tim ngoài lồng ngực.

Đáp án:

Nội dung

Điểm

1. Ngay khi phát hiện người bệnh đột ngột bất tỉnh có nghi ngờ ngừng tuần hoàn cần nhanh chóng tiếp cận Ngời bệnhvà gọi ngƣời hỗ trợ. Ðặt Người bệnhnằm ngửa trên một mặt phẳng cứng, có thể để chân cao hơn đầu. Nếu nằm trên giường đệm thì lót tấm ván dới lòng.

10

1.1. Nhanh chóng khai thông đường thở và xác định ngừng hô hấp và mất

mạch cảnh.



5

1.2. Tiến hành ép tim ngoài lồng ngực: thông khí nhân tạo 30:2 nếu Người bệnhlà ngƣời lớn, trẻ nhỏ và nhũ nhi khi có 1 người cấp cứu. Tỷ lệ 15:2 nếu Người bệnhlà trẻ nhỏ hoặc nhũ nhi khi có trên 2 người cấp cứu. Ép tại 1/2 dưới xương ức, lún từ 1/3 đến 1/2 bề dầy lồng ngực và tần số 100 lần/phút;

5

2. Trẻ nhũ nhi (dưới 1 tuổi)

- Ép tim ngay phía dưới đường ngang hai núm vú ( nửa dưới xương ức)

- Có thể dùng 2 ngón tay để ép tim (nếu là ngƣời cấp cứu không chuyên

hoặc chỉ có 1 Người thực hiệncấp cứu) với tỷ lệ ép tim/thông khí là 30/2

- Nếu có từ 2 Người thực hiệncấp cứu trở lên có thể áp dụng tỷ lệ ép tim/thông khí 15/2 đến khi đặt được đường thở hỗ trợ.

Nên áp dụng kỹthuật ép tim dùng 2 ngón tay cái và 2 bàn tay ôm ngực

Kỹ thuật ép tim bằng 2 ngón tay (Khi chỉ có 1 ngƣời cấp cứu)

Kỹ thuật ép tim bằng 2 ngón cái và bàn tay ôm ngực (Khi có nhiều ngƣời cấp cứu)


5

5

5

3. Trẻ nhỏ ( trẻ > 1 tuổi đến thiếu niên )

- Ép tim ở nửa dưới xương ức, trên đường ngang qua 2 núm vú, ép lún sâu 1/3 đến ½ độ dầy lồng ngực. Người cấp cứu không chuyên có thể dùng 1 hay 2 tay để ép tim. Áp dụng tỷ lệ ép tim/thông khí 30/2 nếu là người cấp cứu không chuyên hoặc chỉ có 1 người thực hiệncấp cứu

- Nếu có 2 Người thực hiện cấp cứu ( hoặc là người đã hoàn thành khóa đào tạo về cấp cứu ngừng tuần hoàn ) có thể áp dụng tỷ lệ ép tim/thông khí 15/2 đến khi đặt được đường thở hỗ trợ.



5

5

4. Người lớn và trẻ từ 8 tuổi trở lên

25

- Ép tim ở giữa ngực ngang 2 núm vú

- Ép lún sâu khoảng 4 đến 5 cm, dùng lòng bàn tay của cả 2 tay

- Kỹ thuật có 3 bước cơ bản

+ Bước 1: Xác định vị trí mũi ức

+ Bước 2: Đ ặt lòng bàn tay thứ nhất lên trên xương ức sát ngay vị trí mũi ức

+ Bước 3: Đặt bàn tay thứ 2 lên trên bàn tay thứ nhất, các ngón tay đan vào nhau và nắm chặt

- Hướng ép vuông góc với mặt phẳng Người bệnhđang nằm. Luôn giữ khớp vai – khuỷu tay – cổ tay thành 1 đường thẳng

- Phương châm chung của ép tim ngoài lồng ngực trong cấp cứu ngừng tuần hoàn cơ bản là ― ép tim nhanh, mạnh, để lồng ngực phồng hết trở lại sau mỗi lần ép tim và hạn chế tối đa khoảng thời gian tạm ngừng ép tim.



3

2

5



5

10


CỘNG

65



Поделитесь с Вашими друзьями:
  1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương