Tài liệu ôn tập học kì 1-Môn Hóa học 12- năm học 2017-2018 chưƠng I : este – lipit a – LÝ thuyếT


Câu 23: Tính chất nào dưới đây không



tải về 343.53 Kb.
trang4/4
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích343.53 Kb.
1   2   3   4

Câu 23: Tính chất nào dưới đây không phải là tính chất của cao su tự nhiên?

A. Tính đàn hồi B. Không dẫn điện và nhiệt

C. Không thấm khí và nước D. Không tan trong xăng và benzen

Câu 24: Những polime sau, có bao nhiêu polime được điều chế bằng phản ứng đồng trùng hợp và đồng trùng ngưng :

(1) phenol-fomandehit; (2) cao su buna-S; (3) Cao su isopren; (4) nilon-6,6; (5) metyl metacrylat; (6) lapsan; (7) olon,



A. 4. B. 5. C. 3. D. 2

Câu 25: Từ 12 tấn C2H4 có chứa 30% tạp chất trơ có thể điều chế bao nhiêu tấn PE biết hiệu suất phản ứng là 90%?

A. 0,84 B. 0,756 C. 9,3 D. 7,56

Câu 26: Trùng hợp 8,4 lít C2H4 (đktc), nếu hiệu suất phản ứng là 90% thì khối lượng polime thu được là 

A. 11,67 gam. B. 7,3 gam. C. 9,45gam. D. 10,5 gam.

Câu 27: Đem trùng hợp 10 mol vinyl axetat thu được 602g PVA . Tính hiệu suất phản ứng trùng hợp ?

A. 60% B. 70% C. 50% D. 80%

Câu 28: Tiến hành trùng hợp 31,2g Stiren . Hỗn hợp sau phản ứng tác dụng vừa đủ với 500 ml dd Br2 0,2 M . Tính % Stiren tham gia trùng hợp ?

A. 60% B. 70% C. 33,3% D. 66,7%

Câu 29: Cho sơ đồ chuyển hóa: CH4 C2H2 C2H3Cl PVC. Từ 1,12 tấn CH4 thì tổng hơp được bao nhiêu tấn PVC từ sơ đồ trên?

A. 0,42 B. 0,64 C. 1,92 D. 0,48

Câu 30: Cho sơ đồ chuyển hóa: CH4 C2H2 C2H4PE. Để tổng hơp được 1,96 gam PE thì cần bao nhiêu lit CH4 ở đktc từ sơ đồ trên?

A. 8,4 B. 11,2 C. 11,6 D. 12,6

Chương 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI – DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI

I./ Tính chất vật lí:

Kim loại có những tính chất vật lí chung :Tính dẻo - Tính dẫn điện - Tính dẫn nhiệt - Ánh kim

Tính chất vật lí chung của kim loại gây nên bởi sự có mặt của các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại.



II./ Tính chất hóa học:

Tính chất hóa học chung của kim loại là tính khử (dễ bị oxi hóa)



M ---> Mn+ + ne (n=1,2 hoặc 3e)

1./ Tác dụng với phi kim:

2./ Tác dụng với dung dịch axit:

a./ Với dung dịch axit HCl , H2SO4 loãng: (trừ Cu , Ag , Hg , Pt, Au)  muối + H2.

b./ Với dung dịch HNO3 , H2SO4 đặc: (trừ Pt , Au )  muối + sản phẩm khử + nước.

Chú ý: HNO3 , H2SO4 đặc nguội không phản ứng với các kim loại Al , Fe, Cr …

3./ Tác dụng với nước: Li , K , Ba , Ca , Na + nước ở nhiệt độ thường  bazơ + H2

Thí dụ: 2Na + 2H2O 2NaOH + H2



4./ Tác dụng với dung dịch muối: kim loại mạnh hơn khử ion của kim loại yếu hơn trong dung dịch muối thành kim loại tự do.

nA + mBn+  nA m+ + mB

Điều kiện để kim loại A đẩy kim loại B ra khỏi muối : A + Bn+

+ Kim loại A đứng trước kim loại B trong dãy hoạt động hóa học

+Kim loại A không tan trong nước

+Muối tạo thành phải tan



III./ Dãy điện hóa của kim loại:

1./ Dãy điện hóa của kim loại:

K+ Na+ Ca2+ Mg2+ Al3+ Zn2+ Fe2+ Ni2+ Sn2+ Pb2+ H Cu2+ Fe3+ Hg2+ Ag+ Pt2+ Au3+



Tính oxi hóa của ion kim loại tăng dần

K Na Ca Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H2 Cu Fe2+ Hg Ag Pt Au



Tính khử của kim loại giảm dần

2./ Ý nghĩa của dãy điện hóa:

Dự đoán chiều của phản ứng giữa 2 cặp oxi hóa khử xảy ra theo chiều: chất oxi hóa mạnh hơn sẽ oxi hóa chát khử mạnh hơn sinh ra chất oxi hóa yếu hơn và chất khử yếu hơn.( qui tắc  )



Tổng quát: có 2 cặp oxi hóa khử Xx+/X và Yy+/Y (Xx+/X đứng trước Yy+/Y).

Phương trình phản ứng : Yy+ + X → Xx+ + Y

(OXH mạnh) (K mạnh) (OXH yếu) (K yếu)
BÀI TẬP

Câu 1: Vị trí của nguyên tử M (Z = 26) trong bảng hệ thống tuần hoàn là

A. ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB . B. ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIA .

C. ô 26, chu kì 4, nhóm IIB . D. ô 26, chu kì 4, nhóm IIA .

Câu 2: Ion M2+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí M trong bảng hệ thống tuần hoàn là

A. ô 20, chu kì 4, nhóm IIA . B. ô 20, chu kì 4, nhóm IIB .

C. ô 18, chu kì 3, nhóm VIIIA . D. ô 18, chu kì 3, nhóm VIIIB .

Câu 3: Trong mạng tinh thể kim loại có

A. các nguyên tử kim loại. B. các electron tự do.

C. các ion dương kim loại và các electron tự do. D. ion âm phi kim và ion dương kim loại.

Câu 4: Cho cấu hình electron: 1s22s22p63s23p6. Dãy gồm các nguyên tử và ion có cấu hình electron trên là

A. Ca2+, Cl-, Ar. B. Ca2+, F-, Ar. C. K+, Cl, Ar. D. K+, Cl-, Ar.

Câu 5: Cation M+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Nguyên tử M là

A. K. B. Cl. C. F. D. Na .

Câu 6: Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau:

a). liên kết kim loại sinh ra bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion dương kim loại và các electron tự do.

b). liên kết kim loại sinh ra giữa các nguyên tử kim loại và các electron tự do .

c)Tính chất vật lý chung của kim loại là tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim, tính cứng

d)Tính chất vật lý chung của kim loại là do các electron tự do gây ra

e) Dẫn điện và nhiệt Ag > Cu > Al > Fe và nhiệt độ nóng chảy Hg < Al < W.



g) Tỉ khối Li < Fe < Os và Tính cứng Cs < Fe < Al  Cu < Cr

A. 3 B. 2 C. 4 D. 1

Câu 7: Tính chất đặc trưng của kim loại là tính khử vì:

A. Nguyên tử kim loại thường có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng.

B. Nguyên tử kim loại có năng lượng ion hóa nhỏ.

C. Kim loại có xu hướng nhận thêm electron để đạt đến cấu trúc bền.

D. Nguyên tử kim loại có độ âm điện lớn.

Câu 8: Một phương pháp hoá học làm sạch một loại thuỷ ngân có lẫn Zn, Sn, Pb là ngâm hỗn hợp trong dung dịch X dư. X có thể là

A. Zn(NO3)2. B. Sn(NO3)2. C. Pb(NO3)2. D. Hg(NO3)2.

Câu 9: Thả Na vào dung dịch CuSO4 quan sát thấy hiện tượng

A. có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan.

B. có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa không tan.

C. dung dịch mất màu xanh, xuất hiện Cu màu đỏ.

D. dung dịch có màu xanh, xuất hiện Cu màu đỏ.

Câu 10: Có 2 ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4. Cho vào ống nghiệm (1) một miếng nhỏ Na, ống nghiệm (2) một đinh Fe đã làm sạch. Ion Cu2+ bị khử thành Cu trong thí nghiệm

A. (1). B. (2). C. (1) và (2). D. không bị khử.

Câu 11: Có 5 mẫu kim loại: Mg, Ba, Al, Fe, Cu. Nếu chỉ dùng thêm dung dịch H2SO4 loãng thì có thể nhận biết

A. Mg, Ba, Cu. B. Mg, Al, Ba . C. Mg, Ba, Al, Fe. D. Mg, Ba, Al, Fe, Cu.

Câu 12: Ngâm một lá Ni lần lượt trong những dung dịch muối sau : MgSO4, NaCl, CuSO4, AlCl3, ZnCl2, Pb(NO3)2, AgNO3. Ni khử được các ion kim loại

A. Mg2+, Ag+, Cu2+. B. Na+, Ag+, Cu2+. C. Pb2+, Ag+, Cu2+. D. Al3+, Ag+, Cu2+.

Câu 13: Cho bột Cu đến dư vào dung dịch hỗn hợp gồm Fe(NO3)3 và AgNO3 thu được chất rắn X và dung dịch Y. X, Y lần lượt là

A. X ( Ag, Cu); Y ( Cu2+, Fe2+). B. X ( Ag); Y ( Cu2+, Fe2+).

C. X ( Ag); Y (Cu2+). D. X (Fe); Y (Cu2+).

Câu 14: Chọn một dãy chất có tính oxi hoá tăng

A. Al3+, Fe2+, Cu2+, Fe3+, Ag+. B. Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+, Al3+.

C. Fe3+, Cu2+, Fe2+, Ag+, Al3+. D. Al3+, Cu2+, Fe2+, Fe3+, Ag+.

Câu 15: Cho dung dịch Fe2(SO4)3 tác dụng với kim loại Cu được FeSO4 và CuSO4. Cho dung dịch CuSO4 tác dụng với kim loại Fe được FeSO4 và Cu. Qua các phản ứng xảy ra ta thấy tính oxi hoá của các ion kim loại giảm dần theo dãy sau

A. Cu2+ ; Fe3+ ; Fe2+. B. Fe3+ ; Cu2+ ; Fe2+. C. Cu2+ ; Fe2+ ; Fe3+. D. Fe2+ ; Cu2+ ; Fe3+.

Câu 16: Cho các cặp oxi hoá- khử : Al3+/Al, Fe2+/ Fe, Cu2+/ Cu, Fe3+/ Fe2+, Ag+/Ag. Kim loại khử được ion Fe3+ thành Fe là A. Fe. B. Ag. C. Cu. D. Al.

Câu 17: Cả 2 kim loại trong cặp nào sau đây đều không tan trong dung dịch HNO3 đặc nguội

A. Zn, Fe B. Fe, Al C. Cu, Al D. Ag, Fe

Câu 18: Để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm hai kim loại Cu và Zn, ta có thể dùng một lượng dư dung dịch

A. HCl. B. AlCl3. C. AgNO3. D. CuSO4.

Câu 19: Cho dãy các kim loại: Na, Ca, Cr, Fe. Số kim loại trong dãy tác dụng với H2O tạo thành dung dịch bazơ là

A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

Câu 20:Cho phản ứng: aAl + bHNO3 ?cAl(NO3)3 + dNO + eH2O. Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản. Tổng (a + b) bằng

A. 5. B. 4. C. 7. D. 6.

Câu 21:Cho 5,4 gam Al tác dụng hết với khí Cl2 (dư), thu được m gam muối. Giá trị của m là

A. 25,0. B. 12,5. C. 19,6. D. 26,7.

Câu 22:Cho m gam 3 kim loại Fe, Al, Cu vào một bình kín chứa 0,9 mol oxi. Nung nóng bình 1 thời gian cho đến khi số mol O2 trong bình chỉ còn 0,865 mol và chất rắn trong bình có khối lượng 2,12 gam. Giá trị m đã dùng là:

A. 1,2 gam. B. 0,2 gam. C. 0,1 gam. D. 1,0 gam.

Câu 23:Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam. Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là:

A. 57 ml. B. 50 ml. C. 75 ml. D. 90 ml.

Câu 24:Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10% thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là

A. 101,68 gam. B. 88,20 gam. C. 101,48 gam. D. 97,80 gam.

Câu 25:Cho 20 gam hỗn hợp bột Mg và Fe tác dụng hết với dung dịch H2SO4 thấy có 1 gam khí H2 bay ra. Lượng muối sunfat tạo ra trong dung dịch là bao nhiêu gam ?

A. 40,5g. B. 45,5g. C. 68g. D. 60,5g.

Câu 26:Chia 2,290 gam hỗn hợp Mg, Al, Zn thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 hoà tan hoàn toàn trong dung dịch gồm H2SO4 và HCl, thu được 1,456 lít H2 (đktc). Phần 2 cho tác dụng với O2 dư, thu được m gam 3 oxit. Giá trị của m là

A. 2,185. B. 3,225. C. 4,213. D. 5,672.

Câu 27:Cho 11,9 gam hỗn hợp gồm Zn, Al tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư thấy có 8,96 lit khí (đkc) thoát ra. Khối lượng hỗn hợp muối clorua khan thu được là

A. 44,9 gam. B. 74,1 gam. C. 50,3 gam. D. 24,7 gam.

Câu 28:Cho 19,2g một kim loại có hóa trị không đổi tác dụng với 0,2 mol khí oxi. Chất rắn thu được đem hòa tan vào dd HCl dư thấy thoát ra 8,96 lit H2 (đktc). Kim loại đó là 

A. Ca B. Al C. Mg D. Fe

Câu 29:Cho 17,7g hỗn hợp gồm Fe và Kim loại M có hóa trị không đổi (tỉ lệ mol của Fe và M là 2: 1) tác dụng với dd HCl dư thu được 6,72 lít H2. Nếu 17,7g hỗn hợp trên tác dụng hết với Clo thì cần 8,96 lit Cl2 (đktc). Kim loại đó là  A. Zn B. Al C. Mg D. Fe

Câu 30:Nguyên tử X có tổng số hạt cơ bản (p, n, e) là 180, trong đó hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 32 hạt. X có kí hiệu nguyên tử nào sau ? A. B. C. D.

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1



Câu 1: Dãy các kim loại được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử là:

A. K, Cu, Zn. B. Zn, Cu, K. C. K, Zn, Cu. D. Cu, K, Zn.

Câu 2: Cho 0,01 mol aminoaxit X tác dụng vừa đủ với 40ml dung dịch HCl 0,25M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 1,935 gam muối khan. Phân tử khối của X là

A. 159. B. 147. C. 157. D. 149.

Câu 3: Có phản ứng hoá học :Mg + CuSO4  MgSO4 + Cu

Quá trình nào d­ưới đây biểu thị sự oxi hoá cho phản ứng hoá học trên ?



A. Mg2+ + 2e  Mg B. Cu  Cu2+ + 2e C. Mg  Mg2+ + 2e D. Cu2+ + 2e  Cu

Câu 4: Cho hỗn hợp gồm 0,15 mol Cu và 0,2 mol Fe phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng, thu được 0,25 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Tổng khối lượng các muối trong dung dịch sau phản ứng là

A. 67,3 gam. B. 64,2 gam. C. 52,8 gam. D. 76,6 gam.

Câu 5: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Anilin ít tan trong nước. B. Các amin đều phản ứng với dung dịch HCl.

C. Metylamin dễ tan trong nước. D. Tính bazơ của anilin mạnh hơn etylamin.

Câu 6: Một amin đơn chức trong phân tử có chứa 15,05% nitơ về khối lượng. Công thức phân tử của amin là

A. CH5N. B. C6H7N. C. C4H9N. D. C2H5N.

Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Một số este no, mạch hở phản ứng với dung dịch NaOH không tạo ra muối và ancol.

B. Thủy phân este no, mạch hở trong môi trường axit thu được axit và ancol.

C. Chất béo bị thủy phân trong môi trường kiềm thu được muối và ancol.

D. Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.

Câu 8: Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?

A. Glucozơ. B. Saccarozơ. C. Xenlulozơ. D. Tinh bột.

Câu 9: Chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở X có công thức phân tử C3H6O2. Số đồng phân cấu tạo của X tác dụng được với dung dịch NaOH là

A. 5. B. 4. C. 2. D. 3.

Câu 10: Nhận định nào sau đây đúng?

A. Hòa tan chất béo rắn trong dung môi hữu cơ thu được chất béo lỏng.

B. Dầu mỡ dùng để bôi trơn là một loại chất béo.

C. Đun chất béo với dung dịch NaOH thu được sản phẩm hòa tan Cu(OH)2.

D. Chất béo là tên gọi chung cho các loại lipit.

Câu 11: Cơ thể con người có thể tiêu hóa được bao nhiêu chất trong các chất sau: glucozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ?

A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.

Câu 12: Chất nào sau đây khi thủy phân tạo sản phẩm có fructozơ?

A. Glucozơ. B. Xenlulozơ. C. Saccarozơ. D. Tinh bột.

Câu 13: Trong các chất sau: glucozơ, tinh bột, saccarozơ, xenlulozơ. Có bao nhiêu chất trong một phân tử có 6 nguyên tử cacbon?

A. 1. B. 4. C. 3. D. 2.

Câu 14: Các aminoaxit đều

A. tham gia phản ứng trùng ngưng tạo ra polipeptit.

B. phản ứng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH.

C. có phản ứng với Cu(OH)2.

D. tan trong nước tạo dung dịch có pH < 7.

Câu 15: Polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?

A. Polietilen. B. Poli(vinyl clorua). C. Polistiren. D. Nilon-6,6.

Câu 16: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Hồ tinh bột làm cho dung dịch iot hóa xanh.

B. Tinh bột tham gia phản ứng thủy phân tạo glucozơ.

C. Tinh bột tan nhiều trong nước.

D. Tinh bột có thể dùng làm thực phẩm.

Câu 17: Metyl propionat là tên của hợp chất có công thức

A. C2H5COOH. B. C2H5COOCH3. C. C3H7COOCH3. D. HCOOCH3.

Câu 18: Hiện nay, để điều chế PVC trong công nghiệp người ta đi từ nguyên liệu đầu tiên là

A. metan. B. etilen. C. axetilen. D. propan.

Câu 19: Có bao nhiêu chất thuộc loại protein trong các chất sau: tơ tằm, tơ nhện, tóc, da?

A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.

Câu 20: Nhỏ vài giọt nước brom vào dung dịch anilin, thấy xuất hiện kết tủa màu

A. nâu đỏ. B. xanh. C. trắng keo. D. trắng.

Câu 21: Chất nào sau đây không thể tạo thành este đơn chức bằng một phản ứng?

A. C2H5COOH. B. NH2CH2COOH. C. C2H5OH. D. HCOOH.

Câu 22: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh?

A. Glyxin. B. Phenylamoni clorua. C. Anilin. D. Etylamin.

Câu 23: Ứng với công thức phân tử C2H7O2N có bao nhiêu chất vừa phản ứng được với dung dịch NaOH, vừa phản ứng được với dung dịch HCl?

A. 2. B. 4. C. 3. D. 1.

Câu 25: Cho các dung dịch sau: CuSO4, FeSO4, H2SO4 loãng, MgSO4; có bao nhiêu dung dịch phản ứng với Fe?

A. 3. B. 1. C. 4. D. 2.

Câu 26: Dãy nào sau đây chỉ gồm các vật liệu polime?

A. Dây thun, bàn gỗ, đồ gốm. B. Lốp cao su, áo len, chén sứ.

C. Giấy vở, đĩa CD, ly thủy tinh. D. Giày da, dép nhựa, bao nilon.

Câu 27: Hiện tượng nào sau được đây mô tả không đúng?

A. Da tay bị dính dung dịch NaOH sẽ bị ăn mòn.

B. Đun nóng lòng trắng trứng thấy có hiện tượng đông tụ.

C. Nhỏ vài giọt dung dịch I2 vào ruột bánh mì thấy xuất hiện màu xanh tím.

D. Cho vài giọt quỳ tím vào dung dịch glyxin thì quỳ tím chuyển sang hồng.

Câu 28: Cho dãy các dung dịch: glucozơ, saccarozơ, hồ tinh bột, glixerol. Số dung dịch phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có màu xanh lam là

A. 4. B. 1. C. 3. D. 2.

Câu 29: Xà phòng hóa hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH thu được 2,05 gam muối của một axit cacboxylic và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau. Công thức của hai este đó là

A. HCOOCH3 và HCOOC2H5. B. C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5.

C. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5. D. CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7.

Câu 30: Cho 15 gam hỗn hợp bột kim loại Zn và Cu vào dung dịch HCl (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) và m gam kim loại không tan. Giá trị của m là

A. 2,0. B. 2,2. C. 6,4. D. 8,5.

Câu 31: Chất nào sau đây thuộc loại cacbohiđrat?

A. Xenlulozơ. B. Protein. C. Glyxin. D. Glixerol.

Câu 32: Cho các chất: CH2=CHCl, CH2=CH2, CH2=CH–CH=CH2, H2N[CH2]5COOH. Số chất trong dãy có thể tạo ra polime là

A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.

Câu 33: Ngâm một lá kẽm trong 100ml dung dịch AgNO3 nồng độ aM. Sau khi phản ứng kết thúc, lấy lá kẽm ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô thấy khối lượng lá kẽm tăng thêm 1,51 gam. Giả sử Ag sinh ra đều bám vào lá kẽm, giá trị của a là

A. 0,1. B. 0,2. C. 1,3. D. 0,755.

Câu 34: Cho dãy các kim loại kiềm: Na, K, Rb, Cs. Kim loại mạnh nhất là

A. K. B. Na. C. Cs. D. Rb.

Câu 35: Cho 3,36 gam bột Mg vào dung dịch chứa hỗn hợp gồm 0,12 mol Cu(NO3)2 và 0,01 mol Fe2(SO4)3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn X. Giá trị của m là

A. 8,24. B. 8,80. C. 7,92. D. 8,16.

Câu 36: Cho 13,35 g hỗn hợp gồm CH2(NH2)CH2COOH và CH3CH(NH2)COOH tác dụng với V ml dd NaOH 1M thu được dd Y. Biết dd Y tác dụng với 250 ml dd HCl 1M. Giá trị của V là

A. 250 ml B. 200 ml C. 150 ml D. 100 ml

Câu 37: Khối lượng glixerol thu được chỉ đun nóng 2,225 kg chất béo (loại glixerin tristearat) có chứa 20% tạp chất với dung dịch NaOH (coi như phản ứng xảy ra hoàn toàn) là bao nhiêu kg?

A. 0,89kg B. 0,184kg C. 1,78kg D. 1,84kg

Câu 38: Thuỷ phân 1250 gam protein X thu được 425 gam alanin. Nếu phân tử khối của X bằng 100.000 thì số mắt xích alanin có trong phân tử X là

A. 453. B. 382. C. 479. D. 328.

Câu 39: Nếu thủy phân không hoàn toàn pentapeptit: Gly-Ala-Gly-Ala-Gly thì thu được tối đa bao nhiêu đipeptit khác nhau?

A. 3. B. 5. C. 2. D. 4.

Câu 40: Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?

A. K2CO3 + 2HCl → 2KCl + CO2 + H2O. B. 2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O.

C. Na2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + 2NaOH. D. 2KOH + BaCl2 → Ba(OH)2 + 2KCl.

Cho H = 1; N = 14; O = 16; Na = 23; Al = 27; Ca = 40; Cu = 64; Cl = 35,5; Fe =56; Mg = 24; Zn = 65; C=12; Ag=108; Cd=112; Ba=137; Br=80; S= 32.

-----------HẾT----------

Học sinh được dùng bảng tuần hoàn, bảng tính tan và máy tính cá nhân theo quy định.




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương