Tài liệu ôn tập học kì 1-Môn Hóa học 12- năm học 2017-2018 chưƠng I : este – lipit a – LÝ thuyếT



tải về 343.53 Kb.
trang2/4
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích343.53 Kb.
1   2   3   4

- Có phản ứng lên men rượu







- Phản ứng màu với I2.

- HNO3/ H2SO4


  • Lưu ý khi làm bài tập:

  • Khi thực hiện phản ứng tráng gương thì cả Glucozo và Fructozo đều tham gia: C6H12O6  -----> 2Ag

  • Khi thủy phân Sacarozo : C12H22O11 → 2C6H12O6 → 4Ag

-Tổng hợp Glucozo và tinh bột ở cây xanh.
6nCO2 + 5nH2O →   (C6H10O5)n + 6nO2  (điều kiện: ánh sáng, clorophin) 


B BÀI TẬP

Câu 1: Có bao nhiêu kết luận đúng trong số các kết luận sau? (gluxit, saccarit) là:

a) Cacbohiđrat là hợp chất đa chức, có công thức chung là Cn(H2O)m.

b) Cacbohiđrat là hợp chất tạp chức, đa số có công thức chung là Cn(H2O)m.

c) Có 3 loại loại cacbohiđrat quan trọng

d) Thí nghiệm phản ứng với Cu(OH)2 và với dung dịch AgNO3 /NH3 chứng minh được cấu tạo phân tử của glucozơ

e) Đồng phân của glucozơ là fructozơ

g) glucozơ chất rắn, màu trắng, tan trong nước và có vị ngọt.

h) Khi bệnh nhân có lượng glucozơ trong máu < 0,1% thì được truyền trực tiếp dung dịch glucozơ

A. 3 B. 4 C. 5 D. 6

Câu 2: Các chất Glucozơ (C6H12O6), fomandehit (HCHO), axetandehit CH3CHO, metyl fomat (H-COOCH3), phân tử đều có nhóm – CHO nhưng trong thực tế để tráng gương người ta chỉ dùng:

A. CH3CHO B. HCOOCH3 C. C6H12O6 D. HCHO

Câu 3: Dữ kiện thực nghiệm nào sau đây không dùng để chứng minh được cấu tạo của glucozơ ở dạng mạch hở:

A. Khử hoàn toàn glucozơ cho n - hexan.

B. Glucozơ có phản ứng tráng bạc .

C. Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit CH3COO-

D. Khi có xúc tác enzim, dung dịch glucozơ lên men tạo ancol etylic …

Câu 4: Để xác định glucozơ trong nước tiểu của người bị bệnh đái tháo đường người ta dùng

A. axit axetic B. đồng (II) oxit C. natri hiđroxit D. đồng (II) hiđroxit

Câu 5: Phản ứng khử glucozơ là phản ứng nào sau đây ?

A. Glucozơ + H2/Ni , to. B. Glucozơ + Cu(OH)2.

C. Glucozơ + [Ag(NH3)2]OH. D. Glucozơ etanol.

Câu 6: Phản ứng chuyển glucozơ, fructozơ thành những sản phẩm giống nhau là

A. phản ứng với Cu(OH)2. B. phản ứng tráng gương .

C. phản ứng với H2/Ni. to. D. phản ứng với kim loại Na .

Câu 7: Thuốc thử phân biệt glucozơ với fructozơ là

A. [Ag(NH3)2]OH. B. Cu(OH)2. C. dung dịch Br2. D. H2.

Câu 8: Sobit (sobitol) là sản phẩm của phản ứng

A. khử glucozơ bằng H2/Ni, to. B. oxi hóa glucozơ bằng [Ag(NH3)2]OH.

C. lên men ancol etylic. D. glucozơ tác dụng với Cu(OH)2.

Câu 9: Fructozơ không phản ứng với chất nào sau đây?

A. H2/Ni, to. B. Cu(OH)2. C. dung dịch brom. D. AgNO3/NH3.

Câu 10: Glucozơ không có được tính chất nào dưới đây?

A. Tính chất của nhóm andehit B. Tính chất poliol

C. Tham gia phản ứng thủy phân D. Lên men tạo ancol etylic

Câu 11: Để chứng minh glucozơ có nhóm chức andehit, có thể dùng một trong ba phản ứng hoá học. Trong các phản ứng sau, phản ứng nào không chứng minh được nhóm chức andehit của glucozơ?

A. Oxi hoá glucozơ bằng AgNO3/NH3. B. Oxi hoá glucozơ bằng Cu(OH)2 đun nóng.

C. Lên men glucozơ bằng xúc tác enzim. D. Khử glucozơ bằng H2/Ni, t0.

Câu 12: Có bốn lọ mất nhãn chứa: Glixerol, ancol etylic, glucozơ và axit axetic. Thuốc thử nào sau đây có thể dùng để phân biệt các dung dịch trong từng lọ trên ?

A. AgNO3/NH3. B. Na kim loại.

C. Cu(OH)2 trong môi trường kiềm. D. Nước brom.

Câu 13: Ứng dụng nào dưới đây không phải là ứng dụng của glucozơ?

A. Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực B. Tráng gương, tráng phích

C. Nguyên liệu sản xuất ancol etylic D. Nguyên liệu sản xuất PVC

Câu 14: Đặc điểm giống nhau giữa glucozơ và saccarozơ là

A. Đều có trong củ cải đường

B. Đều tham gia phản ứng tráng gương

C. Đều hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh

D. Đều được sử dụng trong y học làm “huyết thanh ngọt”

Câu 15: Dựa vào tính chất nào sau đây, ta có thể kết luận tinh bột và xenlulozơ là những polime thiên nhiên có công thức (C6H10O5)n.

A. Tinh bột và xen lulozơ khi bị đốt cháy đều cho tỉ lệ mol

B. Tinh bột và xen lulozơ đều có thể làm thức ăn cho người và gia súc.

C. Tinh bột và xen lulozơ đều không tan trong nước.

D. Thuỷ phân tinh bột và xen lulozơ đến tận cùng trong môi trường axit đều thu được glucozơ C6H12O6.

Câu 16: Qua nghiên cứu phản ứng este hoá xenlulozơ người ta thấy mỗi gốc glucozơ (C6H10O5) có

A. 5 nhóm hiđroxyl B. 3 nhóm hiđroxyl C. 4 nhóm hiđroxyl D. 2 nhóm hiđroxyl

Câu 17: Câu nào đúng trong các câu sau: Tinh bột và xenlulozơ khác nhau về

A. Công thức phân tử B. tính tan trong nước lạnh

C. Cấu trúc phân tử D. phản ứng thuỷ phân

Câu 18: Khi thuỷ phân tinh bột ta thu được sản phẩm cuối cùng là

A. fructozơ B. glucozơ C. saccarozơ D. Mantozơ

Câu 19: Chất nào sau đây có phản ứng tráng gương?

A. Saccarozơ B. Tinh bột C. Glucozơ D. Xenlulozơ

Câu 20: Fructozơ không phản ứng với chất nào sau đây?

A. H2/Ni, to. B. Cu(OH)2. C. dung dịch brom. D. AgNO3/NH3.

Câu 21: Saccarozơ được gọi là đisaccarit vì lí do nào sau đây?

A. Khi thủy phân saccarozơ thu được 2 đơn vị monosaccarit

B. Saccarozơ được tổng hợp từ hai đơn vị monosaccarit

C. Phân tử khối của saccarozơ gấp 2 lần phân tử khối của monosaccarit

D. Kích thước phân tử saccarozơ lớn gấp 2 lần kích thước phân tử của monosaccarit

Câu 22: Quá trình thủy phân tinh bột bằng enzim không xuất hiện chất nào dưới đây?

A. Dextrin B. Saccarozơ C. Mantozơ D. Glucozơ

Câu 23: Cacbohidrat Z tham gia chuyển hóa: Z dung dịch xanh lam kết tủa đỏ gạch.

Vậy Z không thể là chất nào trong các chất cho dưới đây?



A. Glucozơ B. Fructozơ C. Saccarozơ D. Mantozơ

Câu 24: Cho 11,25 gam glucozơ lên men rượu thoát ra 2,24 lít CO2 (đktc). Hiệu suất của quá trình lên men là :

A. 70%. B. 75%. C. 80%. D. 85%.

Câu 25: Khối lượng glucozơ cần dùng để điều chế 1 lít dung dịch ancol etylic 40o (khối lượng riêng 0,8 g/ml) với hiệu suất 80% là

A. 626,09 gam. B. 782,61 gam. C. 305,27 gam. D. 1565,22 gam.

Câu 26: Đun nóng dung dịch chứa 18 gam glucozơ với AgNO3/NH3 (dư) thì khối lượng Ag tối đa thu được là:

A. 16,2 gam. B. 10,8 gam. C. 21,6 gam. D. 32,4 gam.



Câu 27: Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 3,64 gam sobitol với hiệu suất 80% là:

A. 4,5 gam. B. 2,25 gam. C. 2,88 gam. D. 1,82 gam

Câu 28: Đun m gam glucozơ với một lượng dư AgNO3/NH3 thu được lượng Ag đúng bằng lượng Ag sinh ra khi cho 6,4g Cu tác dụng hết với dung dịch AgNO3. Giá trị m là

A. 27 B. 9 C. 36 D. 18 

Câu 29: Đun nóng dung dịch chứa 9 gam glucozơ với AgNO3/NH3, giả sử hiệu suất phản ứng là 75% . Khối lượng Ag kim loại thu được là:

A. 24,3 gam            B. 32,4 gam         C. 14,4 gam           D. 8,1 gam.        

Câu 30: Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic với hiệu suất 80%. Hấp thụ hoàn toàn khí CO2 sinh ra vào nước vôi trong dư thu được 25 gam kết tủa. Giá trị của m là:

A. 45,0g B. 22,5g C. 28,125g D. 2,8125g



Câu 31: Để tráng một tấm gương, người ta phải dùng m gam glucozơ thì thu được 4,32 gam Ag kết tủa. Nếu cũng m gam glucozơ trên lên men thành ancol etylic với hiệu suất 80%. Hấp thụ hoàn toàn khí CO2 sinh ra vào nước vôi trong dư thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là:

A. 4,50g B. 3,2g C. 5,0g D. 7,50g

Câu 32: Lên men 3,24 tấn tinh bột chứa 5% tạp chất trơ thành etanol, hiệu suất quá trình lên men là 85%. Khối lượng etanol thu được là :

A. 1,4858 tấn B. 539,5 tấn C. 458,6 tấn D. 14,858 tấn

Câu 33: Thủy phân hoàn toàn 130 gam dung dịch saccarozơ 17,1% trong môi trường axit, sau đó trung hòa hết axit bằng dung dịch kiềm ta thu được dung dịch M. Cho AgNO3/NH3 vào dung dịch M và đun nhẹ, khối lượng Ag thu được tối đa là:

A. 12,5g B. 13,0g C. 13,5g D. 28,08g



Câu 34: Hỗn hợp A gồm glucozơ và tinh bột. Chia hỗn hợp làm 2 phần bằng nhau:

- Phần thứ nhất khuấy trong nước, lọc lấy dd cho phản ứng với AgNO3/ NH3 thấy tách ra 3,24g Ag.

- Phần thứ hai được đun nóng với dd H2SO4 loãng. Hỗn hợp sau phản ứng được trung hòa bởi dd NaOH, sau đó cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với AgNO3/ NH3 thấy tách ra 5,4g Ag. Phần trăm khối lượng glucozơ trong hỗn hợp A là :

A.62,5% B. 32,14% C. 37,5% D. 64,28%



Câu 35: Thuỷ phân m gam bột ngô (có chứa 80% tinh bột), rồi cho toàn bộ sản phẩm thực hiện phản ứng tráng bạc thì thu được 64,8 gam Ag. Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình là 70%. Giá trị của m là:

A. 867,86g. B. 425,25g. C. 86,786g. D. 388,80g.



Câu 36: Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric. Thể tích axit nitric 63% có D = 1,52g/ml cần để sản xuất 11,88 kg xenlulozơ trinitrat nếu hiệu suất đạt 60% là

A. 4,74 ml                 B. 4,74 lit                  C. 13,16 lit                           D. 13,16 ml



Câu 37:Khi lên men m kg glucozơ chứa trong quả nho để sau khi lên men cho 100 lít rượu vang 11,5o biết hiệu suất lên men là 90%, khối lượng riêng của rượu là 0,8 g/ml, giá trị của m là

A. 16,2 kg. B. 31,25 kg. C. 20 kg. D. 2 kg.



Câu 38:Lên men m gam glucozơ, cho toàn bộ CO2 sinh ra hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong tạo thành 20 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 4,6 gam so với ban đầu. Biết hiệu suất quá trình lên men đạt 90%. Giá trị của m là :

A. 15. B. 35. C. 14. D. 25.



Câu 39:Cho các dd : glucozơ, glixerol, axit axetic, etanol. Có thể dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt chúng ?

A. Cu(OH)2/ NaOH B. Na kim loại C. Dd AgNO3/ NH3 D. Nước brom

Câu 40:Cho các dd : saccarozơ, fomanđehit, etanol, glucozơ. Có thể dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt chúng ? A. Cu(OH)2/ OH-, t0 B. H2/ Ni, t0 C. AgNO3/ NH3 D. Vôi sữa
CHƯƠNG III : AMIN – AMINO AXIT – PROTEIN





Amin

Amino axit

Peptit và protein

Khái niệm

Amin là hợp chất hữu được tạo nên khi thay thế một hay nhiều nguyên tử H trong phân tử bằng gốc hidrocacbon.

Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino() và nhóm cacboxyl().

- Peptit là hợp chất chứa từ 250 gốc - amino axit liên kết với nhau bởi các liên kết peptit .

- Protein là loại polipeptit cao phân tử có PTK từ vài chục nghìn đến vài triệu.

CTPT

Amin no đơn: CnH2n+3N

CH3-NH2: metyl amin

C2H5-NH2: Etyl amin


C6H5-NH2

(anilin)


H2N-CH2-COOH: Glyxin

CH3-CH(NH2)COOH: Alanin



Tính chất hóa học

- Tính bazơ.



Trong H2O

Không tan, lắng xuống.



- Tính chất lưỡng tính.

- Phản ứng hóa este.

- Phản ứng trùng ngưng.

- Phản ứng thủy phân.

- Phản ứng màu biure.

HCl

Tạo muối





Tạo muối

Tạo muối





Tạo muối hoặc thủy phân khi đun nóng.

Bazơ tan (NaOH)







Tạo muối



Tạo muối hoặc yhủy phân khi đun nóng.

Ancol

ROH/ HCl







Tạo este




Br2/H2O




Kết tủa trắng







t0, xt







 và  - amino axit tham gia p/ư trùng ngưng.




Cu(OH)2










Tạo hợp chất màu tím

  • Lưu ý khi làm bài tập:

- Công thức tính số đồng phân amin đơn chức no, mạch hở : Cn H2n+3N = 2n-1 (n < 5 )

- Đối với đồng phân Amin: nên viết theo bậc.

Amin bậc một: R – NH2.

Amin bậc hai: R – NH – R’.

Amin bậc ba: . (R, R’, R’’ ≥ CH3-)



- Đối với đồng phân Aminoaxit: có công thức phân tử CnH2n+1O2N là: Aminoaxit ; Aminoeste ; muối amoni hoặc ankyl amoni của axit hữu cơ chưa no ; hợp chất nitro.

- Đối với đồng phân peptit: gồm x amino axit khác nhau = x!

- Tính số đi, tri, tetra…..n peptit tối đa tạo bởi hỗn hợp gồm x amino axit khác nhau:Số n peptitmax = xn



-So sánh tính bazơ của các Amin:

+ Nhóm đẩy electron sẽ làm tăng mật độ electron của nguyên tử nitơ (dễ hút H+) nên tính bazơ tăng.

Nhóm đẩy e: (CH3)3C- > (CH3)2CH- > C2H5- > CH3-

+ Nhóm hút electron sẽ làm giảm mật độ electron của nguyên tử nitơ (khó hút H+) nên tính bazơ giảm.

Nhóm hút e: CN- > F- > Cl- > Br- > I- > CH3O- > C6H5- > CH2=CH-

- Xác định số nhóm –NH2 dựa vào :

- Xác định số nhóm –COOH dựa vào:

- Phản ứng cháy của amin đơn chức no:

 n amin =



B. BÀI TẬP

Câu 1: Có bao nhiêu đồng phân amin ứng với công thức phân tử C3H7N :

A. 1 đồng phân B. 5 đồng phân C. 4 đồng phân D. 3 đồng phân

Câu 2: Amin nào dưới đây có 8 đồng phân cấu tạo?

A. C2H7N B. C4H11N C. C3H9N D. C5H13N

Câu 3: Số amin bậc một có cùng công thức phân tử C4H11N là

A. 5 B. 7 C. 6 D. 4

Câu 3: Số lượng đồng phân amin có chứa vòng benzen ứng với công thúc phân tử C7H9N là

A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

Câu 4: Cho amin có cấu tạo: CH3- CH(CH3)- NH2. Tên đúng của amin là trường hợp nào sau đây:

A. Propylamin B. Đimetylamin C. etylamin D. Propan-2-amin

Câu 5: Tên gọi của C6H5NH2 là:

A. Benzil amoni B. Benzyl amoni C. Hexyl amoni D. Anilin

Câu 6: Cho các phát biểu nào sau đây. không đúng?

a)Amin được cấu thành bằng cách thay thế H của amoniac bằng một hay nhiều gốc hidrocacbon.

b)Bậc của amin là bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin.

c)Tùy thuộc cấu trúc của gốc hidrocacbon có thể phân biệt amin thành amin no, chưa no và thơm.

d)Amin có từ hai nguyên tử cacbon trong phân tử bắt đầu xuất hiện hiện tượng đồng phân.

e)Với amin RNH2, gốc R- hút electron làm tăng độ mạnh tính bazơ và ngược lại.

g)Cách thuận lợi nhất để nhận biết lọ đựng dung dịch CH3NH2 là nhận biết bằng mùi



Số phát biểu không đúng? A. 1 B. 2 C. 4 D. 3

Câu 7: Hợp chất nào dưới đây có tính bazơ yếu nhất ?

A. Anilin B. Metylamin C. Amoniac D. Dimetylamin

Câu 8: Chất nào sau đây có tính bazơ mạnh nhất:

A. NH3 B. CH3CONH2 C. CH3CH2CH2OH D. CH3CH2NH2

Câu 9: Tính bazơ của các chất tăng dần theo thứ tự:

A. C6H5NH2; NH3; CH3NH2; (CH3)2NH B. NH3; CH3NH2; (CH3)2NH; C6H5NH2

C. (CH3)2NH; CH3NH2; NH3; C6H5NH2 D. NH3; C6H5NH2; (CH3)2NH; CH3NH2

Câu 10: Chất nào sau đây không có phản ứng với dung dịch C2H­5NH2 trong H2O?



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương