Tài liệu hưỚng dẫn vận hành hệ thống thông tin đIỆn tử TỔng hợp kt-xh trêN ĐỊa bàn tỉnh an giang



tải về 307.57 Kb.
trang5/5
Chuyển đổi dữ liệu30.11.2017
Kích307.57 Kb.
#3402
1   2   3   4   5

2- Mặt nước bị nhiễm bẩn:

Là diện tích mặt nước bao gồm hồ, ao, sông , suối, mương máng , và các mặt nước khác bị nhiễm các chất vô cơ và hữu cơ làm cho nguồn nước không còn trong sạch để có thể sử dụng cho sản xuất và đời sống.



2.1- Tổng số diện tích bề mặt sông hồ: Là tổng số DT mặt nước hồ ao sông suối có trên địa bàn tính theo bản đồ được quản lý địa chính.

2.2- Số DT mặt nước bị nhiễm bẩn : Là DT mặt nước bị nhiễm các chất hữu cơ và vô cơ làm cho nguồn nước không còn trong sạch để sử dụng cho sản xuất và đời sống.

2.3 -Khối lượng nước sông hồ bị nhiễm bẩn : là thể tích hồ ao , sông suối bị nhiễm bẩn.

2.4- Số giếng nước bị nhiễm bẩn : Là số các giếng nước dùng để ăn bị nhiễm các chất hữu cơ và vô cơ làm cho nguồn nước bị ảnh hưởng tới sức khỏe nếu dùng cho ăn uống.
3- Bãi rác , bãi thải , hố xí:

3.1- Diện tích baĩ rác , bãi thải : Là DT khu vực bãi rác sinh hoạt , bãi thải công nghiệp , xây dựng , bệnh viện ...đã chứa rác và các chất phế thải.

3.2- Hố xí không hợp vệ sinh : Là những hố xí lộ thiên gây ô nhiễm không khí và nguồn nước. Không đủ điều kiện là hố xí hợp vệ sinh theo tiêu chuẩn quy định.

4. Không khí bị ô nhiễm: Là khoảng không khí( theo đánh giá) thường xuyên bị các chất vô cơ và hữu cơ tỏa mùi, hoặc bị khói , bụi với trên 50% số giờ trong ngày và trên 50% số ngày trong tháng đỗ các cơ sở sản xuất công nghiệp, xây dựng, công trình giao thông gây nên.
5 - Quản lý môi trường

* Đánh giá tác động của môi trường đến sản xuất và đời sống.

- Tỷ lệ số dân được dùng nước sạch : Là số dân dược dùng nước sạch trên tổng số dân trên địa bàn.

- Tỷ lệ hố xí không hợp vệ sinh : Là số hố xí không đạt tiêu chuẩn vệ sinh trên toàn bộ số hố xí trên địa bàn.

- Tỷ lệ mặt nước bị nhiễm bẩn : Là số DT mặt nước bị nhiễm bẩn trên toàn bộ mặt nước trên địa bàn.

- Tỷ lệ vùng không khí bị ô nhiễm : Là số vùng không khí bị ô nhiễm theo đánh giá trên tổng DT của địa bàn.

6- Phương pháp tính và nguồn thông tin.

6. 1- Phương pháp tính :Các tiêu chí trên được tính theo phương pháp thống kê dựa vào kinh nghiệm theo dõi của các nhà chuyên môn về môi trường.

6.2- Nguồn thông tin : Được tổng hợp từ các báo cáo của cơ quan tài nguyên môi trường huyện

7- Tổ chức thực hiện:

-Kỳ báo cáo: tháng , quý, năm

- Thời gian báo cáo :

7.1- Báo cáo dự kiến:

Ngày 10-3; 10-6;10-9; 10-12 huyện,thị xã báo cáo dự kiến quý và dự kiến năm về sở tài nguyên môi trường.

Ngày 17-3; 17-6 ;17-9; 17-12 sở TNMT báo cáo tỉnh.

7.2- Báo cáo chính thức:

Ngày 10-4;10-7, 10-10 báo cáo quý trước, ngày 20-1 năm sau báo cáo cả năm trước.

Ngày 17-4; 17-7 ; 17-10; 30-1 năm sau sở TNMT báo cáo UBND tỉnh.

- Cấp thực hiện: Huyện tổ chức theo dõi, thu thập thông tin, tổng hợp, báo cáo lên sở Tài nguyên và môi trường. Sở TNMT tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

- Quy trình tổng hợp: Được theo dõi, đánh giá từ các đợt kiểm tra, theo dõi thường xuyên của cơ quan TNMT huyện, thị xã .Huyện, thị xã tổng hợp báo cáo sở TNMT tỉnh.

- Cơ quan báo cáo: Sở Tài nguyên và môi trường tổng hợp từ các huyện,thị xã báo cáo UBND tỉnh.



8- Xử lý môi trường nước:

Ghi số lượng các công trình đã được xây dựng để xử lý nước thải sinh hoạt , nước thải công nghiệp thuộc các doanh nghiệp , thuộc các làng nghề nhằm làm trong sạch các hóa chất , các chất độc hại trước khi thải ra hệ thống mương máng sông ngòi công cộng. Bao gồm: Bể lắng , bể lọc, bể xử lý hóa chất.


9 – Xử lý chất thải rắn :

Bao gồm : diện tich các bãi rác thải công nghiệp cho các cụm điểm công nghiệp , các làng nghề , các khu đô thị , các bệnh viện , và các vùng nông thôn.

Việc xây dựng các công trình xử lý các chất thải rắn như : Nhà máy xử lý rác sinh hoạt; lò đốt rác ở các bệnh viện; lò đốt rác ở các khu ,cụm điểm công nghiệp , các làng nghề.

Kết quả thu gom các bao bì đựng thuốc bảo vệ thực vật sau khi sử dụng để xử lý ở các vùng nông thôn , nông nghiệp.


10 – Xử lý ô nhiễm không khí:

Việc xây dựng các công trình làm lắng lọc khói bụi, mùi hóa chất trước khi thải ra môi trường không khí ở các nhà máy , công trình công nghiệp, xây dựng; việc nhựa hóa , bê tông hóa các công trình giao thông làm giảm bụi : việc xây dựng mới các hố xí hợp vệ sinh.



11- Kết quả công tác bảo vệ môi trường:

Ghi những kết quả công tác đảm bảo vệ sinh môi trường trong kỳ của địa phương như: mặt nước đã được xử lý làm trong sạch nguồn nước; các chất thải rắn được thu gom vào bãi rác hoặc đã được xử lý ở các công trình xử lý rác thải.

Ghi tỷ lệ số dân được dùng nước sạch như nước máy, nước giếng hợp vệ sinh, hố xí hợp vệ sinh theo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường so với tông số dân trên địa bàn.

11.1- Phương pháp tính và nguồn thông tin:

a- Phương pháp tính : bằng phương pháp quan sát , theo dõi , cộng dồn, tổng hợp.

b- Nguồn thông tin: Được tổng hợp báo cáo từ các xã , phường , thị trấn, và các doanh nghiệp đóng tại địa phương đó.
12-Tổ chức thực hiện:

- Kỳ báo cáo: Quý , năm

- Thời gian báo cáo :

+ Báo cáo dự kiến :

Ngày 10-3; 10-6; 10-9;10-12 huyện thị xã báo cáo dự kiến quý và dự kiến năm về sở tài nguyên và môi trường.

Ngày 17-3;17-6; 17-9; 17-12 sở TNMT tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.



+Báo cáo chính thức

Ngày 10-4;10-7; 10-10 huyện , thị xã báo cáo chính thức quý trước; 20-1

năm sau báo cáo chính thức năm trước.

Ngày 17-4; 17-7; 17-10 sở TNMT báo cáo chính thức quý trước; ngày 30-1 năm sau sở TNMT báo cáo chính thức năm trước về UBND tỉnh

- Cấp thực hiện :Huyện tổ chức chỉ đạo xã , phường , thị trấn theo dõi thống kê cung cấp thông tin cho huyện , huyện thị xã tổng hợp báo cáo sở TNMT

- Cơ quan báo cáo: Sở Tài nguyên và môi trường tổng hợp từ các huyện thị xã báo cáo UBND tỉnh.






- -


Каталог: file-remote-v2 -> DownloadServlet?filePath=vbpq -> 2006
2006 -> Uỷ ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
2006 -> Cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
2006 -> Ủ/y ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh vĩnh long độc lập Tự do Hạnh phúc
2006 -> A. TÌNh hình thực hiện xã HỘi hoá trong các hoạT ĐỘng giáo dụC, y tế, VĂn hóa và thể DỤC thể thao, thực hiện nghị quyếT 90/1997/nq-cp của chính phủ Ở an giang
2006 -> Ban nhân dân cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
2006 -> Thành phố Hà Nội Số: 48/2001/QĐ-ub cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
2006 -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
2006 -> Ủy ban nhân dân tỉnh an giang số: 1108/2005/QĐ-ub
2006 -> Uỷ ban nhân dân cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam

tải về 307.57 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương