Tài liệu hưỚng dẫn vận hành hệ thống thông tin đIỆn tử TỔng hợp kt-xh trêN ĐỊa bàn tỉnh an giang


Khối lượng hành khách luân chuyển



tải về 307.57 Kb.
trang4/5
Chuyển đổi dữ liệu30.11.2017
Kích307.57 Kb.
#3402
1   2   3   4   5

5. Khối lượng hành khách luân chuyển

5.1. Khái niệm

Khối lượng hành khách luân chuyển tính bằng cách nhân (x) khối lượng hành khách vận chuyển với cự ly vận chuyển thực tế. Cự ly vận chuyển thực tế là quãng đường đi ngắn nhất mà phương tiện có thể đi được từ nơi gửi khách đến nơi trả khách. Đơn vị tính là người.km.



5.2. Phương pháp tính và nguồn thông tin

Như 4.2 mục 4 phần VII.



5.3. Tổ chức thực hiện

Như 4.3 mục 4 phần VII.


6. Khối lượng hàng hoá vận chuyển

6.1. Khái niệm

Khối lượng hàng hoá vận chuyển là số tấn hàng hoá thực tế (Kể cả bao

bì nếu có) ghi trong hợp đồng vận chuyển, giấy vận chuyển hoặc trên bao bì của hàng hoá.

6.2. Phương pháp tính và nguồn thông tin

Như 4.2 mục 4 phần VII.



6.3. Tổ chức thực hiện

Như 4.3 mục 4 phần VII.


7. Khối lượng hàng hoá luân chuyển

7.1. Khái niệm

Khối lượng hàng hoá luân chuyển tính bằng cách nhân (x) khối lượng hàng hoá vận chuyển với cự ly vận chuyển thực tế. Cự ly vận chuyển thực tế là quãng đường đi ngắn nhất mà phương tiện có thể đi được từ nơi gửi hàng đến nơi trả hàng.



7.2. Phương pháp tính và nguồn thông tin

Như 4.2 mục 4 phần VII.



7.3. Tổ chức thực hiện

Như 4.3 mục 4 phần VII.


8. Bốc xếp hàng hoá (thông qua cảng)

8.1. Khái niệm

Là lượng hàng hoá thực tế xuất cảng và nhập cảng



8.2. Phương pháp tính và nguồn thông tin

Tổng hợp từ báo cáo của các doanh nghiệp có hoạt động bốc xếp.



8.3. Tổ chức thực hiện

- Kỳ báo cáo: quí.

- Thời gian báo cáo: ngày 20 tháng cuối quí.

- Cấp thực hiện: Cục Thống kê tổng hợp.

- Qui trình tổng hợp : Nhập tin báo cáo của cơ sở.

- Cơ quan báo cáo: Cục Thống kê và Sở Giao thông vận tải.


VIIi - Các vấn đề xã hội - môi trường

A - Các vấn đề xã hội

1. Giáo dục

1.1. Tổng số trường học phụ̉ thông.

* Khái niệm:

a- Trường nhà nước (trường phổ thông công lập):

Là loại hình trường do Nhà nước tổ chức, điều hành, đầu tư cơ sở vật

chất, trả tiền lương cho cán bộ, công nhân viên và chi trả cho các hoạt động thường xuyên của trường.

b- Trường phổ thông bán công:

Là loại hình trường phổ thông do Nhà nước thành lập trên cơ sở tổ chức Nhà nước phối hợp với các tổ chức không phải Nhà nước, thuộc mọi loại hình kinh tế hoặc với các cá nhân cùng đầu tư cơ sở vật chất theo một trong hai phương thức sau:

+ Thành lập mới;

+ Chuyển toàn bộ hoặc một phần cơ sở vật chất từ trường công lập sang bán công.



c-Trường phổ thông dân lập:

Là loại hình trường phổ thông do một tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế xin phép thành lập, tự đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước và huy động các nhà giáo, nhà khoa học, nhà đầu tư cùng góp công sức, kinh phí và cơ sở vật chất để xây dựng trường.



1.1.1- Trường tiểu học:

Là cơ sở giáo dục của bậc tiểu học, bậc học nền tảng của giáo dục quốc dân. Trường tiểu học có từ lớp 1 đến lớp 5 và có tư cách pháp nhân, con dấu riêng.



1.1.2- Trường trung học cơ sở:

Là cơ sở giáo dục bậc trung học, bậc học nối tiếp của bậc tiểu học. Trường trung học cơ sở có từ lớp 6 đến lớp 9 và có tư cách pháp nhân, con dấu riêng.



1.1.3- Trường trung học phổ thông:

Là cơ sở giáo dục bậc trung học, bậc học nối tiếp của bậc trung học cơ sở. Trường trung học phổ thông có từ lớp 10 đến lớp 12 và có tư cách pháp nhân, con dấu riêng.



1.1.4- Trường tiểu học và trung học cơ sở:

Là trường ghép giữa tiểu học và trung học cơ sở, có từ lớp 1 đến lớp 9.

1.1.5- Trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông:

Là trường ghép giữa trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông, có từ lớp 6 đến lớp 12.



1.2. Tổng số phòng học

Phòng học: Là cơ sở vật chất của trường học, là nơi để nuôi dạy các cháu từ 3 tháng tuổi đến 6 tháng tuổi(trường mầm non), và là nơi học sinh thường xuyên đến ngồi theo từng lớp để nghe giáo viên giảng bài, không phân biệt số ca, số lớp hay số trường sử dụng. Trong pḥng học có bàn ghế học sing, bục giảng giáo viên, bảng viết...(Trường học PT).

1.3. Số phòng đã được kiên cố hoá:

Là các phòng học có tường xây mái đổ bê tông cốt thép(đạt tiêu chuẩn cấp 3 trở lên).



1.4. Số trường học đạt chuẩn quốc gia:

Là trường đạt tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định (Có quy chế hướng dẫn riêng của Bộ Giáo dục và Đào tạo về trường học đạt chuẩn).



1.5. Số học sinh

Học sinh là những người có tên trong danh sách đang theo học các lớp thuộc các trường học.



1.6. Số giáo viên

Giáo viên là những người được tuyển chọn, đào tạo theo tiêu chuẩn đạo đức, tác phong, chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định, có nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục theo đúng chương trình giáo dục, bảo đảm chất lượng và hiệu quả giảng dạy, quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức.



Phương pháp tính và nguồn số liệu các chỉ tiêu giáo dục (các tiết từ 1.1 đến 1.6)

Số liệu về trường, lớp, phòng học, giáo viên, học sinh phổ thông đầu năm học có đến 30/9 do Sở Giáo dục và đào tạo tổng hợp từ báo cáo của các huyện, thị xã, thành phố.



* Tổ chức thực hiện

Sở Giáo dục đào tạo lập báo cáo gửi về UBND tỉnh. Ngày có báo cáo ở UBND tỉnh: 30/11.



1.7. Các trường chuyên nghiệp trên địa bàn.

Khái niệm

Trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp: Là đơn vị nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân, đào tạo theo chương trình quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trường có nhiều lớp thuộc một hay nhiều khoá học khác nhau do một Ban giám hiệu phụ trách, có đầy đủ tư cách pháp nhân.

Loại hình trường:

- Trường nhà nước (trường công lập): Là loại hình trường do nhà nước tổ chức, điều hành, đầu tư cơ sở vật chất, trả tiền lương cho cán bộ, công nhân viên và chi trả các hoạt động thường xuyên của trường.

- Trường bán công: Là trường do Nhà nước thành lập trên cơ sở tổ chức Nhà nước phối hợp với các tổ chức không phải tổ chức Nhà nước, thuộc mọi loại hình kinh tế hoặc với các cá nhân cùng đầu tư xây dựng cơ sở vật chất theo một trong hai phương thức sau: Thanh lập mới, hoặc chuyển toàn bộ hoặc một phần cơ sở vật chất từ trường công lập sang bán công.

- Trường dân lập: Là trường do tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế xin phép thành lập, tự đầu tư bằng vốn ngân sách ngoài Nhà nước và huy động các nhà giáo, nhà khoa học, nhà đầu tư cùng góp sức, kinh phí và cơ sở vật chất để xây dựng trường.

Nguồn số liệu

Thu thập thông tin của cỏc trường Đại học, Sở Giáo dục đào tạo và các trường chuyên nghiệp do Bộ, ngành trung ương quản lý.



Kỳ báo cáo

- Một năm 1 lần báo cáo UBND tỉnh.

- Đơn vị báo cáo: Sở Giáo dục - Đào tạo, CụcThống kê tỉnh.

- Ngày có báo cáo: 30/7



1.8. Số cơ sở dạy nghề (đã giải thích ở tiết 5.2 mục 5. Lao động việc làm).

1.9. Kết quả thực hiện phổ cập giáo dục

- Các chỉ tiêu về phổ cập giáo dục theo tiêu chuẩn hướng dẫn riêng của Bộ giáo dục và Đào tạo.

- Đơn vị báo cáo: Sở Giáo dục và Đào tạo.

- Ngày có báo cáo: 30/3



2. Y tế

2.1. Các khái niệm.

a. Khái niệm về cơ sở Y tế:

+ Bệnh viện: Là cơ sở Y tế được tổ chức tương đối hoàn chỉnh có các chuyên khoa, phòng mổ, phòng xét nghiệm, có các phương tiện phục vụ cho việc chuẩn đoán bệnh, có đội ngũ cán bộ Y tế gồm: bác sỹ, y sỹ, y tá… Bệnh viện có chức năng chăm sóc sức khoẻ nhân dân, khám chữa bệnh nội ngoại trú, phòng bệnh, giáo dục sức khoẻ, nghiên cứu, đào tạo cán bộ. Bệnh viện được Bộ y tế quyết định công nhận và phân cấp quản lý như: Bệnh viện tỉnh, bệnh viện huyện, thị, thành phố. Bệnh viện có thể là bệnh viện đa khoa hoặc chuyên khoa.

+ Phòng khám đa khoa khu vực: Là cơ sở Y tế có chức năng khám, chữa, điều trị cho cán bộ, nhân dân ở cơ sở thuộc tuyến huyện, thị xã hoặc một cụm xã, phường.

+ Trạm Y tế xã/phường/thị trấn (gọi chung là Y tế cơ sở): là cơ sở Y tế được thành lập để nhân dân khám, điều trị bệnh, là nơi chăm sóc sức khoẻ và phát hiện bệnh, dịch để báo cáo kịp thời lên tuyến trên, đồng thời tổ chức sơ cứu, chăm sóc sức khoẻ ban đầu, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ bà mẹ, trẻ em và kế hoạch hoá gia đình, xây dựng tủ thuốc, hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, phục vụ nhân dân trong phạm vi xã/phường/thị trấn.

+ Y tế Nhà nước: là cơ sở Y tế do Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất; được Bộ Y tế hoặc Sở Y tế cấp giấy phép hoạt động.

+ Y tế tư nhân: là cơ sở Y tế được Bộ Y tế hoặc Sở Y tế cấp giấy phép hành nghề y tế tư nhân.

* Giường bệnh: Là giường chuyên dùng cho bệnh nhân nằm để chữa bệnh và điều trị bệnh ở các cơ sở Y tế. Không tính giường trực, giường phòng khám, giường phòng đợi.

b. Khái niệm cán bộ y tế.

Cán bộ ngành Y. Bao gồm:

- Bác sỹ và trên đại học gồm: Tiến sỹ, thạc sỹ, chuyên khoa cấp I, II và bác sỹ có bằng chuyên môn về Y tế.

- Y sỹ và tương đương gồm: Y sỹ có bằng chuyên môn về Y tế, kỹ thuật viên trung cấp có bằng Y tế.

- Y tá, hộ lý gồm: Y tá đại học, Nữ hộ sinh có bằng cấp về Y tế

- Cán bộ Y tế khác : là những người đang làm việc tại các cơ sở Y tế Nhà nước, Y tế tư nhân.



Cán bộ ngành Dược. Bao gồm

- Dược sỹ cao cấp gồm: Tiến sỹ, Thạc sỹ, Chuyên khoa cấp I, II và Dược sỹ đại học có bằng cấp về chuyên môn dược.

- Dược sỹ trung cấp gồm: Dược sỹ trung học và Kỹ thuật viên trung học dược.

- Dược tá là cán bộ có bằng cấp chuyên môn về tá dược.

c. Khái niệm:

* Xã có trạm Y tế: có quyết định thành lập, có trụ sở riêng làm các chức năng khám, chữa bệnh, phòng chống dịch và chăm sóc sức khoả nhân dân. Không tính trạm xá phường, thị trấn.

* Xã, phường đạt chuẩn về Y tế: là trạm Y tế xã, phường đạt đủ 10 tiêu chuẩn về Y tế do ngành Y tế qui định.

* Hộ sử dụng nước sạch: là hộ có sử dụng nguồn nước sạch thường xuyên (Trên 6 tháng trong năm) cho các nhu cầu ăn, uống, tắm, giặt, vệ sinh cá nhân.

Nguồn nước sạch là nguồn nước đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh do Bộ Y tế đề ra.



2.4. Phạm vi thu thập số liệu và cách tính các chỉ tiêu:

+ Đối với cơ sở y tế trên địa bàn do tỉnh quản lý gồm cơ sở Nhà nước và tư nhân, từ tuyến tỉnh đến huyện, thị, thành phố và xã/phường/thị trấn. Không tính cơ sở y tế của các ngành khác và của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh

+ Đối với cán bộ ngành Y, là cán bộ Y tế ở các cơ sở Y tế và các công ty dược thuộc ngành Y tế tỉnh. Không tính cán bộ Y tế của các ngành khác và của trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.

+ Đối với hộ dùng nước sạch chỉ tính hộ dùng nước sạch ở khu vực nông thôn. Không tính hộ thuộc khu vực thành phố, thị xã, thị trấn,

Tỷ lệ hộ Tổng số hộ NT dùng nước sạch

nông thôn (NT) = x 100

dùng nước sạch (%) Tổng số hộ NT trên địa bàn

2.5. Kỳ thu thập số liệu: Kỳ 6 tháng có đến thời điểm 30/6; kỳ cả năm có đến 31/12; báo cáo vào ngày 15/7 và 15/1 năm sau.

2.6. Cơ quan báo cáo: Sở Y tế.
3. Văn hoá thông tin

3.1. Các khái niệm:

3.1.1. Khái niệm về trung tâm văn hoá: là nơi tập trung để cán bộ và nhân đến nghe phổ biến về chính sách của Đảng, Nhà nước, của chính quyền địa phương, đồng thời là nơi vui chơi, giải trí. Trung tâm văn hoá cấp tỉnh do tỉnh quản lý, trung tâm văn hoá cấp huyện do huyện quản l‎ý.

3.1.2. Khái niệm về Thư viên: Thư viện là đơn vị tổ chức theo qui định của ngành văn hoá, có trách nhiệm sưu tầm các sách và các ấn phẩm in định kỳ hoặc các vật phẩm nghe nhìn, có cán bộ chuyên trách để phục vụ việc sử dụng các ấn phẩm và vật phẩm trên nhằm đáp ứng nhu cầu về thông tin, nghiên cứu, học tập và giải trí của mọi người.

Thư viện tuyến tỉnh do cấp tỉnh quản ly, thư viện tuyến huyện do cấp huyện, thị, thành phố quản lý.



* Tủ sách pháp luật trên địa bàn: là những tủ sách hiện có đang sử dụng tại các Thư viên được bố trí riêng thành những tủ sách riêng biệt để phục vụ người đọc.

* Di tích đã được xếp hạng: Bao gồm những di tích cách mạng, những danh lam thắng cảnh đã được Bộ Văn hoá, thông tin hoặc Chính phủ công nhận và giao cho chính quyền các cấp quản lý. Các loại di tích gồm: Đình, Chùa, Đền, Nhà thờ, Tháp, Di tích lịch sử cách mạng, Di tích khảo cổ.

* Làng, bản, phố, cơ quan văn hoá đã được xây dựng trong kỳ: là Số làng, bản, cụm dân cư, cơ quan đạt tiêu chuẩn văn hoá, do Bộ Văn hoá, Thông tin đưa ra và được cấp chính quyền công nhân. Trong đó cấp tỉnh công nhân thuộc làng văn hoá cấp tỉnh.

* Gia đình văn hoá: Là số gia đình đạt tiêu chuẩn văn hoá do Bộ Văn hoá, Thông tin qui định và được cấp chính quyền công nhận.



3.2. Cách tính một số chỉ tiêu.

Tỷ lệ làng, Tổng số làng, bản, phố văn hoá đã xây dựng

bản, phố = x 100

văn hoá (%) Tổng số làng, bản, phố trên địa bàn


Tỷ lệ Tổng gia đình văn hoá được công nhận

gia đình = x 100

văn hoá (%) Tổng số gia đình trên địa bàn

3.3. Phạm vi thu thập số liệu.

Các thư viện, nhà văn hoá, nhà bảo tàng, các di tích xếp hạng do Sở Văn hoá, Thông tin quản lý và UBND huyện, thị, thành phố.



3.4. Kỳ thu thập số liệu và báo cáo.

Kỳ 6 tháng có đến thời điểm 30/6; kỳ cả năm có đến 31/12; báo cáo vào ngày 15/7 và 15/1 năm sau, do Sở Văn hoá, Thông tin báo cáo .



4. Thể dục thể thao

4.1. Các khái niệm và phương pháp tính:

* Câu lạc bộ thể dục, thể thao (TDTT) là công trình TDTT luyện tập chuyên dùng cho việc luyện tập, biểu diễn và thi đấu một số môn như: Bóng bàn, bóng rổ, các môn thể dục võ, vật, cầu lông và một số hoạt động khác trong lĩnh vực TDTT.

* Số người luyện tập TDTT thường xuyên: là những người tham gia tập luyện các môn TDTT ít nhất mỗi tuần 3 lần, mỗi lần 30 phút và liên tục 6 tháng trở lên trong 1 năm.

* Gia đình thể thao: là những hộ gia đình có đa só các thành viên hoạt động TDTT thường xuyên, đạt được những tiêu chuẩn thể thao do ngành TDTT qui dịnh và được cấp chính quyền công nhân.


Tổng số gia đình TT được công nhận

Tỷ lệ gia đình TT (%) = x 100

Tổng số hộ có trên địa bàn


4.2. Phạm vi thu thập và nguồn số liệu:

- Phạm vi thu thập: toàn bộ dân số trong tỉnh tham gia luyện tập TDTT; các vận động viên đạt cấp quốc gia và cấp tỉnh do ngành TDTT và các ngành khác quản lý.

- Nguồn số liệu: Sở TDTT, UBND các huyên, thị, thành phố và một số ngành có liên quan.

4.3. Kỳ thu thập và báo cáo: Kỳ 6 tháng có đến thời điểm 30/6; kỳ cả năm có đến 31/12; báo cáo vào ngày 15/7 và 15/1 năm sau.

4.4. Cơ quan báo cáo: Sở Thể dục Thể thao, UBND huyện, thị xã, thành phố.
5. Tình hình nghèo đói, nhà ở, tệ nạn xã hội, tai nạn lao động…

5.1. Khái niệm và cách tính.

* Đối tượng người có công với cách mạng: là những người hiện đang hưởng trợ cấp từ Ngân sách Nhà nước, theo mức qui định của Chính phủ.

* Nhà tình nghĩa: Số nhà hoàn thành đưa vào sử dụng trong kỳ báo cáo (3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, năm); bằng nguồn kinh phí, vật tư, nhân công huy động trong xã hội.

* Quĩ đền ơn đáp nghĩa: là số tiền huy động được trong xã hội để đầu tư xây dựng, tôn tạo, tu bổ các công trình nghĩa trang liệt sỹ, tượng đài, hỗ trợ về đời sống cho các gia đình Thương binh, Liệt sỹ, người có công với cách mạng.

* Sổ tiết kiệm tình nghĩa: là số sổ tiết kiệm đã được các cơ quan, doanh nghiệp, các tổ chức xã hội và cá nhân trao tặng cho người có công với cách mạng, đối tượng thuộc diện chính sách xã hội, cho hộ nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn …

* Số xã, phường thuộc diện nghèo đói và đặc biệt khó khăn: là số xã, phường đã được công nhận theo tiêu chuẩn đánh giá của bộ Lao động – TBXH và Ban dân tộc miền núi qui định.

* Hộ nghèo đói: là số hộ đã được chính quyền địa phương công nhận, theo mức chuẩn nghèo của Bộ Lao động – TBXH giai đoạn 2001-2005 (QĐ số: 143/2000/QQĐ/LĐTBXH).

* Hộ thiếu đói: là những hộ tính đến thời điểm báo cáo không thể có đủ lương thực để ăn 2 bữa cơm hàng ngày.

* Nhà tranh tre, vách đất (nhà tạm): vật liệu dừng để xây dựng nhà ở của hộ chủ yếu bằng luồng, tre, nứa; lớp mái bằng rơm rạ, lá mía, cây cói, lá kè, cỏ tranh, …

* Đối tượng mại dâm: là số người được phát hiện trên địa bàn, bất kể người đó có thuộc nhân khẩu của xã/phường hay không.

* Đối tượng nghiện hút, tiêm chích (Ma tuý): là số người đã được phát hiện trên địa bàn là nhân khẩu thực tế thường trú hoặc tạm trú.

Nghiện hút là người thường xuyên sử dụng tới mức bị phụ thuộc các chất gây nghiện như: hêrôin, côcain, môcphin, cần xa, thuốc phiện, bạch phiến.

* Số vụ tai nạn lao động: là tai nạn của người lao động làm việc trong các nhà máy, công trường, cơ quan, … gây chết người, gây thương tích và cũng có thể làm thiệt hại đến tài sản.

* Tai nạn chết đuối: là tai nạn rủi ro của người dân bị chết đuối do đắm tàu, thuyền, đò hoặc do tắm, bơi lội,… trên sông, ao, hồ, biển.



5.2. Phạm vi thu thập và nguồn số liệu:

- Nguồn số liệu: Sở Lao động – TBXH, UBND các huyên, thị, thành phố và một số ngành, cơ quan, cơ sở sản xuất, kinh doanh có liên quan.



5.3. Kỳ thu thập và báo cáo: Kỳ 6 tháng có đến thời điểm 30/6; kỳ cả năm có đến 31/12; báo cáo vào ngày 15/7 và 15/1 năm sau.

5.4. Cơ quan báo cáo: Sở Lao động - Thương binh và xã hội, UBND huyện, thị xã, thành phố.
6. Tình hình trật tự, an toàn xã hội, tai nạn giao thông

6.1. Khái niệm và cách tính.

* Tội phạm: bao gồm tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam, cụ thể như: giết người, cố ý gây thương tích dẫn đến chết người, cướp dật, trộm cắp tài sản, hiếp dâm, buôn lậu, gây rối trật tự công cộng, …



* Tai nạn giao thông: là tai nạn của người tham gia giao thông gây chết người, gây thương tích, hoặc gây tổn thất về tài sản được báo cáo với cảnh sát. Tai nạn giao thông xẩy ra ở đường bộ, đường sắt, đường sông.

6.2. Phạm vi thu thập, nguồn số liệu, cơ quan báo cáo: Sở Công an.

6.3. Kỳ thu thập và báo cáo: Kỳ 3 tháng có đến 30/3; kỳ 6 tháng có

đến thời điểm 30/6; kỳ 9 tháng có đến thời điểm 30/9; kỳ cả năm có đến 31/12; báo cáo vào ngày 15/3; 15/7; 15/10 và 15/1 năm sau.


7. Tình hình khiếu nại, tố cáo, án dân sự

7.1. Khái niệm và cách tính.

* Số vụ khiếu nại tố cáo: có thể của 1 người hoặc 1 nhóm người có đơn, thư gửi đến các cơ quan chức năng đề nghị giải quyết những sự vụ, sự việc do cá nhân hoặc nhóm người đó đang quan tâm.



* Số vụ án dân sự chưa được thi hành: là những vụ án được phát hiện, đã và đang tiến tiến hoàn tất thủ tục nhưng chưa đem ra xét xử theo luật định.

7.2. Phạm vi thu thập, nguồn số liệu, cơ quan báo cáo: Viện kiểm sát, Toà án, Thanh tra tỉnh.

7.3. Kỳ thu thập và báo cáo: Kỳ 3 tháng có đến 30/3; kỳ 6 tháng có đến thời điểm 30/6; kỳ 9 tháng có đến thời điểm 30/9; kỳ cả năm có đến 31/12; báo cáo vào ngày 15/3; 15/7; 15/10 và 15/1 năm sau.
B - Môi trường

1. Thiệt hại do lụt, bão gây ra

1.1. Khái niệm thiệt hại do lụt, bão:

a. Lụt bão: bao gồm lũ, ngập lụt, nước biển dưng cao, bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sạt lở đất (Nghị định 32/ CP qui định).

Mưa úng nội đồng, vùng gió xoáy dưới cấp 6, các loại gió mùa không thuộc phạm vi qui định 32/CP.



b. Thiệt hại do lụt, bão:

Lụt, bão phá huỷ hoặc làm hư hỏng ở các mức độ khác nhau về người, tài sản của Nhà nước, của tập thể và nhân dân, đồng thời gây ảnh hưởng đến môi trường sinh thái đều thuộc phạm vi của lụt, bão, cụ thể:

+ Thiệt hại về người: Bao gồm những người chết, mất tích, bị thương, trực tiếp do lụt, báo gây ra.

+ Thiệt hại về tài sản: bao gồm trị giá toàn bộ hoặc 1 phần giá trị các công trình sản xuất, phục vụ sản xuất, công trình giao thông, thuỷ lợi, công trình trường học, văn hoá, y tế, phúc lợi công cộng, đất dai, nhà ở, kho tàng máy móc thiết bị, vật tư hàng hoá, sản phẩm… do lụt, bão trực tiếp phá huỷ, làm hư hỏng hoặc cuốn trôi trong thời gian lụt, bão hoạt động trên địa bàn nhất định.

Thiệt hại về tài sản do lụt bão được chia thành 3 mức độ:

- Hư hỏng toàn bộ; bao gồm tài sản bị hư hỏng, bị cuốn trôi hoàn toàn.

- Hư hỏng nặng: bao gồm tài sản bị hư hỏng đến mức thiệt hại từ 50% giá trị trở lên.

- Hư hỏng một phần: bao gồm tài sản bị hư hỏng đến mức thiệt hại dưới 50% giá trị.



1.2. Phương pháp Thống kê, đánh giá thiệt hại do bão, lụt và tổng hợp báo cáo

Để chính quyền các cấp và các cơ quan chức năng có cơ sở đánh giá tình hình, kịp thời đề ra các biện pháp chỉ đạo, khắc phục hậu quả lũ, bão; yêu cầu của công tác Thống kê là phải thu thập đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin thiệt hại về người và tài sản ngay trên địa bàn có lụt, bão.



a. Thu thập thông tin:

- Quan sát điều tra tại hiện trường nơi có xảy ra lụt, bão để đánh giá phạm vi, mức độ thiệt hại về người, tài sản và ghi kết quả vào biểu mẫu đã in sẵn.

- Để ước giá trị thiệt hại được chính xác cần dựa trên cơ sở các tài liệu, hồ sơ về xây dựng, thiết bị, … thời gian sử dụng công trình và mức độ thiệt hại thực tế để tính toán thiệt hại.

Các số liệu về thiệt hại phải có sự thống nhất của các ban ngành liên quan, đặc biệt là Ban phòng chống lụt, bão (PCLB) cùng cấp và có xác nhận của chính quyền địa phương mới được báo cáo cấp trên.



b. Phạm vi thu thập số liệu.

Thống kê thiệt hại bão, lụt từng đợt; nêu hiện tượng thiên tai, ngày, giờ bắt đầu và kết thúc đợt thiên tai; số xã, phường (thuộc huyện, thị, TP thuộc tỉnh )

chịu ảnh hưởng thiên tai.

c. Trách nhiệm tổng hợp và thời gian báo cáo.

Số liệu về thiệt hại do lụt, bão phải được kiểm tra, thông kê và báo cáo kịp thời hàng ngày ngay từ khi lụt, bão bắt đầu xẩy ra cho đến khi kết thúc.

+ Cấp xã, phường: Ban chỉ huy phòng chống lụt, bão cấp xã, phường có trách nhiệm đánh giá và thống kê thiệt hại bão, lụt gây ra trên địa bàn, đồng thời tổng hợp, làm báo cáo theo biểu mẫu qui định gửi về UBND huyện, thị, thành phố (Ban PCLB và Phòng Thống kê).

+ Cấp huyện, thị, thành phố: Ban chỉ huy phòng chống lụt, bão cấp huyện, thị, thành phố có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các xã, phường, các đơn vị cơ sở thực hiện việc thống kê và báo cáo thiệt hại lụt, bão gây ra trên địa bàn. Ban chỉ huy phòng chống lụt, bão cấp huyện, thị, thành phố phối hợp với phòng Thống kê và các ban, ngành liên quan của huyện, thị, thành phố kiểm tra, xác minh số liệu của xã, phường gửi đến, tổng hợp và báo cáo UBND huyện, thị, thành phố; gửi báo cáo về tỉnh theo biểu mẫu qui định.

+ Thời gian báo cáo: Đây là loại báo cáo đột xuất mỗi khi có phát sinh lụt, bão trên địa bàn; cấp huyện, thị, thành phố báo cáo nhanh hàng ngày về tỉnh bằng điện thoại, điện tín hoặc bằng phương tiện nhanh nhất tình hình thiệt hại do lụt, bão gây ra. Sau 5 ngày báo cáo kết thúc về thiệt hại do tầng đợt, lụt bão bằng văn bản qua Bưu điện hoặc fax về tỉnh (Ban chỉ huy PCLB, Cục Thống kê).

Ngoài ra cấp huyện, thị,TP (thuộc tỉnh) hoặc Thành phố trực thuộc Trung ương và ngành chức năng cấp tỉnh tổng hợp chung về số đợt thiên tai, các chỉ tiêu thiệt hại về bão, lụt vào 2 kỳ (6 tháng, cả năm) để báo cáo UBND tỉnh vào ngày 15/7 và 15/1 năm sau.


Каталог: file-remote-v2 -> DownloadServlet?filePath=vbpq -> 2006
2006 -> Uỷ ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
2006 -> Cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
2006 -> Ủ/y ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh vĩnh long độc lập Tự do Hạnh phúc
2006 -> A. TÌNh hình thực hiện xã HỘi hoá trong các hoạT ĐỘng giáo dụC, y tế, VĂn hóa và thể DỤC thể thao, thực hiện nghị quyếT 90/1997/nq-cp của chính phủ Ở an giang
2006 -> Ban nhân dân cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
2006 -> Thành phố Hà Nội Số: 48/2001/QĐ-ub cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
2006 -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
2006 -> Ủy ban nhân dân tỉnh an giang số: 1108/2005/QĐ-ub
2006 -> Uỷ ban nhân dân cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam

tải về 307.57 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương