Tài liệu hưỚng dẫn vận hành hệ thống thông tin đIỆn tử TỔng hợp kt-xh trêN ĐỊa bàn tỉnh an giang



tải về 307.57 Kb.
trang3/5
Chuyển đổi dữ liệu30.11.2017
Kích307.57 Kb.
#3402
1   2   3   4   5

2. Lao động sản xuất công nghiệp

2.1. Khái niệm.

Lao động sản xuất công nghiệp trước hết là những người trực tiếp sản xuất trong dây chuyền sản xuất ra sản phẩm công nghiệp. Những người phục vụ trực tiếp cho dây chuyền sản xuất đó và những người quản lý trực tiếp đến dây chuyền hay bộ phận sản xuất trong hệ thống dây chuyền để tạo ra sản phẩm.

- Trường hợp đơn vị có nhiều bộ phận sản xuất đều nhằm phục vụ cho một sản phẩm cuối cùng mà các bộ phận sản xuất này không thể hạch toán riêng được, thì toàn bộ lao động đó được coi là lao động sản xuất công nghiệp. (Ví dụ như: các bộ phận thiết kế mẫu mã, chế thử sản phẩm, bộ phận sản xuất, bộ phận kiểm tra chất lượng, đóng gói và vận chuyển đến kho tiêu thụ…).

- Trường hợp các bộ phận có sự hạch toán riêng, có định mức hưởng lương riêng, thì được tách riêng theo từng loại ngành nghề thích hợp. Ví dụ như bộ phận tổng thể, kinh doanh tiêu thụ sản phẩm, bộ phận vận tải giao dịch vận chuyển đến điểm tiêu thụ…



2.2. Phương pháp tính chỉ tiêu lao động.

- Lao động bình quân tháng: Cách tính đơn giản là đầu kỳ + cuối kỳ chia cho 2 (Trường hợp này chỉ dùng cho các đơn vị tổng hợp từ cấp trên doanh nghiệp).

- Lao động bình quân quý : có thể lấy lao động bình quân 3 tháng

cộng lại rồi chia 3.

Nếu không có số bình quân thì lấy lao động hiện có của các ngày đầu tháng trong quý cộng lại rồi chia cho 3.

- Lao động bình quân năm ta có thể lấy số lao động bình quân 12 tháng hoặc số lao động thời điểm của các ngày đầu tháng cộng lại rồi chia cho 12.



2.3. Tổ chức thực hiện

- Kỳ báo cáo: năm.

Ngày gửi báo cáo: 30/6 năm sau.

- Cơ quan báo cáo: Cục Thống kê.



3. Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn theo giá hiện hành.

Khái niệm:

+ Trên địa bàn phải lấy đủ cả 6 thành phần kinh tế đã ghi chi tiết theo như: kinh tế Nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế Tư nhân, kinh tế Cá thể, kinh tế Hỗn hợp và kinh tế thuộc đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài.

+ Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá hiện hành trước hết phải thống nhất khái niệm.

- Giá trị sản xuất là: chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của sản phẩm vật chất (thành phẩm, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang) và dịch vụ sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định.

- Giá trị sản xuất công nghiệp: bao gồm giá trị sản xuất của các ngành công nghiệp khai thác mỏ, công nghiệp chế biến, sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước được tính theo phương pháp công xưởng, tổng hợp từ giá trị sản xuất của các cơ sở sản xuất công nghiệp, bao gồm:

- Doanh nghiệp công nghiệp (doanh thu bán sản phẩm, dịch vụ công nghiệp, bán phế liệu, phế phẩm và doanh thu cho thuê máy móc thiết bị có kèm theo người điều khiển).

- Chênh lệch cuối kỳ đầu kỳ thành phẩm tồn kho, hàng hoá gửi bán và sản phẩm dở dang.

+ Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá hiện hành là giá trị được tính theo doanh thu do bán sản phẩm, dịch vụ công nghiệp, bán phế liệu, phế phẩm, cho thuê máy móc thiết bị có người điều khiển theo giá thực tế và giá trị chênh lệch cuối kỳ, đầu kỳ của các thành phẩm tồn kho, hàng hoá gửi bán, sản phẩm dở dang. Chú ý: giá trị theo giá hiện hành được bao gồm cả thuế doanh thu, VAT và thuế tiêu thụ đặc biệt.



3.3. Tổ chức thực hiện

- Kỳ báo cáo: năm.

Ngày gửi báo cáo: 30/6 năm sau.

- Cơ quan báo cáo: Cục Thống kê.


4. Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn theo giá cố định năm 1994.

4.1. Khái niệm.

Giá trị sản xuất theo giá cố định năm 1994 là toàn bộ giá trị của các sản phẩm, dịch vụ công nghiệp; bán thành phẩm, hàng tồn kho được tính theo giá cố định năm 1994. Bao gồm 5 yếu tố:

- Giá trị thành phẩm.

- Giá trị công việc có tính chất công nghiệp.

- Giá trị phụ phẩm, thứ phẩm, phế phẩm phế liệu được tiêu thụ.

- Giá trị của hoạt động cho thuê máy móc có người điều khiển kèm theo.

- Giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ của nửa thành phẩm, sản phẩm đang chế tạo dở dang (Phần này chỉ áp dụng cho ngành chế tạo thiết bị máy móc có chu kỳ dài như đóng tàu, đóng mới toa xe hoặc các sản phẩm có chu kỳ dài hàng quý trở lên…)

4.2. Phương pháp tính từ yếu tố như sau:

+ Yếu tố 1: giá trị thành phẩm theo công thức

Số lượng thành phẩm từng loại

Giá trị

thành phẩm



Đơn giá cố định

= x của từng loại thành

phẩm tương ứng

Trường hợp chưa có giá trị cố định trong bảng giá thì phải căn cứ vào giá thực tế để tính đổi về giá cố định (có hướng dẫn cụ thể riêng).

+ Giá trị có tích chất công nghiệp làm cho ngoài được tính theo công thức:

Giá trị công Khối lượng công Đơn giá cố định

việc có tính việc hoặc sản của khối lượng

chất công = phẩm có tính x công việc có tính

nghiệp làm công nghiệp làm công nghiệp làm

cho ngoài cho ngoài cho ngoài


+ Yếu tố 3: giá trị phụ phẩm, thứ phẩm, phế phẩm phế liệu đã tiêu thụ.

Loại sản phẩm này thường không có trong bảng giá cố định nên chúng ta căn cứ vào doanh thu thực tế để tính đổi về giá cố định.



+ Yếu tố 4: hoạt động cho thuê máy móc thiết bị có người điều khiển: phương pháp tính giống yếu tố 3.

+ Yếu tố 5: giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ của nửa thành phẩm, sản phẩm dở dang. Trường hợp này ở địa phương Thanh Hoá đến nay chỉ có ở các doanh nghiệp đóng sửa tàu thuyền.

+ Phương pháp tính đổi sản phẩm về giá cố định: Chọn sản phẩm cùng nhóm của sản phẩm chưa có giá cố định và xác định giá cố định và giá thực tế của những sản phẩm đó. Tính hệ số quy đổi như sau:

P x q1

H =


P1 x q1
Trong đó: H Là hệ số quy đổi

P Giá cố định của sản phẩm

P1 Giá thực tế

q1 Số lượng sản phẩm cùng nhóm

Xác định tính đổi từ giá thực tế của sản phẩm chưa có giá cố định về giá cố định:

x H


Giá trị tính đổi Giá thực tế Số lượng

x

về giá cố định của sản phẩm sản phẩm



của những sản = chưa có giá đã sản

sản phẩm chưa cố định xuất ra

có giá cố định
4.3. Tổ chức thực hiện

- Kỳ báo cáo: năm.

Ngày gửi báo cáo: 30/6 năm sau.

- Cơ quan báo cáo: Cục Thống kê.


5. Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá hiện hành và gíá cố định 1994 phân theo ngành kinh tế.

Các chỉ tiêu của công nghiệp từ I, II, III, IV đều được phân tổ theo thành phần kinh tế. Từ V và VI đều được phân theo ba ngành công nghiệp lớn là:

- Ngành công nghiệp khai thác mỏ

- Ngành công nghiệp chế biến

- Ngành công nghiệp điện nước
6. Sản phẩm chủ yếu

Bao gồm 32 loại sản phẩm chủ yếu của 30 ngành công nghiệp cấp 4.


V - đầu tư xây dựng cơ bản ( Giá thực tế)

1. Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội

1.1. Khái niệm, phương pháp tính:

Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội là một khái niệm rộng, có nội dung phong phú, song chúng ta có thể tóm tắt như sau: Vốn là chỉ tiêu giá trị, được phản ánh toàn bộ chi phí để đầu tư vào một mục đích nhất định trong một thời kỳ nhất định. Để đạt được nguyện vọng của đơn vị đầu tư như: tăng thêm tài sản cố định, tăng thêm năng lực sản xuất, tăng thêm hiệu quả kinh doanh… hoặc bảo tồn và duy trì các công trình văn hoá lịch sử…

Vốn đầu tư thường được thể hiện qua dự án đầu tư và một số chương trình mục tiêu quốc gia, đầu tư mở rộng và phát triển kinh tế của các loại thành phần trong nền kinh tế quốc dân.

Xét về mục tiêu đầu tư ta có thể chia thành 4 loại:

+ Đầu tư XDCB để làm tăng thêm tài sản cố định.

+ Đầu tư vốn lưu động để mở rộng sản xuất kinh doanh

+ Đầu tư tài chính, thị trường chứng khoán với mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận tài chính.

+ Đầu tư trí tuệ với mục đích tăng thêm lực lượng sản xuất có trình độ, có kỹ thuật cao nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm.

Ta có thể phân tích các mục tiêu đầu tư trên:

a. Đầu tư xây dựng cơ bản nhằm tăng thêm tài sản cố định.

+ Đầu tư xây dựng cơ bản là một quá trình hoạt động của nhiều loại hình sản xuất, vì vậy chúng ta phải phân biệt đầu tư thông qua công tác xây dựng cơ bản và đầu tư không qua công tác xây dựng cơ bản.

+ Đầu tư thông qua công tác xây dựng cơ bản bao gồm các giai đoạn: khảo sát thiết kế, thăm dò địa chất, lập luận chứng kinh tế kỹ thuật, hợp đồng giao thầu, đấu thầu, quá trình thi công xây lắp, mua sắm máy móc thiết bị… hoàn thành bàn giao công trình. Toàn bộ chi phí cho quá trình thực hiện đó được coi là vốn đầu tư xây dựng cơ bản, về hình thức đầu tư có thể là xây dựng mới, mở rộng và khôi phục lại các công trình đã bị hư hỏng.

+ Đầu tư không qua công tác xây dựng cơ bản: là việc mua sắm các thiết bị máy móc không cần phải lắp đặt, nhằm tăng thêm năng lực sản xuất.



b. Đầu tư vốn lưu động tăng thêm.

Là giá trị tăng thêm của các loại vật tư hàng hoá, nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh, nói cụ thể hơn là quá trình đầu tư vốn lưu động tăng thêm, nó được xác định bằng số dư cuối kỳ trừ đi đầu kỳ của hai tài khoản: các khoản phải thu và hàng tồn kho.



c. Đầu tư tài chính thị trường chứng khoán: đây là một nội dung chủ yếu trong vốn đầu tư phát triển. Song có điều là đối với địa phương hình thức đầu tư này đang là dạng cá biệt nên chúng ta chưa xác định.

d. Đầu tư trí tuệ, nguồn nhân lực: Đây là một khái niệm, có phạm vi rộng từ việc học tập của các cấp học, các trường chuyên nghiệp, trung đại học, các trường dạy nghề… Tất cả đều nhằm mục đích đào tạo trí tuệ, nguồn nhân lực. Song cho đến nay Nhà nước mới chỉ yêu cầu Thống kê đầu tư các chương trình dự án có mục đích đầu tư cụ thể. Ví dụ: đào tạo cán bộ quản lý các chương trình dự án như 135, 661, … hoặc các lớp dạy nghề, nâng cao tay nghề tại nhà máy và các khoá học đào tạo nghề cho các nhà máy mới hoặc dây chuyền sản xuất mới.

Các yếu tố cấu thành đầu tư có thể được chia làm 4 loại:

- Đầu tư xây dựng.

- Đầu tư mua sắm máy móc thiết bị.

- Đầu tư lắp đặt thiết bị.

- Đầu tư xây dựng cơ bản khác.

+ Đầu tư xây dựng là chi phí cho công tac xây dựng nhà cửa, vật kiến trúc, các công trình khai hoang phục hoá, các công trình thuộc kết cấu hạ tầng, kể cả việc trồng cây gây rừng trong các chương trình mục tiêu quốc gia.

+ Đầu tư mua sắm máy móc thiết bị: bao gồm các thiết bị sản xuất, thiết bị vận tải và các thiết bị phục vụ văn hoá đời sống. Vốn đầu tư cho việc mua sắm được tính cả chi phí mua, chi phí vận chuyển và bảo quản, chi phí chạy thử…

+ Đầu tư cơ bản xây dựng khác: bao gồm các chi phí cho việc chuẩn bị, khảo sát thiết kế, thăm dò địa chất, đền bù đất đai hoa màu, di chuyển mồ mả… chi phí dọn dẹp vệ sinh, trồng cây cảnh, khánh thành công trình và chi phí quản lý công trình.

Vốn đầu tư chia theo nguồn vốn: nội dung chính để xác định chủ đầu tư là ai, thành phần kinh tế thuộc địa phương quản lý hay trung ương quản lý. Đồng thời xem xét nguồn vốn đó được xác lập từ đâu: từ ngoài ngân sách Nhà nước, từ quỹ phát triển sản xuất kinh doanh, từ vay ngân hàng tín dụng hay việc huy động của đối tác, của dân cư hoặc liên doanh…

+ Vốn của dân cư: Đây là nguồn vốn đầu tư chủ yếu của khu vực ngoài quốc doanh, bình quân hàng năm chiếm trên 50% vốn đầu tư của lãnh thổ địa phương. Do nhu cầu phát triển kinh tế cá thể nên nguồn vốn đầu tư của hộ dân cư trở nên rất quan trọng trong việc xây dựng các chương trình mục tiêu quốc gia như: xoá đói, giảm nghèo, xây dựng cơ sở hạ tầng và đóng góp một phần rất quan trọng trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

+ Vốn khác trong mục vốn đầu tư phát triển là các nguồn vốn không nằm trong các đối tượng trên như: vốn của các tổ chức phi Chính phủ, của đồng bào Việt Nam ở nước ngoài tặng, biếu và vốn huy động khác.



1.2. Tổ chức thực hiện

- Kỳ báo cáo: tháng, năm.

Ngày gửi báo cáo: Ước tính tháng: ngày 20 hàng tháng; chính thức năm 30/6 năm sau.

- Cơ quan báo cáo: Cục Thống kê; Sở Kế hoạch - Đầu tư.


3. Giá trị sản xuất của ngành xây dựng:

3.1. Khái niệm

Bao gồm giá trị hoạt động sản xuất cho công tác chuẩn bị mặt bằng, lán trại, xây dựng công trình và hạng mục, giá trị lắp đặt máy móc thiết bị, giá trị hoàn thiện công trình, doanh thu cho thuê máy móc thiết bị có người điều khiển, doanh thu bán phế liệu phế phẩm. Giá trị sản xuất ngành xây dựng cũng được tính cả lãi định mức theo quy định của Nhà nước (nếu có).



3.2. Tổ chức thực hiện

- Kỳ báo cáo: năm.

Ngày gửi báo cáo: 30/6 năm sau.

- Cơ quan báo cáo: Cục Thống kê.


VI - thương mại - giá cả du lịch

  1. 1. Số cơ sở kinh doanh thương mại, khách sạn, nhà hàng, du lịch

1.1. Khái niệm, nội dung

Cơ sở SXKD là nơi trực tiếp diễn ra hoạt động sản xuất, kinh doanh, thường xuyên, có địa điểm cố định, trên một diện tích xác định; có người quản lý và chịu trách nhiệm về các hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa điểm đó.

- Hoạt động thương mại: Là hoạt động mua, bán, trao đổi, môi giới, đấu giá trong việc mua bán hàng hoá và thực hiện dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa, xe có động cơ, mô tô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình.

- Hoạt động khách sạn: Là hoạt động của các khách sạn, nhà trọ, nhà khách, điểm cắm trại (Hay còn gọi chung là hoạt động của các cơ sở lưu trú).

- Hoạt động nhà hàng: Là hoạt động phục vụ các nhu cầu ăn, uống hoặc cả ăn và uống tại chỗ cho khách hàng.

- Hoạt động du lịch: Là hoạt động bán, tổ chức thực hiện các chương trình du lịch trọn gói hoặc không trọn gói phục vụ khách du lịch nội địa và quốc tế, cung cấp thông tin du lịch, tư vấn, chào mời, lập ké hoạch du lịch và hướng dẫn khách du lịch, kể cả đại lý du lịch cho đơn vị khác.



1.2. Phương pháp tính và nguồn thông tin

- Phương pháp tính: Dựa vào kết quả điều tra để tổng hợp số cơ sở.

- Nguồn thông tin: Điều tra doanh nghiệp (1/3) và điều tra kinh tế cá thể (1/10) và báo cáo định kỳ.

1.3. Tổ chức thực hiện

- Kỳ báo cáo: năm.

- Thời gian báo cáo: 30/12 hàng năm.

- Cấp thực hiện: Huyện tổng hợp báo cáo lên tỉnh.

- Qui trình tổng hợp

Cục Thống kê nhập tin từng cơ sở theo chương trình của TW.

- Cơ quan báo cáo: Cục Thống kê, Sở Kế hoạch, Sở Thương mại và Sở Du lịch.
2. Số người kinh doanh thương mại, khách sạn, nhà hàng, du lịch

2.1. Khái niêm, nội dung

2.2. Phương pháp tính và nguồn thông tin

- Phương pháp tính: Dựa vào kết quả điều tra để tổng hợp

- Nguồn thông tin: Điều tra doanh nghiệp (1/3) và điều tra kinh tế cá thể (1/10) và báo cáo định kỳ.

2.3. Tổ chức thực hiện

- Kỳ báo cáo: năm.

- Thời gian báo cáo: 30/12 hàng năm.

- Cấp thực hiện: Huyện tổng hợp báo cáo lên tỉnh.

- Qui trình tổng hợp

Cục Thống kê nhập tin từng cơ sở theo chương trình của TW.

- Cơ quan báo cáo: Cục Thống kê, Sở Kế hoạch, Sở Thương mại và Sở Du lịch.

3. Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ (Giá hiện hành)

3.1. Khái niệm

Bán lẻ hàng hoá là bán hàng hoá cho nhu cầu tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình, không phải cho mục đích sản xuất, kinh doanh. Tuy nhiên, bán hàng hoá cho các cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp để phục vụ cho hoạt động thường xuyên (Văn phòng phẩm, thiết bị văn phòng, điện, nước...) qui định thống kê vào bán lẻ.

Doanh thu dịch vụ bao gồm: Dịch vụ liên quan đến kinh doanh tài sản và dịch vụ tư vấn. Dịch vụ giáo dục đào tạo. Dịch vụ y tế. Dịch vụ văn hoá và thể thao. Dịch vụ cá nhân và cộng đồng.

3.2. Phương pháp tính và nguồn thông tin

- Điều tra mẫu hàng tháng suy rộng cho toàn tỉnh.

- Nguồn thông tin: từ các cơ sở điều tra mẫu báo cáo hàng tháng.

3.3. Tổ chức thực hiện

- Kỳ báo cáo: tháng.

- Thời gian báo cáo: 17 hàng tháng.

- Cấp thực hiện: Cục Thống kê tổng hợp.

- Qui trình tổng hợp

Cục Thống kê nhập tin từng cơ sở điều tra mẫu theo chương trình của TW.

- Cơ quan báo cáo: Cục Thống kê.

4. Tổng giá trị hàng hoá xuất khẩu

4.1. Khái niệm

Giá trị hàng hoá xuất khẩu là toàn bộ giá trị hàng hoá có xuất xứ trong nước và hàng tái xuất được đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào kho ngoại quan, khu vực tự do làm giảm nguồn vật chất trong nước. Trong đó:

- Hàng có xuất sứ trong nước là hàng hoá được khai thác, sản xuất, chế biến trong nước theo qui tắc xuất sứ của Việt Nam, kể cả sản phẩm hoàn trả cho nước ngoài sau khi gia công, chế biến, lắp ráp trong nước.

- Hàng tái xuất Là những hàng hoá doanh nghiệp đã nhập khẩu, sau đó lại xuất khẩu nguyên dạng hoặc chỉ sơ chế, bảo quản, đóng gói lại, không làm thay đổi tính chất cơ bản của hàng hoá được thực hiện theo hợp đồng mua/bán riêng biệt ký với nước ngoài (Không tính hàng hoá thuộc diện tái xuất cho một doanh nghiệp trong nước).

- Xuất/nhập khẩu trực tiếp: Doanh nghiệp trực tiếp giao dịch, ký kết và thực hiện hợp đồng xuất/nhập khẩu hàng hoá của mình hoặc của doanh nghiệp khác với khách hàng nước ngoài (khái niệm nhập khẩu xem ở mục 5).

- Xuất/nhập khẩu uỷ thác: Doanh nghiệp trực tiếp giao dịch, ký và thực hiện hợp đồng xuất/nhập khẩu hàng hoá theo uỷ quyền của doanh nghiệp khác với khách hàng nước ngoài.

- Uỷ thác xuất/nhập khẩu: Doanh nghiệp uỷ quyền và chi trả chi phí dịch vụ cho doanh nghiệp khác giao dịch, ký kết và thực hiện hợp đồng xuất/nhập khẩu hàng hoá của mình với khách hàng nước ngoài.

- Tổng giá trị xuất/ nhập khẩu bằng giá trị hàng hoá xuất/ nhập khẩu trực tiếp cộng với giá trị hàng hoá xuất/ nhập khẩu.



4.2. Phương pháp tính và nguồn thông tin

Tổng hợp từ các doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu, huyện, thị xã, thành phố báo cáo tình hình thực hiện xuất khẩu hằng tháng.



4.3. Tổ chức thực hiện

- Kỳ báo cáo: Báo cáo tháng.

- Thời gian báo cáo: 17 hằng tháng.

- Cấp thực hiện: Cục Thống kê tổng hợp.

- Qui trình tổng hợp

Nhập tin từ báo cáo của cơ sở theo chương trình của TW.

- Cơ quan báo cáo: Cục Thống kê, Sở Kế hoach và Sở Thương mại.

5. Tổng giá trị hàng hoá nhập khẩu

5.1. Khái niệm

Hàng nhập khẩu là toàn bộ hàng hoá nước ngoài và hàng tái nhập, được đưa từ nước ngoài, từ kho ngoại quan hoặc khu vực tự do vào trong nước làm tăng nguồn vật chất trong nước. Trong đó:

- Hàng hoá nước ngoài: Là những hàng hoá có xuất sứ nước ngoài, kể cả sản phẩm doanh nghiệp nhận hoàn trả sau khi gia công, chế biến, lắp ráp ở nước ngoài

5.2. Phương pháp tính và nguồn thông tin

Tổng hợp từ các doanh nghiệp có hoạt động nhập khẩu, huyện, thị xã, thành phố báo cáo hằng tháng.



5.3. Tổ chức thực hiện

- Kỳ báo cáo: tháng.

- Thời gian báo cáo: 17 hàng tháng.

- Cấp thực hiện: Cục Thống kê tổng hợp.

- Qui trình tổng hợp

Nhập tin từ báo cáo của cơ sở theo chương trình của TW

- Cơ quan báo cáo: Cục Thống kê.

6. Hoạt động du lịch

a. Khách du lịch

6.1. Khái niệm khách du lịch

Là người đi ra khỏi môi trường sống thường xuyên của mình để đến một nơi khác trong thời gian ít hơn 12 tháng với mục đích của chuyến đi không phải để thực hiện các hợp đồng đem lại thù lao hoặc lợi nhuận.

6.2. Phương pháp tính và nguồn thông tin

Tổng hợp từ báo cáo của các doanh nghiệp có hoạt động du lịch lữ hành.



6.3. Tổ chức thực hiện

- Kỳ báo cáo: quí.

- Thời gian báo cáo: 20 tháng cuối quí.

- Cấp thực hiện: Cục Thống kê tổng hợp.

- Qui trình tổng hợp

Nhập tin báo cáo của cơ sở theo chương trình của TW.

- Cơ quan báo cáo: Cục Thống kê và Sở Du lịch.

b. Ngày khách

6.1. Khái niệm ngày khách của cơ sở lưu trú: Là số khách đến thuê buồng nghỉ ít nhất một đêm tại cơ sở lưu trú.

6.2. Phương pháp tính và nguồn thông tin

Như giải thích 6.2 (a) mục 6 (phần VII)



6.3. Tổ chức thực hiện

Như giải thích 6.3 (a) mục 6 (phần VII)


7. Kết quả kinh doanh khách sạn, nhà hàng và du lịch lữ hành.

7.1. Khái niệm

- Doanh thu thuần của hoạt động khách sạn: doanh thu thuần của hoạt động khách sạn bao gồm doanh thu thuần cho thuê buồng, giường doanh thu thuần của một số hoạt động khác gắn liền với việc phục vụ khách như bán hàng lưu niệm, phục vụ ăn uống, dịch vụ giặt, là quần áo, massage....

- Doanh thu thuần của hoạt động nhà hàng bao gồm: Doanh thu thuần bán hàng ăn uóng tại nhà hàng, quán hàng, bar, căng tin; doanh thu thuần bán hàng ăn uống theo hợp đồng phục vụ (Khách hàng không ăn tại nhà hàng mà yêu cầu phục vụ tại nhà). Doanh thu thuần nhà hàng được tính cả hàng ăn uống do nhà hàng tự chế biến và hàng ăn uống không qua chế biến (Hàng chuyển bán ví dụ: Rượu, bia, nước ngọt, thuốc lá.... nhà hàng mua về phục vụ khách).

- Doanh thu thuần du lịch lữ hành: doanh thu thuần du lịch lữ hành, bao gồm doanh thu thuần do bán, tổ chức thực hiện các chương trình du lịch; doanh thu thuần hoạt động đại lý lữ hành (Tiền hoa hồng do bán các chương trình du lịch của một doanh nghiệp lữ hành cho khách du lịch, không tổ chức thực hiện chương trình đó); doanh thu từ các dịch vụ khác giúp đỡ khách du lịch....



7.2. Phương pháp tính và nguồn thông tin

Tổng hợp từ báo cáo của các doanh nghiệp có hoạt động khách sạn, nhà hàng.



7.3. Tổ chức thực hiện

- Kỳ báo cáo: quí.

- Thời gian báo cáo: 20 tháng cuối quí.

- Cấp thực hiện: Cục Thống kê tổng hợp.

- Qui trình tổng hợp

Nhập tin báo cáo của cơ sở theo chương trình của TW.

- Cơ quan báo cáo: Cục Thống kê và Sở Du lịch.
VII - vận tải và bưu chính viễn thông

1. Tổng số đường giao thông nông thôn.

2. Tổng số máy điện thoại

2.1. Phương pháp tính và nguồn thông tin

- Tổng hợp từ các báo cáo của Bưu điện tỉnh và các doanh nghiệp hoạt động bưu chính viễn thông thuộc Bưu Điện tỉnh quản lý.

- Nguồn thông tin: Căn cứ vào báo cáo của Bưu điện tỉnh.

2.2. Tổ chức thực hiện

- Kỳ báo cáo: năm.

- Thời gian báo cáo: Báo cáo năm, ngày 20 tháng 1 năm sau .

- Cấp thực hiện: Cục Thống kê tỉnh tổng hợp.

- Qui trình tổng hợp:

Nhập tin từ báo cáo của Bưu Điện tỉnh và các doanh nghiệp hoạt động bưu chính viễn thông thuộc Bưu Điện tỉnh quản lý.

- Cơ quan báo cáo: Cục Thống kê, sở Bưu chính viễn thông
3. Mạng lưới bưu điện.

3.1. Phương pháp tính và nguồn thông tin

Như giải thích 2.2 mục 2 phần VII



3.2. Tổ chức thực hiện

Như giải thích 2.3 mục 3 phần VII



4. Khối lượng hành khách vận chuyển

4.1. Khái niệm

Khối lượng hành khách vận chuyển là số hành khách thực tế vận chuyển (đơn vị tính người).



4.2. Phương pháp tính và nguồn thông tin

Tổng hợp từ báo cáo của các doanh nghiệp hoạt động vận tải, Sở Giao thông vận tải, các huyện, thị xã, thành phố.



4.3. Tổ chức thực hiện

- Kỳ báo cáo: quí.

- Thời gian báo cáo: ngày 20 tháng cuối quí.

- Cấp thực hiện: Cục Thống kê tổng hợp.

- Qui trình tổng hợp: Nhập tin báo cáo của cơ sở.

- Cơ quan báo cáo: Cục Thống kê và Sở Giao thông vận tải.



Каталог: file-remote-v2 -> DownloadServlet?filePath=vbpq -> 2006
2006 -> Uỷ ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
2006 -> Cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
2006 -> Ủ/y ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh vĩnh long độc lập Tự do Hạnh phúc
2006 -> A. TÌNh hình thực hiện xã HỘi hoá trong các hoạT ĐỘng giáo dụC, y tế, VĂn hóa và thể DỤC thể thao, thực hiện nghị quyếT 90/1997/nq-cp của chính phủ Ở an giang
2006 -> Ban nhân dân cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
2006 -> Thành phố Hà Nội Số: 48/2001/QĐ-ub cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
2006 -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
2006 -> Ủy ban nhân dân tỉnh an giang số: 1108/2005/QĐ-ub
2006 -> Uỷ ban nhân dân cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam

tải về 307.57 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương