Tài liệu hưỚng dẫn vận hành hệ thống thông tin đIỆn tử TỔng hợp kt-xh trêN ĐỊa bàn tỉnh an giang



tải về 307.57 Kb.
trang1/5
Chuyển đổi dữ liệu30.11.2017
Kích307.57 Kb.
#3402
  1   2   3   4   5

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN

VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ

TỔNG HỢP KT-XH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG.

(Ban hành kèm theo Quyết định số 2693 /2005/QĐ-UBND

ngày 28 tháng 9 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
-----------------------------------

I - Đơn vị hành chính, diện tích, dân số, lao động.

1. Tổng số xã, phường, thị trấn trên địa bàn.

2. Tổng số thôn (bản, phố) trên địa bàn.

Mục 1, 2 do Sở Nội vụ tổng hợp từ các huyện báo cáo lên. Sở Nội Vụ lập báo cáo gửi UBND tỉnh. Ngày có báo cáo ở UBND tỉnh: ngày 01 tháng 02 hàng năm.



3. Diện tích tự nhiên.

Do Sở Tài nguyên và Môi trường lập và báo cáo UBND tỉnh. Đơn vị tính: Km2. Ngày có báo cáo ở UBND tỉnh vào ngày 1 tháng 2 hàng năm.



4. Dân số trung bình.

4.1- Khái niệm:

Dân số là tổng nhân khẩu thường trú, bao gồm tất cả những người của một vùng, một địa phương tại một thời điểm nào đó theo tiêu chuẩn thường trú. Nhân khẩu thường trú thường xác định một cách tổng quát là sống ổn định ở một địa phương nào đó từ 6 tháng trở lên.

Dân số trung bình năm bằng dân số đầu năm cộng với dân số cuối năm chia đôi.

Nếu gọi dân số đầu năm (ngày 1 tháng 1) là P1, dân số cuối năm (ngày 31 tháng 12) là P2, dân số trung bình năm là P, khi đó dân số trung bình năm được tính theo công thức:

P =

P1 + P2



2

4.2- Dân số chia theo nam, nữ:

Tổng số dân số bằng tổng số nam cộng với tổng số nữ.



4.3- Dân số chia theo thành thị, nông thôn:

Dân số thành thị là dân số thường trú ở các phường, thị trấn. Dân số nông thôn là dân số thường trú ở các xã. Dân số thành thị cộng với dân số nông thôn bằng tổng dân số.



4.4- Tăng tự nhiên dân số:

- Số sinh: Là số trẻ em sinh ra sống được trong một năm, gọi tắt là trẻ

em sinh.


Trẻ em khi sinh ra có biểu hiện của sự sống thì được tính là một

trường hợp sinh.



- Số chết: Là số người chết trong một năm.

Trẻ em mới sinh ra ít phút hoặc ít giờ, ít ngày sau đó chết thì vừa được tính là một trường hợp sinh, vừa được tính là một trường hợp chết.



- Tỷ lệ tăng tự nhiên

Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số được tính bằng phần ngàn (0/00).



Cách tính: Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số của một năm bằng số trẻ em sinh trong năm trừ đi số người chết trong năm chia cho dân số trung bình cùng năm đó, lấy kết quả nhân với 1000.

Công thức: Nếu ký hiệu số trẻ em sinh trong năm là B, số người chết là D, dân số trung bình là P, tỷ lệ tăng tự nhiên là R. Khi đó ta có công thức.

B - D


R = x 1000

P

4.5- Nguồn số liệu của các chỉ tiêu dân số:

Các chỉ tiêu dân số được thu thập từ 2 nguồn.

+ Nguồn thứ nhất: thu thập từ suy rộng kết quả điều tra chọn mẫu dân số thời điểm ngày 1 tháng 4 hằng năm theo phương án của Tổng cục Thống kê; Cục Thống kê thu thập thông tin ban đầu; Tổng cục Thống kê tổng hợp và công bố kết quả.

+ Nguồn thứ 2: từ báo cáo định kỳ của UBDS, Gia đình và Trẻ em tỉnh.

4.6. Tổ chức thực hiện các báo cáo về dân số:

- Nguồn thứ nhất: từ Cục Thống kê thực hiện:

Hằng năm theo phương án của Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh tiến hành điều tra chọn mẫu biến động dân số và KHHGĐ vào thời điểm ngày 1 tháng 4. Theo quy định, Cục Thống kê chuyển phiếu điều tra cho Tổng cục Thống kê tổng hợp, suy rộng và công bố kết quả cho các tỉnh sử dụng.

- Nguồn thứ hai: từ UBDS, GĐ và Trẻ em thực hiện:

UBDS, Gia đình và Trẻ em tỉnh tổng hợp từ UBDS, Gia đình và trẻ em

các huyện, thị, thành phố báo cáo.



Kỳ báo cáo:

+ Cục Thống kê báo cáo 2 kỳ:

Kỳ ước tính: ngày 1 tháng 12 có báo cáo ở UBND tỉnh;

Kỳ chính thức: Ngày 30 tháng 4 năm sau.

+ UBDS, Gia đình trẻ em tỉnh mỗi năm báo cáo 2 kỳ:

Kỳ ước tính: ngày 1 tháng 12;

Kỳ chính thức: ngày 30 tháng 4 năm sau.

5. Lao động, việc làm:

5.1. Tổng số lực lượng lao động

Trong đó: - Thành thị

- Nông thôn



a/ Khái niệm:

Lực lượng lao động bao gồm tất cả những người từ 15 tuổi trở lên có việc làm và những người thất nghiệp trong thời gian quan sát.



b/ Phương pháp tính

Lực lượng lao động = số người 15 tuổi trở lên có việc làm + số người 15 tuổi trở lên thất nghiệp.

Tổng số lực lượng lao động = lực lượng lao động thành thị + lực lượng lao động nông thôn.

5.2. Số cơ sở dạy nghề:

Cơ sở dạy nghề là nơi truyền thụ cho người lao động kỹ năng làm việc để tạo ra sản phẩm xã hội. Phạm vi của cơ sở dạy nghề có thể là trường dạy nghề, trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, các trung tâm dạy nghề công lập, ngoài công lập, các lớp học để dạy nghề, truyền nghề cho người lao động do các nghệ nhân, cá nhân, doanh nghiệp tổ chức.



5.3. Số lao động đã qua đào tạo:

Lao động đã qua đào tạo là lao động đă tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề, cơ sở dạy nghề và những người tuy chưa qua trường lớp kể trên song quá tŕnh lao động họ đă đạt được trình độ̣ tay nghề thành thạo nhất định.

Lao động qua đào tạo nghề gồm có lao động lành nghề và bán lành nghề:

- Lao động lành nghề là lao động được đào tạo nghề dài hạn từ 1 đến 3 năm.

- Lao động bán lành nghề là lao động được đào tạo ngắn hạn dưới 1 năm.

Lao động qua đào tạo còn có số lao động được đào tạo tại các trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học trở lên.



5.4. Số lao động thất nghiệp ở thành thị:

Lao động thất nghiệp: là những người có khả năng lao động , có nhu cầu việc làm nhưng hiện đang không có việc làm của khu vực thành thị.



5.5. Số lao động thiếu việc làm ở nông thôn:

Lao động thiếu việc làm ở nông thôn là lao động trong khu vực nông thôn có thời gian làm việc dưới 183 ngày(6 tháng) trong một năm, nhưng vẫn có nhu cầu làm việc.



5.6. Tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn

Tỷ lệ giữa thời gian thực tế làm việc để tạo ra thu nhập cuả người lao động ở nông thôn so với quỹ thời gian phải làm việc theo quy định của nhà nước.

Dân số hoạt động kinh tế, bao gồm tất cả những người từ 15 tuổi trở lên có việc làm và những người thất nghiệp trong thời gian quan sát.

5.7. Số lao động được giải quyết việc làm:

Là số lao động mới được tuyển dụng vào làm việc trong các nnành kinh tế quốc dân trong và ngoài nước.



* Nguồn số liệu của các chỉ tiêu về lao động:

Thu thập từ điều tra chọn mẫu lao động việc làm thời điểm 1/7 hằng năm do Liên bộ Tổng cục Thống kê và Bộ Lao động – TBXH tổ chức.

Sở Lao động - TBXH và Cục Thống kê phối hợp thu thập thông tin ban đầu, sau khi thu thập chuyển phiếu điều tra ra Bộ Lao động - TBXH tổng hợp, công bố kết quả (đến ngày 1 tháng 7 năm sau công bố kết quả điều tra năm trước).

Sở Lao động - TBXH lập báo cáo. Ngày có báo cáo: 30/7.


II - tài khoản quốc gia, tài chính, ngân hàng.

1. Giá trị sản xuất theo giá thực tế.

1.1. Khái niệm.

Giá trị sản xuất là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của sản phẩm vật chất (thành phẩm, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang) và dịch vụ sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định.

Giá trị sản xuất tính theo giá thực tế. Giá thực tế là giá của sản phẩm hàng hoá và dịch vụ hình thành ngay trong quá trình giao dịch taị một thời kỳ nhất định. Giá thực tế phản ánh giá trị trên thị trường của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ chu chuyển từ quá trình sản xuất kinh doanh, lưu thông phân phối tới sử dụng cuối cùng đồng thời với sự vận động của tiền tệ tài chính, thanh toán.

Giá trị sản xuất bao gồm:

+ Giá trị hàng hoá và dịch vụ sử dụng hết trong quá trình sản xuất;

+ Giá trị mới tăng thêm trong quá trình sản xuất: thu nhập của người

lao động từ sản xuất, thuế sản xuất, khấu hao tài sản cố định dùng trong sản

xuất và thặng dư sản xuất.

Giá trị sản xuất có sự tính trùng giá trị hàng hoá và dịch vụ giữa các đơn vị sản xuất, mức độ tính trùng phụ thuộc vào mức độ chuyên môn hoá của tổ chức hàng hoá.

Giá trị sản xuất được tính cho các ngành kinh tế.



1.2. Nội dung, phương pháp tính nguồn thông tin.

1.2.1. Nội dung.

Giá trị sản xuất dược tính cho 3 khu vực kinh tế, các ngành kinh tế. Cụ thể:



Khu vực I: Nông, Lâm nghiệp và Thuỷ sản.

1. Nông nghiệp.

2. Lâm nghiệp.

3. Thuỷ sản.

Khu vực II: Công nghiệp và Xây dựng.

1. Công nghiệp.

2. Xây dựng.

Khu vực III: Dịch vụ.

1. Thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ, mô tô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình.

2. Khách sạn và nhà hàng.

3. Vận tải kho bãi và thông tin liên lạc (vận tải, du lịch, bưu chính viễn thông).

4. Tài chính, tín dụng (trung gian tài chính,và hỗ trợ cho hoạt động tài chính tiền tệ, bảo hiểm, xổ số).

5. Hoạt động khoa học và công nghệ.

6. Các hoạt động liên quan đến kinh doanh tài sản và dịch vụ tư vấn (hoạt động kinh doanh bất động sản, hoạt động tư vấn, nhà ở tự có tự ở).

7. Quản lý Nhà nước và an ninh quốc phòng, bảo đảm xã hội bắt buộc (quản lý hành chính và an ninh quốc phòng, bảo đảm xã hội bắt buộc, quản lý đảng, đoàn thể).

8. Giáo dục và đào tạo.

9. Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội.

10. Hoạt động văn hoá và thể thao.

11. Hoạt động hiệp hội.

12. Hoạt động phục vụ cá nhân và cộng đồng.

13. Hoạt động làm thuê ở hộ gia đình.

14. Hoạt động của các tổ chức quốc tế

* Nội dung giá trị sản xuất của các ngành như sau:

a. Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp bao gồm giá trị sản phẩm (kể cả sản phẩm dở dang) trồng trọt, chăn nuôi,giá trị dịch vụ phục vụ trồng trọt và chăn nuôi, giá trị các hoạt động săn bắt và thuần dưỡng thú và những dịch vụ có liên quan đến dịch vụ này.

b. Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp bao gồm giá trị trồng mới, nuôi dưỡng, chăm sóc, tu bổ, khoanh nuôi, cải tạo rừng, giá trị lâm sản khai thác, giá trị cây và hạt giống, giá trị các hoạt động bảo vệ rừng và các hoạt động dịch vụ lâm nghiệp khác thực hiện trong kỳ, giá trị những sản phẩm dở dang trong nuôi trồng rừng.

c. Giá trị sản xuất ngành thuỷ sản bao gồm giá trị hải sản khai thác, giá trị hải sản khai thác tự nhiên trên sông, suối, hồ, đầm, ruộng nước, giá trị thuỷ sản nuôi trồng, giá trị sơ chế thuỷ sản, giá trị ươm nhân giống thuỷ sản, giá trị những sản phẩm thuỷ sản dở dang.

d. Giá trị sản xuất công nghiệp bao gồm giá trị sản xuất của các ngành: công nghiệp khai thác mỏ, công nghiệp chế biến, sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước được tính theo phương pháp công xưởng, tổng hợp từ giá trị sản xuất của các cơ sở sản xuất công nghiệp bao gồm:

- Doanh thu công nghiệp (doanh thu bán sản phẩm, dịch vụ công nghiệp, bán phế liệu, phế phẩm và doanh thu cho thuê máy móc thiết bị có kèm theo người điều khiển);

- Chênh lệch cuối kỳ, đầu kỳ thành phẩm tồn kho, hàng gửi bán, sản phẩm dở dang.

e. Giá trị sản xuất ngành xây dựng bao gồm giá trị hoạt động sản xuất do chuẩn bị mặt bằng, xay dựng công trình hoặc hạng mục công trình, giá trị lắp dạt máy móc, thiết bị cho các công trình, giá trị hoàn thiện các công trình, doanh thu máy móc, thiết bị có người điều khiển, doanh thu bán phế liệu,...

f. Giá trị sản xuất ngành thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ, mô tô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình bao gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ, mô tô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình trong một thời kỳ nhất định, bao gồm giá trị các hoạt động bán buôn, bán lẻ, đại lý môi giới, đấu giá, bảo dưỡng và sửa chữa hàng hoá dùng cho sản xuất và tiêu dùng.

Đối với hoạt động thương nghiệp bán buôn, bán lẻ hàng hoá, giá trị sản xuất bằng chênh lệch giữa doanh thu về bán hàng với giá trị vốn hàng bán ra.

Đối với hoạt động sửa chữa xe có động cơ, như ô tô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình, giá trị sản xuất bằng doanh thu cung cấp dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng xe có động cơ, mô tô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình.



g. Giá trị sản xuất ngành khách sạn và nhà hàng là chênh lệch giữa doanh thu phục vụ và trị giá vốn hàng chuyển bán của các hoạt động: khách sạn, điểm cắm trại, các dịch vụ khác: cho nghỉ trọ ngắn ngày, nhà hàng, bar và căng tin.

h. Giá trị sản xuất ngành vận tải là doanh thu của các hoạt động vận tải hành khách, hàng hoá bằng các phương tiện đường sát, đường bộ, đường thuỷ, đường hàng không, đường ống,vv... và bao gồm cả kết quả hoạt động quản lý các sân bay, bến cảng, hoa tiêu dẫn dắt tàu thuyền, qủan lý các bến tầu xe, bốc dỡ hàng hoá, hoạt động kho bãi và doanh thu phương tiện có người điều khiển.

i. Giá trị sản xuất ngành du lịch là doanh thu của hoạt động cung cấp thông tin du lịch, chào mời, lập kế hoạch, sắp xếp các chuyến du lịch, nơi ăn, chỗ ở và phương tiện đi lại cho du khách theo tour, cung cấp vé và kết quả của các hoạt động hướng dẫn du lịch.

j. Giá trị sản xuất ngành bưu chính, viễn thông là doanh thu của hoạt động bưu chính: thu nhận, vận chuyển và phân phát thư, bưu kiện trong nước hoặc quốc tế, bán tem bưu chính, phân loại thư, cho thuê hòm thư, thu nhận thư từ các hòm thư công cộng hoặc bưu kiện từ các cơ quan bưu điện để phân loại và phân phát chúng và hoạt động viễn thông: truyền âm thanh, truyền hình ảnh, truyền số liệu hoặc các thông tin khác qua dây cáp, phát sóng, tiếp âm hoặc vệ tinh, kể cả điện thoại, điện báo và thông tin telex, bảo dưỡng mạng lưới thông tin.

k. Giá trị sản xuất ngành tài chính, tín dụng bao gồm giá trị sản xuất kinh doanh của các hoạt động: quản lý nhà nước về lĩnh vực ngân hàng; hoạt động trung gian tài chính và các hoạt động hỗ trợ cho các hoạt động tài chính tiền tệ, hoạt động bảo hiểm và trợ cấp hưu trí, hoạt động quản lý hưu trí, và hoạt động xổ số.

i. Giá trị sản xuất hoạt động khoa học và công nghệ là doanh thu của các hoạt động nghiên cứu cơ bản, hoạt động nghiên cứu ứng dụng và hoạt động triển khai thực nghiệm

m. Giá trị sản xuất các hoạt động liên quan đến kinh doanh tài sản và dịch vụ tư vấn là doanh thu của các hoạt động có liên quan đến bất động sản: kinh doanh bất động sản và nhà ở tự có tự ở, hoạt động cho thuê máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển, cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình, các hoạt động liên quan đến máy tính và các hoạt động kinh doanh dịch vụ tư vấn khác.

n. Giá trị sản xuất ngành quản lý nhà nước và an ninh quốc phòng, bảo đảm xã hội bắt buộc là tổng chi thường xuyên và khấu hao tài sản cố định (nếu có) cho các hoạt động quản lý nhà nước và quản lý các chính sách kinh tế xã hội, hoạt động bảo đảm xã hội bắt buộc, hoạt động quốc phòng, bảo đảm an ninh, an toàn xã hội.

Tổng chi thường xuyên không bao gồm các khoản chi sửa chữa lớn tài sản cố định, các công trình cơ sở hạ tầng và các khoản chi chuyển nhượng thường xuyên.



o. Giá trị sản xuất ngành giáo dục và đào tạo là doanh thu cung cấp dịch vụ của các hoạt động thuộc nhà trẻ và giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học, giáo dục trung học, giáo dục và đào tạo cao đẳng, đại học và sau đại học, bbổ túc văn hoá, giáo dục và dào tạo khác.

p. Giá trị sản xuất ngành y tể và các hoạt động cứu trợ xã hội là doanh thu cung cấp dịch vụ của các hoạt động y tế, hoạt động thu y và hoạt động cứu trợ xã hội.

q. Giá trị sản xuất của các hoạt động văn hoá, thể thao là doanh thu hoặc chi thường xuyên của các hoạt động: điện ảnh, phát thanh, truyền hình, hoạt động nghệ thuật sân khấu, âm nhạc và các nghệ thuật khác; hoạt động thông tấn; hoạt động thư viện, lưu trữ, bảo tàng, bảo tồn tự nhiên, các hoạt động văn hoá khác và các hoạt động thể thao, giải trí khác.

r. Giá trị sản xuất của hoạt động đoàn thể và hiệp hội là tổng chi thường xuyên và khấu hao tài sản cố định (nếu có) cho hoạt động của các hiệp hội kinh doanh và nghề nghiệp của các tổ chức tôn giáo và của các tổ chức hiệp hội khác. Chỉ được tính cho các tổ chức đoàn thể hiệp hội được nhà nước cho phép thành lập hoặc công nhận.

Tổng chi thường xuyên không bao gồm các khoản chi sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ chuyên môn, các công trình cơ sở hạ tầng và các khoản chi chuyển nhượng thường xuyên.



s. Giá trị sản xuất của hoạt động phục vụ cá nhân và cộng đồng là doanh thu hoặc chi phí thường xuyên của các hoạt động: kiến thiết thị chính, thu dọn vật thải, cải thiện điều kiện vệ sinh công cộng và các hoạt động tương tự và các hoạt động dịch vụ khác như: giặt, là, làm đầu, v.v...

t. Giá trị sản xuất của hoạt động làm thuê công việc gia đình trong các hộ tư nhân là chi phí của hộ gia đình để thuê người giúp việc trong hoạt động nội trợ, quản gia, làm vườn, gác cổng, gia sư, thư ký v.v... trong các hộ gia đình.

u. Giá trị sản xuất của hoạt động của các tổ chức và đoàn thể quốc tế là tổng chi thường xuyên cho hoạt động của các cơ quan chuyên trách, tổ chức khu vực của Liên Hợp Quốc tại Việt Nam và các hoạt động của các cơ quan và đại diện vùng của các tổ chức quốc tế khác tại Việt Nam như: Ngân hàng thế giới, Quỹ tiền tệ Quốc tế, Cộng đồng chung Châu Âu v.v...

1.2.2. Phương pháp tính toán.

Phương pháp tính toán giá trị sản xuất được qui định phù với đặc thù

hoạt động sản xuất kinh doanh và hạch toán của từng ngành, từng loại hình kinh tế.

a. Đối với đơn vị hoạt động sản xuất, chế tạo, giá trị sản xuất được tính theo công thức sau:

Giá trị sản xuất = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ +Thuế VAT phát sinh phải nộp, thuế tiêu thụ đặc biệt phát sinh phải nộp, thuế xuất khẩu phát sinh phải nộp + Thuế VAT theo phương pháp trực tiếp phát sinh phải nộp + Thu do bán sản phẩm phụ (đối với trường hợp doanh thu tiêu thụ nhỏ không hạch toán riêng, không tách ra được để đưa về các ngành tương ứng) + Thu do cho thuê thiết bị máy móc có người điều khiển và các tài sản khác (không kể đất) + Thu do bán phế liệu thu hồi, sản phẩm kèm theo tận thu được trong quá trình sản xuất + giá trị mô hình, công cụ là tài sản cố định tự trang bị cho đơn vị (gọi tắt là tài sản tự trang, tự chế) + Chênh lệch cuối kỳ và trừ đầu đầu kỳ thành phẩm tồn kho, hàng gửi bán, sản phẩm dở dang và các chi phí dở dang còn lại khác.



Hoặc:

Giá trị sản xuất = Tổng chi phí sản xuất trong kỳ + Thuế VAT phát sinh phải nộp + Thuế tiêu thụ đặc biệt phát sinh phải nộp + thuế xuất khẩu phát sinh phải nộp + Lợi tức thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh.



Ghi chú: Hai phương pháp tính này đã bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu đem gia công, chế biến.

b. Đối với đơn vị hoạt động dịch vụ buôn bán, Giá trị sản xuất được tính theo công thức sau:

Giá trị sản xuất = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ + Thuế VAT phát sinh phải nộp + thuế tiêu thụ đặc biệt phát sinh phải nộp + Thuế xuất khẩu phát sinh phải nộp + Thuế VAT theo phương pháp trực tiếp phải nộp - Giá vốn hàng bán (hoặc trị giá hàng chuyển bán hoặc vốn tài chính đã đầu tư nếu có) + Thu do cho thuê máy móc, thiết bị và tài sản khác có người điều khiển.



c. Đối với đơn vị hành chính, sự nghiệp, giá trị sản xuất được tính theo công thức sau:

Giá trị sản xuất = Tổng chi phí thường xuyên - Các khoản chi sửa chữa lớn tài sản cố định và xây dựng các công trình hạ tầng cơ sở - Các khoản chi chuyển nhượng thường xuyên.



d. Đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp (trồng trọt chăn nuôi):

Giá trị sản xuất = Sản lượng sản phẩm x Đơn giá sản xuất bình quân năm.



1.2.3. Nguồn thông tin

Để thực hiện chế độ báo cáo, cần phải phân loại thông tin đầu vào phù hợp với phương pháp tính của từng ngành, loại hình kinh tế cụ thể như sau:

- Đối với khối doanh nghiệp, căn cứ vào chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số: 167/2000/QĐ - BTC ngày 25/10/2000; chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành kèm theo Quyết định số 1177TC/QĐ/CĐKT ngày 23/12/1996 và Quyết định số 144/QĐ/BTC ngày 21/12/2001. Riêng đối với các Tổng công ty 90, 91 còn phải căn cứ vào Quyết Định số 373/TCTK-PPCĐ ngày 10/9/1996 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê về việc ban hành chế độ báo cáo thống kê định kỳ áp dụng đối với Tổng Công ty Nhà nước; các doanh nghiệp ngân hàng theo chế độ báo cáo tài chính của Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết Định số 151/2001/QĐ-NHNN; các doanh nghiệp bảo hiểm theo chế độ báo cáo tài chính ban hành theo Quyết Định số 1510/QĐ-BTC.

- Đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng căn cứ vào chế độ thông tin báo cáo áp dụng đối với đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số: 516/2000/QĐ-NHNN ngày 18/12/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

- Đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp căn cứ vào Quyết định số

999-TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996, Thông tư số 103/1998/TT-BTC ngày 18/7/1998 và Thông tư số 09/TC/NSNN ngày 18/3/1997 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

- Điều tra khối doanh nghiệp hàng năm.

- Đối với các hộ kinh doanh căn cứ vào chế độ kế toán hộ kinh doanh ban hành theo Quyết định số 169/2000/QĐ- BTC ngày 25/10/2000, Quyết định số131/2002/QĐ-BTC ngày 18/12/2002 về sửa đổi bổ sung chế độ kế toán kinh doanh của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Các cuộc đIều tra thường xuyên hàng năm của Tổng Cục Thống kê về tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp dịch vụ kinh doanh cá thể, điều tra năng suất, sản lượng của Thống kê nông nghiệp, điều tra chăn nuô 1/8 hàng năm, điều tra mức sống hộ gia đình... và các cuộc điều tra chuyên đề đột xuất trong năm.

- Điều tra định kỳ TKQG với chu kỳ 3 -5 năm một lần.
1.3. Tổ chức thực hiện.

1.3.1. Kỳ báo cáo: năm, thời gian gửi báo cáo 15/8 năm sau.

1.3.2. Qui trình tổng hợp: thu thập thông tin từ các báo cáo quyết toán các đơn vị sản xuất kinh doanh (theo các loạI hình kinh tế), hành chính sự nghiệp trên địa bàn, kết quả các cuộc điều tra Thống kê. Từ đó vận dụng phương pháp tính của Tổng cục Thống kê để xử lý, tính toán chỉ tiêu giá trị sản xuất.

1.2.3. Cơ quan gửi báo cáo: Cục Thống kê tỉnh.


  1. Каталог: file-remote-v2 -> DownloadServlet?filePath=vbpq -> 2006
    2006 -> Uỷ ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
    2006 -> Cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
    2006 -> Ủ/y ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh vĩnh long độc lập Tự do Hạnh phúc
    2006 -> A. TÌNh hình thực hiện xã HỘi hoá trong các hoạT ĐỘng giáo dụC, y tế, VĂn hóa và thể DỤC thể thao, thực hiện nghị quyếT 90/1997/nq-cp của chính phủ Ở an giang
    2006 -> Ban nhân dân cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
    2006 -> Thành phố Hà Nội Số: 48/2001/QĐ-ub cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
    2006 -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
    2006 -> Ủy ban nhân dân tỉnh an giang số: 1108/2005/QĐ-ub
    2006 -> Uỷ ban nhân dân cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam

    tải về 307.57 Kb.

    Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2   3   4   5




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương