Tài liệu hưỚng dẫn sử DỤng cổng thông tin một cửa quốc gia



tải về 14.29 Mb.
Chuyển đổi dữ liệu26.11.2017
Kích14.29 Mb.
#3027

BỘ TÀI CHÍNH

TỔNG CỤC HẢI QUAN



TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Cổng thông tin một cửa quốc gia

Quy trình: Kiểm tra Chất lượng an toàn kỹ thuật và Bảo vệ môi trường xe nhập khẩu.

Hà Nội, 04/2015

M ỤC LỤC



M ỤC LỤC 1

1.GIỚI THIỆU 2

1.1 Tổng quan về Cổng thông tin một cửa Quốc gia 2

1.2Mục đích ý nghĩa tài liệu 2

1.3 Phạm vi tài liệu 2

1.4 Thuật ngữ và từ viết tắt 3

1.5 Cấu trúc tài liệu 3



2GIỚI THIỆU CÁC CHỨC NĂNG 4

2.1 Đăng nhập hệ thống 4

2.2Các chức năng 5

3HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC CHỨC NĂNG HỆ THỐNG 6

3.1Tìm kiếm hồ sơ 6

3.2Khai mới và gửi hồ sơ sang hệ thống Bộ Giao thông 8

3.3Khai sửa và gửi hồ sơ sang hệ thống Bộ Giao thông 21

3.4Xác nhận thời gian địa điểm kiểm tra sang hệ thống BGT 22

3.5Xem và in hồ sơ 25

3.6Xem lịch sử hồ sơ 28

3.7Yêu cầu hủy hồ sơ 29

3.9Xóa hồ sơ 32

3.10Yêu cầu thanh toán và xem thông báo lệ phí 33

3.11Xem giấy phép và thông báo trả về: 37

3.12Đề nghị sửa đổi giấy chứng nhận: 42




  1. GIỚI THIỆU

1.1 Tổng quan về Cổng thông tin một cửa Quốc gia


Hệ thống thông tin phục vụ triển khai cơ chế hải quan một cửa quốc gia được triển khai để đáp ứng yêu cầu kết nối với doanh nghiệp và các Bộ, Ngành có liên quan trong việc cấp phép và chứng nhận xuất xứ. Hệ thống sẽ đáp ứng các yêu cầu:

  • Tiếp nhận và phản hồi thông tin cho các doanh nghiệp tham gia khai báo các thủ tục hành chính liên quan lĩnh vực xuất nhập khẩu thông qua phương thức điện tử;

  • Trao đổi thông tin với hệ thống nghiệp vụ Hải quan và các Bộ ngành trong triển khai cơ chế Một cửa Quốc gia hướng tới kết nối với cơ chế Một cửa Quốc gia.
    1. Mục đích ý nghĩa tài liệu


Tài liệu thiết kế này là đưa ra quy trình trao đổi thông tin giữa Bộ Giao thông vận tải với Cổng thông tin điện tử một cửa quốc gia về kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là kiểm tra, chứng nhận) xe nhập khẩu vào Việt Nam.

1.3 Phạm vi tài liệu


Quy trình này được áp dụng cho các dịch vụ công trực tuyến tại Cục Đăng kiểm Việt Nam trong cơ chế một cửa quốc gia bao gồm:

      1. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu và động cơ nhập khẩu sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy;

      2. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu;

      3. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng nhập khẩu;

      4. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật xe đạp điện nhập khẩu;

      5. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe chở người bốn bánh có gắn động cơ nhập khẩu.


1.4 Thuật ngữ và từ viết tắt




Thuật ngữ và từ viết tắt

Định nghĩa

Ghi chú

HDSD

Hướng dẫn dử dụng




HS

Hồ sơ : các bản khai điện tử phải nộp trên NSW




NSW

Hệ thống một cửa quốc gia – National Single Window




BGT

Bộ Giao thông




CĐKVN

Cục Đăng kiểm Việt Nam




HSĐKKT

Hồ sơ đăng ký kiểm tra




NLTT

Người làm thủ tục




HSCN

Hồ sơ chứng nhận



1.5 Cấu trúc tài liệu


Tài liệu này gồm 4 phần được bố trí như sau:

Phần 1: Giới thiệu: Bao gồm giới thiệu chương trình, nêu mục tiêu phạm vi, giải thích các thuật ngữ/ từ viết tắt, cấu trúc và đối tượng sử dụng tài liệu.

Phần 2: Giới thiệu các chức năng của chương trình ghi nhận trong tài liệu này

Phần 3: Hướng dẫn sử dụng các chức năng đã nêu trong phần 3

Phần 4: Các phụ lục

  1. GIỚI THIỆU CÁC CHỨC NĂNG

2.1 Đăng nhập hệ thống


Doanh nghiệp truy cập vào địa chỉ web: https://vnsw.gov.vn/

Hệ thống hiển thị giao diện Trang chủ hệ thống HQMC:





Hình 3.1. Giao diện trang chủ màn hình

Doanh nghiệp thực hiện nhập thông tin tài khoản đã đăng ký để truy cập hệ thống:



Đối với doanh nghiệp chưa có tài khoản trên hệ thống cần phải tiến hành đăng ký tài khoản ( Chi tiết hướng dẫn đăng ký tài khoản doanh nghiệp tại đây: https://vnsw.gov.vn/HuongDan/HuongDanDangKyTaiKhoan.doc )

Với doanh nghiệp đã có tài khoản trên hệ thống thì tiến hành đăng nhập và từ màn hình giao diện di chuột tới Menu “THỦ TỤC BỘ GIAO THÔNG”, tiếp tục di chuột xuống “CỤC ĐĂNG KIỂM”, Click chọn “QUẢN LÝ HỒ SƠ” để đến giao diện chính chức năng

Trên giao diện chính gồm 2 vùng chức năng: tìm kiếm hồ sơ và danh sách hồ sơ.


    1. Các chức năng


STT

Chức năng

Mô tả

1

Tìm kiếm hồ sơ

Người dùng tìm kiếm, lọc nhanh các hồ sơ theo nhiều tiêu chí

2

Khai báo và gửi hồ sơ sang hệ thống BGT

Người dùng khai mới và gửi hồ sơ

3

Khai sửa và gửi hồ sơ sang hệ thống BGT

Người dùng khai sửa và gửi hồ sơ

4

Xác nhận thời gian địa điểm kiểm tra sang hệ thống BGT

Người dùng khai và gửi hồ sơ

5

Xem và in hồ sơ

Người dùng xem chi tiết hồ sơ đã tạo và kết quả xử lý hồ sơ. Người dùng có thể xuất bộ hồ sơ đã khai báo ra file.

6

Xem lịch sử hồ sơ

Xem lại lịch sử Người dùng tác động lên hồ sơ

7

Yêu cầu hủy hồ sơ

Người dùng yêu cầu hủy hồ sơ

8

Xem trạng thái hồ sơ

Xem lại lịch sử Người dùng và BGT tác động lên hồ sơ

9

Xóa hồ sơ

Người dùng xóa hồ sơ mới tạo

10


Xem giấy phép và thông báo trả về

Người dùng xem giấy phép



  1. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC CHỨC NĂNG HỆ THỐNG
    1. Tìm kiếm hồ sơ


  • Bước 1: Doanh nghiệp đăng nhập vào hệ thống và vào màn hình chính của thủ tục theo hướng dẫn trong mục 3.1. Phân vùng tìm kiếm hồ sơ được khoanh đỏ (Hình 4.1)



Hình 4.1. Tìm kiếm hồ sơ

  • Bước 2: Doanh nghiệp tìm kiếm hồ sơ bằng cách nhập từ khóa tìm kiếm vào các trường tiêu chí:

    • Mã hồ sơ: Là mã của bộ hồ sơ cần tìm kiếm, mỗi một bộ hồ sơ mà người dùng tiến hành khai báo trên hệ thống sẽ được cấp một mã hồ sơ riêng.

    • Trạng thái hồ sơ: người dùng chọn trạng thái tương ứng hồ sơ cần tìm kiếm ví dụ là hồ sơ mới tạo, hồ sơ đã được tiếp nhận… như trên giao diện.

    • Loại hồ sơ: người dùng chọn loại hồ sơ tương ứng cần tìm ví dụ là Đăng ký kiểm tra chất lượng xe/động cơ nhập khẩu, Hồ sơ xe đạp điện… như trên giao diện.

    • Thời gian dự kiến kiểm tra từ ngày – đến ngày: Là tiêu chí để lọc ra các hồ sơ doanh nghiệp dự kiếm kiểm tra trong một khoảng thời gian. Người dùng có thể thay đổi khoảng thời gian này bằng cách nhấn vào biểu tượng lịch trong trường tìm kiếm.

    • Thời gian tạo hồ sơ từ ngày – đến ngày: Là tiêu chí để lọc ra các hồ sơ doanh nghiệp tạo trong một khoảng thời gian. Trên màn hình để mặc định tiêu chí lọc thời gian tạo hồ sơ từ trước 1 tháng đến thời điểm hiện tại. Người dùng có thể thay đổi khoảng thời gian này bằng cách nhấn vào biểu tượng lịch trong trường tìm kiếm.

  • Bước 3: Sau khi nhập các tiêu chí tìm kiếm người dùng nhấn nút để thực hiện lọc hồ sơ, kết quả các hồ sơ phù hợp ở bên dưới vùng tìm kiếm nếu nhiều hơn 15 bản ghi sẽ có phân trang. Nếu không có kết quả tìm kiếm phù hợp thì sẽ hiển thị kết quả Không có bản ghi nào được tìm thấy.

Danh sách hiển thị thông tin hồ sơ bao gồm:



  • STT

  • Lịch sử tác động

  • Mã hồ sơ: hiển thị link cho phép xem thông tin chi tiết hồ sơ

  • Số ĐKKT: hiển thị link cho phép xem tình trạng phương tiện.

  • Tên doanh nghiệp

  • Thời gian tạo

  • Thời gian đăng ký kiểm tra dự kiến: Thời gian doanh nghiệp khai ở Giấy đăng ký kiểm tra.

  • Loại hồ sơ:

  • Trạng thái hồ sơ

  • Button gửi: cho phép gửi hồ sơ

  • Button sửa: cho phép sửa thông tin hồ sơ

  • Button xóa: cho phép xóa bộ hồ sơ

  • Button yêu cầu hủy: cho phép doanh nghiệp yêu cầu hủy hồ sơ
    1. Khai mới và gửi hồ sơ sang hệ thống Bộ Giao thông


  • Bước 1: Từ màn hình tìm kiếm thông tin hồ sơ, nhấn để thực hiện khai báo mới thông tin hồ sơ:



  • Bước 2: Hệ thống hiển thị màn hình thêm mới:

Thông tin hồ sơ bao gồm :



  • Thông tin chung doanh nghiệp (chỉ đọc): hệ thống tự động hiển thị thông tin doanh nghiệp đã đăng ký tài khoản trước đó

  • Mã số thuế doanh nghiệp

  • Tên doanh nghiệp

  • Số điện thoại

  • Fax

  • Địa chỉ

  • Loại thủ tục: Doanh nghiệp chọn thủ tục từ danh mục.

  • Bước 3: Khi Doanh nghiệp chọn loại thủ tục thì nhấn vào nút trên màn hình chính. Màn hình Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng hiện lên như hình 4.3



Hình 4.3. Khai báo Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng


  • Giấy đăng ký kiểm tra, bao gồm:

  • Thông tin chung doanh nghiệp (chỉ đọc): hệ thống tự động hiển thị thông tin doanh nghiệp đã đăng ký tài khoản trước đó

  • Tổ chức, cá nhân nhập khẩu

  • Địa chỉ

  • Mã số thuế

  • Hộp thư điện tử

  • Người đại diện

  • Số điện thoại

  • Đăng ký thời gian địa điểm kiểm tra dự kiến(bắt buộc):

  • Thời gian kiểm tra dự kiến(*): Doanh nghiệp nhập khoảng thời gian kiểm tra lô hàng theo định dạng dd/mm/yyyy

  • Địa điểm kiểm tra dự kiến: Doanh nghiệp chọn Tỉnh/Thành phố từ danh mục rồi hệ thống tự động hiển thị danh mục Quận/Huyện tương ứng với Tỉnh/Thành phố đó mà doanh nghiệp đã chọn

  • Địa điểm(*): nhập địa điểm kiểm tra.

  • Người liên hệ (*): nhập người liên hệ

  • Số điện thoại(*): nhập số điện thoại

  • Hộp thư điện tử(*): nhập email



  • Doanh nghiệp thực hiện việc tải lên các tệp đính kèm tại phần File đính kèm bao gồm :

    • Hóa đơn thương mại/giấy tờ tương đương

    • Các giấy tờ khác





  • Thông tin chứng từ, bao gồm:

  • Loại tệp đính kèm: Doanh nghiệp chọn loại tệp từ danh mục

  • Tệp tải lên: nhấn nút Chọn tệp để chọn tệp tin tải lên, hệ thống hiển thị màn hình duyệt:

Định dạng đính kèm: *.pdf.



  • Số chứng từ : Doanh nghiệp nhập số chứng từ của file đó

  • Ghi chú: Doanh nghiệp nhập vào nếu có.

- Sau khi đã chọn chứng từ đính kèm, doanh nghiệp sẽ nhấn nút để thêm mới tệp đính kèm vào danh sách tệp tin



Hình 4.4: Đính kèm các chứng từ đã được scan

Trên giao diện, người dùng có thể tải về máy tài liệu đính kèm



  • Bước 4: Doanh nghiệp đã khai báo xong Giấy đăng ký kiểm tra thì nhấn nút để hoàn tất Bước 3. Doanh nghiệp nhấn nút trên màn hình. Màn hình hiện lên trang Danh sách thông số kỹ thuật như trên hình 4.5.



Hình 4.5: Danh sách thông số kỹ thuật

  • Bước 5: Người dùng nhấn nút Thêm mới thông số kỹ thuật

  • Người dùng cũng có thể tiến hành thêm mới thông số kỹ thuật bằng biểu mẫu đơn định dạng excel.

Người dùng khai báo hồ sơ vào sheet ImportedMotor và lưu lại thông tin thay đổi. Nhấn nút “Chọn tệp” để chọn tệp vừa lưu khai báo và nhấn “Nhập excel” để điền thông tin đã khai báo trong tệp excel lên giao diện thêm mới hồ sơ.



  • Doanh nghiệp cũng có thể tiến hành thêm mới thông số kỹ thuật bằng nhập liệu:

    • Doanh nghiệp nhập và chọn đầy đủ những trường có dấu (*)là bắt buộc.



  • Bước 6: Sau khi khai báo Bản thông tin xe nhập khẩu nhấn nút để lưu lại

  • Bước 7: Doanh nghiệp nhấn nút . Màn hình hiển thị Bản kê chi tiết đối tượng cùng thông số kỹ thuật như hình

Cũng giống như ở bước 5. Ở màn hình này, người dùng có thể upload file excel hoặc nhập liệu.





  • Bản kê chi tiết, bao gồm:

  • STT

  • Năm sản xuất: nhập năm sản xuất của phương tiện

  • Số khung: nhập số khung của phương tiện

  • Số động cơ: nhập số động cơ của phương tiện

  • Giá NK: nhập giá nhập khẩu của phương tiện

  • Loại tiền tệ: chọn loại tiền tệ từ danh mục

  • Màu sơn: nhập màu sơn của phương tiện

  • Tình trạng phương tiện: chọn tình trạng từ danh mục

  • Sau mỗi lần khai báo phương tiện, nhấn vào nút để thực hiện tạm lưu lại thông tin phương tiện.



  • Sau khi nhập xong thông tin chi tiết phương tiện, doanh nghiệp có thể thực hiện sửa đổi thông tin bằng cách nhấn vào nút :

Hệ thống hiển thị thông tin chi tiết sản phẩm cho phép sửa đổi:



Doanh nghiệp thực hiện cập nhật lại thông tin, nhấn vào để thực hiện lưu lại hoặc nhấn vào nút để hủy bỏ sửa đổi.



  • Doanh nghiệp nhấn vào nút để thực hiện xóa sản phẩm đó ra khỏi danh sách sản phẩm:



  • Bước 8: Doanh nghiệp khai báo xong ở Bản kê chi tiết đối tượng cùng thông số kỹ thuật và nhấn nút có trên màn hình

  • Bước 9: Hiển thị màn hình Tài liệu kỹ thuật đính kèm



  • Tài liệu kỹ thuật đính kèm, bao gồm:

  • Loại tệp đính kèm: Doanh nghiệp chọn loại tệp từ danh mục

  • Tệp tải lên: nhấn nút Chọn tệp để chọn tệp tin tải lên, hệ thống hiển thị màn hình duyệt:

Định dạng đính kèm: *.pdf.



  • Tên chứng từ : Doanh nghiệp nhập tên chứng từ của file đó

  • Ghi chú: Doanh nghiệp nhập vào nếu có.

Sau khi đã chọn chứng từ đính kèm, doanh nghiệp sẽ nhấn nút để thêm mới tệp đính kèm vào danh sách tệp tin

  • Bước 10: Người dùng đã chọn file đính kèm tải lên và nhấn nút . Màn hình lúc này quay trở lại Danh sách thông số kỹ thuật.

Trên giao diện, doanh nghiệp có thể nhập vào nhiều thông số kỹ thuật bằng cách bấm nút chức năng Thêm mới. Doanh nghiệp có thể xem, sửa hoặc xóa các bản ghi bằng các nút chức năng.



  • Doanh nghiệp lưu hồ sơ có thể gửi ngay hoặc có thể để quản lý trên hệ thống để sửa và gửi lại sau. Hồ sơ mới tạo sẽ xuất hiện ở trên đầu danh sách để doanh nghiệp thuận tiện trong quá trình quản lý hồ sơ.

  • Bước 11: Doanh nghiệp nhấn vào Hoàn tất và tiến hành gửi hồ sơ bằng trên giao diện chính và nhấn nút



Hình 4.6: Chức năng gửi hồ sơ

  • Bước 12: Màn hình hiện lên cho phép doanh nghiệp chọn có đồng ý thực hiện ký điện tử lên nội dung hồ sơ trước khi gửi hay không. Nếu chọn “Không”, hồ sơ được gửi mà không yêu cầu Chữ ký số.



  • Bước 13: Doanh nghiệp gửi hồ sơ thành công là khi màn hình trạng thái hồ sơ chuyển từ “Mới tạo” thành “Chờ tiếp nhận” trên cột Trạng thái trong danh sách hồ sơ. Nếu hồ sơ gửi không thành công sẽ có hộp thoại báo lỗi cụ thể cho người dùng.
    1. Khai sửa và gửi hồ sơ sang hệ thống Bộ Giao thông


  • Trong trường hợp doanh nghiệp chỉ mới khai báo và lưu hồ sơ, chưa gửi hồ sơ đi thì doanh nghiệp có thể sửa lại thông tin đã khai báo trên hồ sơ như hồ sơ thêm mới. Trường hợp doanh nghiệp đã gửi hồ sơ sang hệ thống BGT, BGT yêu cầu sửa đổi bổ sung thì màn hình trạng thái hồ sơ chuyển từ “ Chờ tiếp nhận” thành “Yêu cầu sửa đổi bổ sung” trên cột Trạng thái trong danh sách hồ sơ.

  • Bước 1: Doanh nghiệp nhấn vào nút chức năng sửa trên danh sách hồ sơ, màn hình chức năng sửa hồ sơ mở ra



Hình 4.7: Màn hình xem chi tiết hồ sơ

  • Bước 2: Doanh nghiệp tiến hành khai báo lại hoặc bổ sung đính kèm các tài liệu liên quan tương tự như Khai báo hồ sơ mới.

  • Bước 3: Doanh nghiệp tiếp tục gửi hồ sơ sang BGT và màn hình trạng thái hồ sơ chuyển từ “ Yêu cầu sửa đổi bổ sung” thành “Đã gửi yêu cầu sửa đổi bổ sung” trên cột Trạng thái trong danh sách hồ sơ.


    1. Xác nhận thời gian địa điểm kiểm tra sang hệ thống BGT


Khi BGT tiếp nhận và cấp số ĐKKT thì doanh nghiệp xác nhận lại thời gian địa điểm kiểm tra.

  • Bước 1: Doanh nghiệp nhấn vào Mã hồ sơ trên danh sách hồ sơ, màn hình chức năng mở ra.



Hình 4.7: Màn hình xem chi tiết hồ sơ

  • Bước 2: Doanh nghiệp xác nhận thời gian địa điểm kiểm tra thì nhấn vào nút Đăng ký thay đổi thời gian địa điểm trên màn hình chi tiết hồ sơ.

  • Bước 3: Doanh nghiệp có thể thay đổi thời gian và địa điểm kiểm tra và nhấn nút Gửi



  • Bước 4: Khi nhấn nút Gửi thành công sẽ hiển thị ra màn hình Đăng ký thay đổi thời gian địa điểm


    1. Xem và in hồ sơ


  • Bước 1: Doanh nghiệp xem hồ sơ đã khai báo và kết quả xử lý của Bộ ngành bằng chức năng xem hồ sơ. Để xem hồ sơ doanh nghiệp nhấn vào mã của bộ hồ sơ trên bảng danh sách hồ sơ.

Hình 4.8: Chức năng xem hồ sơ



  • Bước 2: Màn hình chi tiết bộ hồ sơ được mở ra như hình 4.9




Hình 4.9: Chi tiết hồ sơ

Trên màn hình hiển thị thông tin hồ sơ, các file đính kèm như doanh nghiệp đã khai báo. Dữ liệu Người dùng chỉ được phép xem không được phép tác động.



  • Bước 3: Doanh nghiệp cũng có thể xuất ra file định dạng .docx bộ hồ sơ đã khai báo bằng cách nhấn vào chức năng In hồ sơ trên màn hình.




    1. Xem lịch sử hồ sơ


  • Bước 1: Doanh nghiệp muốn xem lại lịch sử tác động lên hồ sơ thì nhấn vào chức năng Lịch sử tác động trên bảng danh sách hồ sơ



Hình 4.10: Chức năng xem lịch sử hồ sơ


  • Bước 2: Màn hình chi tiết lịch sử tác động lên bộ hồ sơ được chọn sẽ hiển thị như hình 4.11



Hình 4.11: Chi tiết lịch sử hồ sơ


  • Bảng lịch sử được sắp xếp theo thứ tự từ tác động gần nhất đến xa nhất gồm các nội dung: Mã và số bộ hồ sơ đang xem lịch sử, Thời gian tác động lên hồ sơ, tài khoản thực hiện và nội dung chi tiết thay đổi.
    1. Yêu cầu hủy hồ sơ


  • Doanh nghiệp sau khi gửi thành công hồ sơ sang hệ thống BGT có thể tiến hành hủy hồ sơ đó. Doanh nghiệp có thể hủy hồ sơ trước và sau khi cấp phép.

  • Bước 1: Doanh nghiệp thực hiện hủy hồ sơ bằng cách nhấn vào chức năng yêu cầu hủy trên danh sách




Hình 4.12: Chức năng yêu cầu hủy hồ sơ


  • Bước 2: Màn hình chức năng yêu cầu hủy hồ sơ hiển thị như hình 4.13




Hình 4.13: Màn hình chức năng yêu cầu hủy hồ sơ


  • Bước 3: Doanh nghiệp bắt buộc phải nhập lý do muốn hủy hồ sơ để gửi sang làm căn cứ cho cán bộ BGT xử lý và nhấn lưu. Trường hợp không muốn Hủy nữa doanh nghiệp nhấn nút hủy để quay về màn hình trước đó.

  • Bước 4: Khi nhấn lưu màn hình sẽ hiển thị hộp thoại xác nhận việc hủy hồ sơ



Hình 4.14: Xác nhận gửi yêu cầu hủy hồ sơ


  • Hồ sơ đã gửi yêu cầu hủy sẽ được cán bộ bên phía BGT xem xét xử lý: Đồng ý yêu cầu hủy hồ sơ hoặc từ chối yêu cầu hủy hồ sơ. Nếu từ chối yêu cầu hủy hồ sơ sẽ quay về trạng thái ban đầu. Nếu đồng ý yêu cầu hủy thì bộ HS đó sẽ ở trạng thái “Duyệt yêu cầu hủy” và doanh nghiệp không thể tác động gì thêm vào bộ HS đó nữa, coi như là HS bỏ.




    1. Xem trạng thái hồ sơ:

  • Bước 1: Doanh nghiệp xem trạng thái hồ sơ bằng cách nhấn vào chức năng trạng thái hồ sơ




  • Bước 2: Trên màn hình sẽ xuất hiện Thông tin xử lý hồ sơ.


    1. Xóa hồ sơ


  • Doanh nghiệp gười dùng có thể xóa bộ hồ sơ ở trạng thái mới tạo tức là hồ sơ chưa được gửi sang hệ thống BGT. Tất cả các hồ sơ đã gửi sang hệ thống BGT đều không được xóa.

  • Bước 1: Doanh nghiệp xóa hồ sơ bằng cách nhấn vào nút chức năng xóa trên màn hình danh sách hồ sơ



Hình 4.15: Chức năng xóa hồ sơ mới tạo


  • Bước 2: Trên màn hình sẽ xuất hiện hộp thoại xác nhận xóa hồ sơ. Nếu đồng ý xóa hồ sơ ấn “OK”, nếu muốn hủy thao tác xóa ấn “Cancel”.



Hình 4.16: Xác nhận xóa hồ sơ


  • Sau khi xác nhận xóa, hồ sơ đó sẽ bị xóa khỏi trên danh sách giao diện doanh nghiệp.



    1. Yêu cầu thanh toán và xem thông báo lệ phí


Khi BGT tiếp nhận hồ sơ và xử lý nghiệp vụ, Trạng thái xe là Đã kiểm tra thì doanh nghiệp bắt đầu chọn phương tiện thanh toán





  • Bước 1: Doanh nghiệp về trang giao diện chính, ở danh sách trang ở bên trái : Quản lý thanh toán và chọn tương ứng với yêu cầu thanh toán cho từng loại xe như hình




  • Bước 2: Màn hình chọn phương tiện nộp phí hiển thị




  • Bước 3: Doanh nghiệp tích chọn để chọn phương tiện nộp phí rồi nhấn Chọn. Hiển thị màn hình danh sách các phương tiện đã chọn, doanh nghiệp có thể gửi luôn hoặc xóa chọn.




  • Bước 4: Doanh nghiệp nhấn Gửi yêu cầu, gửi thành công thì danh sách phương tiện nộp phí không còn phương tiện đó nữa.




  • Bước 5: Doanh nghiệp về màn hình giao diện chính, màn hình bên trái chọn Xem thông báo phí




  • Bước 6: Nhấn vào Số phiếu tính tiền hiển thị ra Danh sách chi tiết thanh toán


    1. Xem giấy phép và thông báo trả về:


  • Doanh nghiệp nhấn vào mã Số ĐKKT





        1. Xem Thông báo kế hoạch kiểm tra




        1. Xem Đề nghị thử nghiệm khí thải:




        1. Xem Đề nghị thử nghiệm an toàn:



        1. Xem Trưng cầu giám định:


5.Xem thông báo miễn:

6.Xem thông báo không đạt:




7.Xem thông báo vi phạm:

8. Xem Giấy chứng nhận:





    1. Đề nghị sửa đổi giấy chứng nhận:


Trường hợp doanh nghiệp phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót về nội dung, doanh nghiệp thông báo đề nghị sửa đổi Giấy chứng nhận và gửi sang BGT.

  • Bước 1: Doanh nghiệp nhấn vào mã hồ sơ ở trên màn hình chính.




  • Bước 2: Màn hình chi tiết bộ hồ sơ được mở ra. Doanh nghiệp tiếp tục nhấn vào Đề nghị sửa đổi giấy chứng nhận.




  • Bước 3: Doanh nghiệp nhấn vào Đăng ký sửa đổi GCN trên giao diện




  • Bước 4: Hiển thị màn hình yêu cầu sửa giấy chứng nhận. Doanh nghiệp nhập lý do sửa giấy chứng nhận .



  • Bước 5: Tiếp theo, doanh nghiệp nhấn vào Gửi yêu cầu sang BGT.




tải về 14.29 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương