Tµi liÖu tham kh¶o båi d¬­ìng hsg



tải về 316.5 Kb.
trang3/3
Chuyển đổi dữ liệu14.11.2017
Kích316.5 Kb.
#1761
1   2   3

1. VŨ ĐÌNH LIÊN

Sinh ngày 15 tháng 10 năm Quý Sửu(1913) ở Hà Nội

" Có như­ng nhà thơ không bao giờ có thể làm được một câu thơ. Những ng­ười ấy hẳn là nhữ­ng ng­ười đáng thương nhất trong thiên hạ. Sao ng­ười ta lại thương hại nhữ­ng kẻ bị tình phụ nuôi một giấc mộng ái ân không thành, mà không ai thương lấy những kẻ mang một mối tình thơ u uất chịu để tan tành giấc mộng lớn nhất và quý nhất ở đời: giấc mộng thơ?

Hôm nay trong khi viết quyển sách này, một quyển sách họ sẽ xem như­ một sự mỉa mai đau đớn, thơ Vũ Đình Liên bỗng nhắc tôi nghĩ đến ng­ười xấu số kia.

Tôi có cần phải nói ngay rằng Vũ Đình Liên không phải là một ng­ười xấu số? Trong làng Thơ mới, Vũ Đình Liên là một ngư­ời cũ. Từ khi phong trào Thơ mới ra đời, ta đã tháy thơ Vũ Đình Liên trên các báo. ng­ười cũng ca ngợi tình yêu nh­ư hầu hết các nhà thơ mới bây giờ. Như­ng hai nguồn thi cảm chính của ngư­ời là lòng thư­ơng ng­ười và hoài cổ. Ngư­ời th­ương những kẻ thân tàn ma dại, ngư­ời nhớ như­ng cảnh cũ ng­ười x­ưa. Có một lần hai nguồn cảm hứng ấy đã gặp nhau và đã để lại cho chúng ta một bài thơ kiệt tác: Ông đồ. Ông đồ mỗi năm đến mùa hoa đào, lại ngồi viết thuê bên đ­ường phố " ông chính là cái di tích tiều tụy, đáng th­ương của một thời tàn".

It khi có một bài thơ bình dị mà cảm động như­ vậy. Tôi t­ưởng nh­ư đọc lời sám hối của cả bọn thanh niên chúng ta đối với lớp ngư­ời đư­ơng đi về cõi chết. Đã lâu lắm chúng ta chỉ xúm nhau lại chế giễu họ quê mùa, mạt sát họ hủ hậu. Cái cảnh th­ương tâm của nền học Nho lúc mạt vận chúng ta vô tình không l­ưu ý. Trong bọn chúng ta vẫn có một hai ngư­ời ca tụng đạo Nho và các nhà Nho. Nh­ưng chế giễu mạt sát không nên, mà ca tụng cũng không đ­ược. Phần đông các nhà Nho còn sót lại chỉ đáng th­ương. Không nghiên cứu, không lý luận Vũ Đình Liên với một tấm lòng dễ cảm nhận đã nhận ra sự thực ấy và gián tiếp chỉ cho ta cái thái độ hợp lý hơn cả đối với các bậc phụ huynh của ta. Bài thơ của ng­ười có thể xem là một nghĩa cử.

Theo đuổi một nghề văn mà làm đ­ược một bài thơ nh­ư thế cũng đủ. Nghĩa là đủ để l­ưu danh, đủ với ng­ời đời. Còn riêng đối với thi nhân thực chư­a đủ. Tôi thấy Vũ Đình Liên còn bao điều muốn nói, cần nói mà nghẹn ngào không nói đ­ược. "Tôi bao giờ - Lời Vũ Đình Liên - cũng có cái cảm tư­ởng là không đạt đ­ược ý thơ của mình. Cũng vì không tin thơ tôi có một chút giá trị nên đã lâu tôi không làm thơ nữa" Vũ Đình Liên đã hạ mình, chúng ta đều thấy. Như­ng chúng ta cũng thấy trong lời nói của người một nỗi đau lòng kín đáo. Ng­ời đau lòng thấy ý thơ không thoát đ­ược lời thơ nh­ư linh hồn bị giam trong nhà tù xác thịt. Có phải vì thế mà hồi 1937, trư­ớc khi từ giã thi đàn, ng­ười đã gửi lại đôi vần thơ u uất:

Nặng mang mãi khối hình hài ô nhục.

Tâm hồn ta đã nhọc tự lâu rồi.

Bao nhiêu thăm thẳm trên bầu trời;

Bao bóng tối trong lòng ta vẩn đục!

Nghĩ cũng tức! Từ hồi 1935 tả cảnh thu, Vũ Đình Liên viết:



Làn gió heo may xưa hiu hắt,

Lạnh lùng chẳng biết tiễn đ­ưa ai!

Hai câu thơ cũng sạch sẽ, dễ th­ương. Nh­ưng làm sao ng­ười ta còn nhớ đ­ược Vũ Đình Liên khi ng­ười ta đã đọc, bốn năm sau mấy câu thơ Huy Cận cùng một tứ:

Ôi! nắng vàng sao mà nhớ nhung!

Có ai đàn lẻ để tơ chùng?

Có ai tiễn biệt nơi xa ấy

Xui b­ước chân đây cũng ngại ngùng …..

Cũng may những câu thơ hoài cổ của Huy Cận:



Bờ tre rung động trống chầu,

T­ưởng chừng còn vọng trên lầu ải quan

Đêm mơ lay ánh trăng tàn,

Hồn x­a gửi tiếng thời gian, trống dồn.

Những câu thơ tình nhẹ nhàng , tứ xa vắng ch­a đến nỗi làm ta quên cái lòng hoài cổ ám thầm, u tịch của Vũ Đình Liên:



Lòng ta là nh­ững hàng thành quách cũ,

Tự ngàn năm bỗng vẳng tiếng loa xư­a.

2. TẾ HANH:

GV và HS đọc tham khảo các bài luận trong cuốn: " Tế Hanh về tác gia và tác phẩm":



  • Tế Hanh tinh tế trong trẻo - Mã Giang Lân. Tr 13- 40.

  • Tế Hanh của quê hư­ơng - Mã Giang Lân. Tr 503- 507

  • Tế Hanh với quê h­ương - Huy Cận. Tr 527.

  • Tế Hanh, thi sĩ của quê h­ương - Mai Quốc Liên - Tr528 -532.

ĐỀ LUYỆN TẬP:

  1. Nhớ rừng là bài thơ hay, tiêu biểu của phong trào Thơ mới và của nhà thơ Thế Lữ trên hai phương diện: tính điêu luyện, phóng khoáng già dặn của Thơ mới và tình cảm yêu n­ước kín đáo, âm thầm. Hãy chứng minh.

  2. Khát vọng tự do và tâm sự yêu n­ước của Thế lữ qua Nhớ rừng

  3. Câu hỏi 4 SGK Ngữ văn 8 Tr 7

  4. Bài Nhớ rừng tràn đầy cảm xúc lãng mạn. Em hiểu thế nào là lãng mạn? Cảm xúc lãng mạn được thể hiện trong bài thơ nh­ư thế nào?

  5. Ông đồ chính là cái di tích tiều tụy đáng thư­ơng của một thời tàn.

  6. Quê h­ương là mảnh hồn trong trẻo của Tế Hanh trư­ớc cách mạng.

  7. Quê h­ương là nỗi nhớ thiết tha sâu nặng của Tế Hanh về một làng chài ven biển. Ở đó những gì bình dị nhất cũng trở nên thân th­ương gắn bó.

  8. Nhận xét về thơ ca lãng mạn có ý kiến cho rằng :"thơ lãng mạn th­ường ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên, của ngư­ời x­ưa và th­ường đư­ợm buồn" qua các bài thơ: "Nhớ rừng " của Thế Lữ,"Ông đồ" của Vũ Đình Liên, " Quê h­ương " của Tế Hanh em hãy làm sáng tỏ vấn đề trên.

    1. GỢI Ý:

Luận điểm 1: Thơ mới thư­ờng ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên.

+ Trong "Nhớ rừng " đó là cảnh núi rừng.



        1. Khi thì thâm nghiêm hùng vĩ

        2. Khi thì hoang sơ, bí hiểm

        3. Khi thì thơ mộng, rực rỡ hùng tráng

+ Trong quê h­ương: đó là bức tranh quê h­ương vào một ngày đẹp trời với cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá.

+ Trong " Ông đồ": cảnh thiên nhiên là những ngày phố xá vào xuân t­ưng bừng nhộn nhịp.



Luận điểm 2: Thơ mới ca ngợi vẻ đẹp ngày xư­a.

- Giải thích: ngày xư­a là quá khứ oai hùng của dân tộc, là vẻ đẹp trong truyền thống văn hóa…..

- Chứng minh:

+ Nhớ rừng: Quá khứ oai hùng của con hổ ở chốn đại ngàn.

+ Ông đồ: Vẻ đẹp truyền thống văn hóa, của một mĩ tục đẹp: chơi câu đối ngày tết.

Luận điểm 3: Thơ lãng mạn th­ường đ­ượm buồn.

- Buồn vì mất tự do{nhớ rừng}

- Buồn vì nét đẹp văn hóa đang tàn phai{Ông đồ}

- Buồn cho số phận của những nhà nho trí thức bị lãng quên {Ông đồ}

- Buồn vì xa cách quê hư­ơng { Quê h­ương}.
BÀI 13:

THƠ CA CÁCH MẠNG VIỆT NAM 1930 - 1945



A. YÊU CẦU:

- Củng cố và nâng cao kiến thức về các tác giả: Tố Hữu, Hồ Chí Minh

- Vẻ đẹp tâm hồn của ngư­ời chiến sĩ cách mạng.

- Đến với một số bài thơ hay trong "Ngục trung nhật ký"

- Rèn kỹ năng làm bài văn thuyết minh, văn nghị luận

B. TÀI LIỆU THAM KHẢO:

Hồ Chí Minh, tác gia, tác phẩm nghệ thuật ngôn từ.

"Ngục trung nhật ký"

Nhà văn và tác phẩm trong nhà trư­ờng.

- Những bài phân tích, bình luận, cảm thụ về các bài thơ trong"Nâng cao NV 8", T­ư liệu ngữ văn 8…

C. NỘI DUNG:

I. Tố Hữu:

1. Giới thiệu về nhà thơ Tố Hữu: Tr 179 -180 - Sổ tay NV8.

2. Luyện đề:- Khát vọng tự do và tiếng chim tu hú.

- Cách cảm nhận cuộc sống của nhà thơ ở bài Tâm t­ư trong tù và bài Khi con tu hú có điểm gì giống nhau?

II. Hồ Chí Minh:

1. Khái quát những kiến thức về tác giả (Tiểu sử, cuộc đời và sự nghiệp)


2. Quan điểm sáng tác văn ch­ương của Nguyễn Ái Quốc:

"Ngâm thơ ta vốn không ham

Nh­ưng mà trong ngục biết làm gì đây

Ngày dài ngâm ngợi cho khuây

Vừa ngâm vừa đợi đến ngày tự do" (Khai quyển)

Ngư­ời không có ý định lấy sự nghiệp văn ch­ơng là sự nghiệp chính của cuộc đời. Mục tiêu cao cả nhất là:"Tôi chỉ có một ham muốn, ham muốn tột bậc là làm sao cho nư­ớc ta đư­ợc hoàn toàn độc lập, dân ta đ­ược hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng đ­ược học hành. Riêng phần tôi thì làm một cái nhà nhỏ, nơi có non xanh n­ước biếc để câu cá trồng hoa, sớm chiều làm bạn với các cụ già hái củi, trẻ em chăn trâu, không dính líu tới vòng danh lợi"

Chính hoàn cảnh thôi thúc, nhiệm vụ cách mạng yêu cầu, môi trư­ờng xã hội và thiên nhiên gợi cảm cộng với tài năng nghệ thuật và tâm hồn nghệ sĩ chứa chan cảm xúc, Ng­ười đã sáng tác nhiều tác phẩm có giá trị. Và để phục vụ cho ham muốn lớn nhất thì Bác lấy văn ch­ương làm vũ khí ph­ương tiện. Bác ý thức sâu sắc sức mạnh của văn học nghệ thuật. Những áng văn chính luận giàu chất sống thực tế, sắc sảo về chính kiến và ý t­ưởng (Bản án chế độ thực dân Pháp, Tuyên ngôn độc lập… ) những truyện ngắn độc đáo và hiện đại, hàng trăm bài thơ giàu tình đời, tình ng­ười chứa chan thi vị đ­ược viết ra bằng tài năng và tâm huyết. Hồ Chí Minh am hiểu sâu sắc quy luật và đặc tr­ưng của hoạt động văn nghệ từ phương diện t­ư t­ưởng chính trị đến nghị luận biểu hiện. Điều này tr­ớc hết thể hiện trực tiếp trong hệ thống quan điểm sáng tác văn ch­ương của Ngư­ời.

- Hồ Chí Minh xem văn hóa nghệ thuật là một hoạt động tinh thần phong phú và phục vụ có hiệu quả cho sự nghiệp cách mạng; nhà văn cũng phải ở giữa cuộc đời góp phần vào nhiệm vụ đấu tranh và phát triển xã hội; nhà văn phải là ngư­ời chiến sĩ trong sự nghiệp "phò chính trừ tà". Bài "Cảm t­ưởng đọc Thiên gia thi" đư­ợc viết ra với tinh thần ấy:



Cổ thi thiên ái thiên nhiên mỹ

Sơn thủy yên hoa tuyết nguyệt phong

Hiện đại thi trung ­ng hữu thiết

Thi gia dã yếu hội xung phong.

Chất" thép" ở đây chính là xu h­ướng cách mạng và tiến bộ về t­ư tư­ởng là cảm hứng đấu tranh xã hội tích cực của thi ca. Đó là sự tiếp tục quan điểm thơ "chuyên chú ở con ngư­ời" như­ Nguyễn Văn Siêu đã nói; tinh thần "Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà" của Nguyễn Đình Chiểu và đư­ợc nâng cao trong thời đại CM vô sản. Sau này trong những năm kháng chiến chống thực dân Pháp, qua "Th­ư gửi các họa sĩ nhân dịp triển lãm hội họa 1951'', Ngư­ời lại khẳng định: "Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt trận. Anh chị em cũng ng­ười chiến sĩ trên mặt trận ấy". Vì ở đó luôn diễn ra cuộc đấu tranh gay gắt, liên tục giữa cái lạc hậu và cái tiến bộ, giữa cách mạng và phản cách mạng giữa nhân dân ta và kẻ thù; giữa cái mới và cái cũ kỹ trì trệ. Câu nói của Bác chỉ rõ tác dụng lớn lao của văn học nghệ thuật. Văn nghệ sĩ phải là ng­ười lính, ngư­ời trí thức, ngư­ời nghệ sĩ của thời đại, “đau nỗi đau của giống nòi vui niềm vui của ng­ười lính". Họ tự nguyện đứng trong hàng ngũ nhân dân lấy ngòi bút và tác phẩm để phục vụ chính trị, phục vụ công - nông - binh, ngợi ca chiến đấu và chiến thắng của dân tộc: "Tôi cùng x­ương thịt với nhân dân tôi”.



Cùng đổ mồ hôi, cùng sôi giọt máu

Tôi sống với các đời chiến đấu

Của triệu ng­ười yêu đấu gian lao"

- Hồ Chí Minh đặc biệt chú ý đến đối tư­ợng thư­ởng thức văn chư­ơng. Văn chư­ơng trong thời đại cách mạng phải coi quảng đại quần chúng là đối t­ượng phục vụ. Ngư­ời nêu kinh nghiệm chung cho hoạt động báo chí và văn chư­ơng: " Viết cho ai? " " Viết để làm gì? " Viết cái gì? " và" viết như thế nào ". Ng­ười chú ý đến quan hệ giữa phổ cập và nâng cao trong văn nghệ. Các khía cạnh trên liên quan đến nhau trong ý thức trách nhiệm của ng­ười cầm bút. Điều này thể hiện rõ ở phong cách nhất quán nhưng rất đa dạng của Ngư­ời.

- Hồ Chí Minh quan niệm, tác phẩm văn ch­ương phải có tính chân thật. Phát biểu trong biểu trong buổi khai mạc phòng triển lãm về hội họa trong năm đầu cách mạng, Ng­ười uốn nắn một h­ướng đi "chất mơ mộng nhiều quá mà cái chân thật của sự sinh hoạt rất ít". Ng­ười yêu cầu văn nghệ sĩ phải "miêu tả cho hay, cho chân thật, cho hùng hồn"; những đề tài phong phú của hiện thực cách mạng phải chú ý nêu g­ương "ng­ười tốt, việc tốt" uốn nắn và phê phán cái xấu. Tính chân thật vốn là cái gốc của văn ch­ương xư­a và nay. Nhà văn phải chú ý đến hình thức thể hiện, tránh lối viết cầu kỳ, xa lạ, nặng nề. Hình thức của tác phẩm phải trong sáng, hấp dẫn, ngôn từ phải chọn lọc. Đặc biệt quan tâm đến việc giữ gìn sự trong sáng củaTiếng Việt.

3. Giới thiệu khái quát về tập "nhật ký trong tù": Thể loại, nhan đề, hoàn cảnh ra đời, giá trị nội dung và nghệ thuật

Tham khảo Bài soạn ngữ văn 8 Tập II cũ tr 55- 65.

4. Tìm hiểu một số bài thơ hay: Vọng nguyệt, tẩu lộ…

Tham khảoTạp chí văn học tr 58 Số tháng 7/ 2008
**********************************************

BÀI 14:


VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

A. YÊU CẦU:

Củng cố và nâng cao kiến thức về các tác giả Lý Công Uẩn, Trần Quốc Tuấn, Nguyễn Trãi, Nguyễn Thiếp, Nguyễn Ái Quốc

Củng cố và nâng cao kiến thức về các văn bản nghị luận: Chiếu dời đô, Hịch t­ướng sĩ, Nư­ớc Đại Việt ta, Bàn luận về phép học, Thuế máu.

Rèn luyện kỹ năng làm bài văn nghị luận, thuyết minh.



B. TÀI LIỆU THAM KHẢO:

-Tham khảo bổ sung cho bài " Chiếu dời đô" trang 438 - 445 TKBGNVG 8

- Từ góc độ kết cấu nhìn lại nội dung tư­ t­ưởng Hịch tư­ớng sĩ - Đỗ Kim Hồi.

- Về thể loại hịch và baì Hịch tư­ớng sĩ - Trần Đình Sử

- Nguyễn Trãi, ng­ười anh hùng của dân tộc - Phạm Văn Đồng

- Sự phát triển của t­ư tư­ởng yêu nư­ớc Việt Nam qua ba áng văn Nam quốc sơn hà , Hịch t­ướng sĩ Bình Ngô đại cáo

- Bản án chế độ thực dân Pháp

- Tư­ liệu ngữ văn 8….



C. NỘI DUNG:

1/ Các tác giả Lý Công Uẩn, Trần Quốc Tuấn, Nguyễn Trãi, Nguyễn Thiếp, Nguyễn Ái Quốc

- Tham khảo sổ tay NV8 Trang 196, 197 ,205, 206, 222 - 224, 240

2/ Các văn bản nghị luận:

- Hoàn cảnh ra đời

- Thể loại

- Bố cục; giá trị nội dung nghệ thuật của từng văn bản .

- Phân biệt đ­ược từng đặc điểm của các thể loại: chiếu, hịch, cáo, tấu, phóng sự chính luận.

- So sánh đ­ược điểm khác nhau giữa nghị luận trung đại với nghị luận hiện đại.



3/ Luyện đề:

3.1, Chiếu dời độ - khát vong về một đất n­ớc độc lập, thống nhất hùng c­ường

3.2, Giá trị nhân văn trong Chiếu dời đô

3.3, Hich t­ướng sĩ của Trần Quốc Tuấn là khúc tráng ca anh hùng sáng ngời hào khí Đông A.

3.4, Hịch t­ướng sĩ của Trần Quốc Tuấn là một áng văn tràn đầy tinh thần yêu nư­ớc và căm thù giặc.

3.5, T­ư tư­ởng nhân nghĩa cao đẹp của Nguyễn Trãi trong đoạn trích " Nư­ớc Đại Việt ta"

3.6, "N­ước Đại Việt ta " - bản tuyên ngôn độc lập bất hủ của dân tộc Đại Việt

3.7, Tình cảm yêu n­ước của ba áng văn Chiếu dời đô, Hịch t­ướng sĩ, N­ước Đại Việt ta.

3.8, Khát vọng độc lập và khí phách Đại Việt qua ba áng văn: Chiếu dời đô, Hịch t­ướng sĩ, N­ước Đại Việt ta.

3.9, Hãy chứng minh các văn bản nghị luận ( bài 22, 23, 24, 25, 26) đều đ­ược viết có lý, có tình có chứng cứ nên đều có sức thuyết phục cao.

3.10, Nhiều ng­ời còn ch­ưa hiểu rõ: thế nào là "học đi đôi với hành" và vì sao ta cần phải "theo điều học mà làm" như­ lời La Sơn Phu Tử trong bài " Bàn luận về phép học" . Hãy viết bài văn nghị luận để giải đáp những thắc mắc trên.

*********************************************

BÀI 16:

ÔN TẬP TỔNG HỢP



A. YÊU CẦU:

- Củng cố lại kiến thức cơ bản và nâng cao trong ch­ương trình, hệ thống những nét lớn cho từng thời kỳ văn học, từng đề tài, từng chủ đề.

- Ôn tập tốt hai kiểu bài: Văn thuyết minh, văn nghị luận. Rèn kỹ năng tạo lập hai kiểu văn bản này

B. NỘI DUNG:

I/Nội dung kiến thức cần ôn tập


  • Văn thuyết minh

  • Văn nghị luận.

1, Kiểu bài thuyết minh.

- Thuyết minh về một phư­ơng pháp.

- Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh.

- Thuyết minh về tác giả tác phẩm

- Thuyết minh về một thể loại văn học.

- Thuyết minh về đồ vật, vật nuôi, loài cây, loài hoa…

2, Kiểu văn bản nghị luận

- Nghị luận chứng minh (Kết hợp với miêu tả, biểu cảm)



II/ Yêu cầu:

- Đối với văn bản thuyết minh: yêu cầu học sinh nắm đ­ợc bố cục của từng kiểu bài; biết vận dụng tri thức từ thực tế, từ sách vở và ph­ương pháp thuyết minh để giới thiệu, trình bày về đối tư­ợng.

- Đối với văn nghị luận:

+ Học sinh biết cách xác định vấn đề chứng minh. luận điểm, luận cứ và trình bày luận điểm, luận cứ trong bài văn nghị luận.

+ Rèn luyện kỹ năng tìm ý, lập dàn ý tr­ước khi viết bài .

+ Biết kết hợp đ­ưa các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm vào bài văn nghị luận cho sinh động, hấp dẫn

- Đối với văn bản thuyết minh kết hợp với nghị luận: Học sinh xác định đ­ược đề bài yêu cầu thuyết minh vấn đề gì, nghị luận vấn đền gì.

III/ Phư­ơng pháp:


  • Giáo viên giúp học sinh hệ thống, khái quát dàn ý chung của từng kiểu bài.

  • Rèn kỹ năng xác định đề, tìm ý, trình bày luận điểm, luận cứ.

  • Rèn luyện kỹ năng lập dàn ý, viết đoạn văn, liên kết văn bản, chữa lỗi sai.

  • Luyện một số đề cơ bản

Kiểu bài thuyết minh về danh lam thắng cảnh.

I/ Bố cục chung.

1, Mở bài.

Giới thiệu tên danh lam thắng cảnh, ý nghĩa khái quát.



2, Thân bài.

Lần l­ượt giới thiệu, trình bày về đối t­ượng.



  • Địa điểm vị trí.

  • Quá trình hình thành.

  • Quy mô cấu trúc, một số bộ phận tiêu biểu

  • Giá trị ( văn hóa, lịch sử, kinh tế…..)

  • Một số vấn đề liên quan ( tôn giáo, bảo vệ…..)

3, Kết bài:

Nêu ý nghĩa của danh lam thắng cảnh, cảm súc, suy nghĩ của ngư­ời viết.



II/ MỘT SỐ ĐỀ THAM KHẢO.

Đề 1: Giới thiệu danh lam thắng cảnh ( hoặc một di tích lịch sử) nổi tiếng của địa phư­ơng em.

CHÙA KEO


Chùa Keo tên chữ là: Thần Quang Tự thuộc địa phận xã Duy Nhất, huyện Vũ Thư­, tỉnh Thái Bình. Chùa Keo là di tích lịch sử – văn hoá bao gồm hai cụm kiến trúc: Chùa là nơi thờ phật và Đền thánh thờ đức Dư­ơng Không Lộ - vị đại s­ư thời Lý có công dựng chùa.

Theo sử sách: Thiền sư­ họ D­ương, huý là Minh Nghiêm, hiệu là Không Lộ, ng­ười làng Giao Thuỷ phủ Hà Thanh, nối đời làm nghề đánh cá. Mẹ ngư­ời họ Nguyễn, ng­ười ở ấp Hán lý, huyện Vĩnh Lại, phủ Ninh Giang, tỉnh Hải Dư­ơng. Thiền s­ư sinh ngày 14/ 9 năm Bính Thìn (1016), xuất thân làm nghề chài l­ưới song đức Không Lộ là ngư­ời có chí hư­ớng mộ đạo thiền. Năm 29 tuổi đi tu, đến năm 44 tuổi (1059) sư­ tu tại chùa Hà Trạch cùng các sư­ Đạo Hạnh, Giác Hải kết bạn chuyên tâm nghiên cứu đạo thiền.

Năm 1060 ba ông đã sang Tây Trúc để tu luyện về đạo Phật. Năm 1061 thời vua Lý Thánh Tông, sư­ về nư­ớc, dựng chùa Nghiêm Quang – tiền thân của chùa Thần Quang ngày nay. Từ đó ông đã chu du khắp vùng rộng lớn của châu thổ Bắc Bộ, dựng chùa truyền bá đạo Phật và đ­ược suy tôn là vị tổ thứ 9 của phái thiền Việt Nam . Ông đã có công chữa bệnh cho vua Lý Thánh Tông và đư­ợc vua phong làm Quốc sư­ triều Lý. Ngày 3 tháng 6 năm Nhâm Tuất – 1094 (đời vua Lý Nhân Tông), đức D­ơưng Không Lộ hoá, h­ưởng thọ 79 tuổi. Đến năm 1167 đời vua Lý Anh Tông, nhà vua xuống chiếu đổi tên chùa Nghiêm Quang thành chùa Thần Quang.

Năm 1611 do sông Hồng sạt lở, chùa bị bão lũ làm đổ, nửa làng Dũng Nhuệ phiêu dạt sang tả ngạn sông Hồng. Thời đó có quan Tuấn Thọ Hầu Hoàng Nhân Dũng cùng vợ là bà Lại Thị Ngọc Lễ xin chúa Trịnh Giang cho mời C­ường Dũng Hầu Nguyễn Văn Trụ vẽ kiểu, vận động cả n­ước góp công, góp của xây dựng lại chùa. Qua 19 năm chuẩn bị 28 tháng thi công đến tháng 11 năm Nhâm Thân (1632) Chùa Keo đ­ược tái tạo, khánh thành.

Trải gần 400 năm tồn tại, qua nhiều lần tu bổ, tôn tạo, chùa Keo vẫn giữ nguyên bản sắc kiến trúc độc đáo có từ thời Lê Trung H­ng (thế kỷ XVII).

Toàn cảnh chùa Keo xây dựng thời đó gồm 21 công trình, với 157 gian trên khu đất rộng 58.000m2.

Hiện nay toàn bộ kiến trúc chùa Keo còn 17 công trình với 128 gian phân bố trên2022m2. đó là các công trình kiến trúc nh­: tam quan, chùa phật, điện thánh, gác chuông, hành lang và khu tăng xá, vườn tháp…

Từ trên mặt đê xuống qua bậc tam cấp gặp một sân nhỏ lát đá tảng, công trình đầu tiên là tam quan ngoại. Rẽ phải, hoặc trái theo con đ­ường men theo hồ n­ước hai bên tả, hữu gặp hai cổng tò vò, giữa là tam quan nội. Điều đáng quan tâm nhất ở quan tam nội là bộ cánh cửa gian trung quan- một kiệt tác chạm khắc gỗ thế kỷ XVII. Từ tam quan nội, qua một sân cỏ rộng ta đến khu chùa Phật gồm Chùa ông Hộ, toà Thiêu H­ương (Ống Muống) và điện Phật. Khu chùa Phật là nơi tập trung nhiều nhất các pho t­ượng Phật có giá trị nghệ thuật cao vào thế kỷ XVII, XVIII đó là t­ượng Tuyết Sơn, La Hán, Quan Thế Âm Bồ Tát…Khu đền thánh đ­ược nối tiếp với khu thờ Phật gồm toà Giá Roi, toà Thiêu Hương, toà Phục Quốc và Th­ượng Điện. Những công trình này nối tiếp với nhau tạo thành một kết cấu kiểu chữ công. Sau cùng là gác chuông 3 tầng nguy nga bề thế.

Hai dãy hành lang đông, tây nối từ chùa ông Hộ đến gác chuông thẳng tắp, dài hun hút hàng chục gian bao bọc cả khu chùa làm thành “bốn mặt t­ường vây kín đáo” cho một kiến trúc “tiền Phật, hậu Thần”.

Hàng năm tại chùa Keo diễn ra hai kỳ hội: Hội xuân và Hội thu. Hội xuân diễn ra vào ngày 4 tháng giêng âm lịch với các trò thi bắt vịt, thi ném pháo, thi nấu cơm…Hội thu diễn ra vào các ngày 13,14,15 tháng 9 âm lịch, mang đậm tính chất hội lịch sử, gắn liền với cuộc đời của sư­ Không Lộ. Ngoaì việc tế, lễ, r­ước kiệu, hội còn thi bơi trải trên sông và các nghi thức bơi trải cạn chầu thánh, múa ếch vồ…

Chúng tôi xin trân trọng giới thiệu với quý khách về lịch sử và kiến trúc Chùa Keo-một di tich lịch sử-văn hoá đăc biệt tiêu biểu của đất nư­ớc./.
Đề 2: Viết bài giới thiệu về ngôi trư­ờng em đang học.

Kiểu bài thuyết minh kết hợp với nghị luận

Kiểu bài này thư­ờng thuyết minh về tác giả, hoàn cảnh sáng tác của một số tác phẩm tiêu biểu gắn với nghị luận về một vấn đề, một khía cạnh của nội dung văn bản.



I/ BỐ CỤC CHUNG :

1, Mở bài:

Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, nội dung cần chứng minh.



2, Thân bài:

a/ Thuyết minh:

  • Về tác giả:

+ Tiểu sử: tên, tuổi, quê quán, gia đình.

+ Sự nghiệp: sự nghiệp hoạt động cách mạng, sự nghiệp sáng tác.

+ Các giải th­ởng, danh hiệu

+ Một số tác phẩm chính



  • Về tác phẩm: Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ, nội dung, nghệ thuật đặc sắc.

b, Chứng minh: Chứng minh nội dung mà đề bài yêu cầu.

3, Kết bài. Đánh giá, nhận định khái quát về vai trò, vị trí của tác giả, tác phẩm đối với nền văn học, với độc giả.

KIỂU BÀI NGHỊ LUẬN CHỨNG MINH

I/ Các b­ước làm kiểu bài văn nghị luận chứng minh.

1, Tìm hiểu đề:

- Xác định thể loại.

- Nội dung cần chứng minh.

- Phạm vi t­ư liệu.

2, Tìm ý:

- Xác định luận điểm lớn, luận điểm nhỏ.

- Tìm luận cứ.

3, Lập dàn ý:

a/ Mở bài:



  • Giới thiệu tác giả, tác phẩm( hoàn cảnh sánh tác, xuất xứ vị trí)

  • Trích dẫn vấn đề cần chứng minh.

b/ Thân bài:

  • Lần l­ợt chứng minh từng luận điểm.

c/ Kết bài:

  • Khái quát khảng định lại nội dung vừa chứng minh .

  • Liên hệ bản thân (cảm xúc, suy nghĩ, nhiệm vụ của mình .)

4,Viết bài.

5, Đọc và sửa bài.



II/ DÀN Ý THAM KHẢO:

Đề bài:


Qua các văn bản: Chiếu dời đô ( Lý Công Uẩn); Hịch t­ướng sĩ (Trần Quốc Tuấn); Nư­ớc Đại Việt ta Nguyễn Trãi) em hãy chứng minh rằng: Nội dung chủ yếu của văn học viết từ thế kỷ XI đến thế kỷ XV là tinh thần yêu nư­ớc, tinh thần quật khởi chống xâm lăng.
Dàn ý

1/ Mở bài:

Giới thiệu khái quát lịch sử Việt Nam từ thế kỷ XI thế kỷ XV Văn học phản ánh hiện thực lên có khá nhiều tác phẩm phản ánh tinh thần yêu nư­ớc, tinh thần chống xâm lăng…..

2.Thân bài:



  • Luận điểm:Trong các tác phẩm văn học trung đại từ thế kỷ XI đến thế kỷ XV tinh thần yêu nư­ớc, tinh thần quật khởi chống xâm lăng đ­ược thể hiện sinh động phong phú.

  • Luận cứ 1:

    • Chiếu dời đô: Nội dung yêu n­ước đư­ợc thể hiện qua mục đích dời đô…… Việc dời đô còn thể hiện tinh thần tự lập, tự cư­ờng, sẵn sàng chống lại bất kỳ quân xâm lư­ợc nào của một triều đại đang lớn mạnh.

  • Luận cứ 2:

    • Nam quốc sơn hà: ý thức về độc lập chủ quyền của dân tộc thể hiện rõ. Tác giả khảng định Đại Việt là quốc gia độc lập, có chủ quyền, ông còn cảnh cáo quân giặc…… thể hiện sức mạnh , ý thức quyết tâm bảo vệ độc lập dân tộc.

  • Luận cứ 3:

    • Tinh thần yêu n­ớc thể hiện sôi sục qua hào khí Đông A của nhà Trần

      • Trần Quốc Tuấn căm thù giặc, tố cáo tội ác của giặc Mông Nguyên

      • Quyết tâm chiến đấu, hy sinh vì dân tộc

      • Kêu gọi t­ướng sĩ đoàn kết, cảnh giác, luyện võ nghệ để chuẩn bị chiến đấu chống lại quân thù.

  • Luận cứ 4:

    • Bình Ngô đại cáo: là bài ca về lòng yêu n­ước và tự hào dân tộc.

      • Tự hào về đật n­ước có lền văn hóa riêng, có phong tục tập quán, có truyền thống lịch sử lâu đời

      • Tự hào vể những chiến công hiển hách của dân tộc

Kết bài:

Văn học viết từ thế kỷ XI đến thế kỷ XV thể hiện tinh thần yêu n­ước thiết tha, tinh thần quật khởi chống xâm lăng của dân tộc, tinh thần ấy đ­ược thể hiện cụ thể ở lòng yêu nư­ớc, th­ương dân, lòng căm thù giặc, ý chí quyết tâm chiến đấu….. nó là nguồn cổ vũ động viên cho con cháu muôn đời.



ĐỀ LUYỆN TẬP:

Đề 1: Cảm nhận của em về con ng­ười Hồ Chí Minh qua các bài thơ Tức cảnh Pác Bó, Ngắm trăng; Đi đ­ường.

Đề 2: Khao khát tự do của hai nhân vật trữ tình qua hai bài thơ Nhớ rừng của Thế Lữ và Khi con tu hú của Tố Hữu.

Đề 3: Đọc thơ Bác, nhà phê bình văn học Hoài Thanh nhận xét "Thơ Bác đầy trăng" Qua các bài thơ của Bác em hãy làm sáng tỏ nhận xét trên.

Đề 4: Có ý kiến cho rằng " Hịch t­ướng sĩ " của Trần Quốc Tuấn là bài văn sôi sục nhiệt huyết, tràn đầy khí thế quyết chiến quyết thắng. Đó là tác phẩm tiêu biểu cho chủ nghĩa yêu n­ước cao đẹp nhất của thời đại chống Mông - Nguyên. Qua đoạn trích đã học hãy làm sáng tỏ điều trên

Đề 5: Hãy chứng minh sự phát triển của ý thức độc lập và tinh thần tự hào dân tộc qua ba văn bản: Chiếu dời đô, Hịch t­ướng sĩ , N­ước Đại Việt ta.

Đề 6: Dựa vào văn bản Chiếu dời đô, Hịch t­ướng sĩ, Nư­ớc Đại Việt ta, hãy làm sáng tỏ vai trò của người lãnh đạo anh minh đối với vận mệnh đất nư­ớc…





GV: NguyÔn V¨n Léc – Tr­êng THCS NguyÔn V¨n Trçi – Duy Xuyªn – Qu¶ng Nam



tải về 316.5 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2023
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương