Tµi liÖu n thi §h-c§ 2010 Chuyªn ®Ò



tải về 31.68 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích31.68 Kb.

powerpluswatermarkobject18774002Tµi liÖu «n thi HSG Hãa häc


CHUYÊN ĐỀ: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ




Câu 12:

Cho hai nguyên tử A và B có tổng số hạt là 65 trong đó hiệu số hạt mang điện và không mang điện là 19. Tổng số hạt mang điện của B nhiều hơn của A là 26.



  1. Xác định A, B; viết cấu hình electron của A, B và cho biết bộ 4 số lượng tử ứng với electron sau cùng trong nguyên tử A, B.

  2. Xác định vị trí của A, B trong HTTH.

  3. Viết công thức Lewis của phân tử AB2, cho biết dạng hình học của phân tử, trạng thái lai hoá của nguyên tử trung tâm?

  4. Hãy giải thích tại sao phân tử AB2 có khuynh hướng polime hoá?

Câu 13:

1/ Cấu hình electron ngoài cùng của nguyên tố X là 5p5. Tỷ số nơtron và điện tích hạt nhân bằng 1,3962. Số nơtron của X bằng 3,7 lần số nơtron của nguyên tử thuộc nguyên tố Y. Khi cho 4,29 gam Y tác dụng với lượng dư X thì thu được 18,26 gam sản phẩm có công thức là XY. Hãy xác định điện tích hạt nhân Z của X và Y và viết cấu hình electron của Y tìm được.

2/ Hãy cho biết trạng thái lai hóa và dạng hình học của hợp chất XCl3.

Câu 14:

Cho bộ bốn số lượng tử của electron chót cùng trên nguyên tử của các nguyên tố A, X, Z như sau:

A: n = 3, l = 1, m = - 1, s = -1/2

X: n = 2, l = 1, m = - 1, s = -1/2

Z: n = 2, l = 1, m = 0, s = +1/2

I.1 Xác định A, X, Z.

I.2 Cho biết trạng thái lai hoá và cấu trúc hình học của các phân tử và ion sau: ZA2, AX2, AX32-, AX42-.

I.3 Bằng thuyết lai hoá giải thích sự tạo thành phân tử ZX. Giải thích vì sao ZX có moment lưỡng cực bé. Giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử phức trung hoà Fe(CO)5 bằng thuyết VB.

I.4 Giải thích vì sao AX32- lại có khả năng hoà tan A tạo thành A2X32-.

Câu 15:

1. Bộ 4 số lượng tử nào sau đây được chấp nhận cho một electron trong ngtử.

n l ml ms

a. 3 0 +1 -1/2

b. 2 1 -1 -1/2

c. 2 2 0 +1/2

d. 3 1 +1 -1/2

Trường hợp nào phù hợp hãy cho biết vị trí của ngtố đó trong bảng tuần hoàn,tính chất hoá học đặc trưng.Viết pứ minh hoạ.

2. Xét ngtử của ngtố có electron cuối cùng có bộ 4 số lượng tử:

n l ml ms

a. 3 2 0 +1/2

b. 3 2 +1 -1/2

Có tồn tại những cấu hình này không?Vì sao?

3. Cho biết trạng thái lai hoá của ngtử trung tâm và dạng hình học của các phân tử sau :

H2O , H2S , H2Se , H2Te .


  • Hãy sắp xếp theo chiều tăng dần độ lớn góc liên kết và giải thích sự sắp xếp đó.

  • Tại sao ở điều kiện thường H2O ở thể lỏng,còn H2S , H2Se , H2Te ở thể khí?

  • Hãy sắp xếp theo chiều tăng dần tính khử của các chất trên.Giải thích.

Câu 16:

Tìm số hạt được phóng ra từ dãy phóng xạ bắt đầu bằng để tạo thành nguyên tố X. Biết rằng nguyên tử của nguyên tố X có bộ 4 số lượng tử của electron cuối cùng là n=6, l=1, m=0 và s=+1/2; Tỷ lệ giữa số hạt không mang điện và số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử X là 1,5122.



Câu 17:

Nguyên tố X có nhiều dạng thù hình, có độ âm điện nhỏ ơn oxi và chỉ tạo hợp chất cộng hóa trị với halogen. X có vai trò quan trọng trong sinh hóa, electron cuối cùng của X thỏa mãn điều kiện.

n + l + m + ms = 5,5

n + l = 4

a. Viết cấu hình electron và gọi tên X

b. X tạo với H2 nhiều hợp chất cộng hóa trị có công thức chung là: XaHb; dãy hợp chất này tương tự dãy đồng đẳng ankan. Viết CTCT 4 chất đồng đẳng đầu tiên.

c. Nguyên tố X tạo được những axit có oxi có công thức chung là H3XOn. Hãy viết công thức cấu tạo và gọi tên 3 axit tương ứng. Tính Vdd NaOH 1,2M để trung hòa 1,0l ddhh 3 axit trên đều có nồng độ 1,0M.

d. Một hợp chất dị vòng của X có cấu trúc phẳng được tổng hợp từ phản ứng của NH4Cl và XCl5, sản phẩm phụ của phản ứng là một chất dễ tan trong nước. Hãy víêt phương trình phản ứng và viết công thức cấu tạo của hợp chất (NXCl2)3.



Câu 18:

Một tiểu phân X ( được tạo từ một nguyên tố), có Z< 36, cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của X có 5 electron độc thân. Cho biết tiểu phân X là nguyên tố hay ion nào. Biểu diễn sự phân bố electron vào các orbital của tiểu phân X.



Câu 19:

Cho bộ bốn số lượng tử của electron cuối cùng của nguyên tử các nguyên tố A, X, Z như sau :

A : n = 3, l = 1, m = – 1, s = – 1/2

X : n = 2, l = 1, m = – 1, s = – 1/2

Z : n = 2, l = 1, m = 0, s = +1/2

1) Xác định A, X, Z.

2) Cho biết trạng thái lai hóa và cấu trúc hình học của các phân tử và ion sau: AX2, , ZA2.

Câu 20:

I.1 Cho X, Y, Z là 3 nguyên tố có 4 số lượng tử của electron cuối cùng lần lượt là:

X: n = 2, l = 1, ml = + 1, ms = - ; Y: n= 3, l = 1, ml = + 1, ms = -

Z: n= 3, l = 1, ml = 0, ms = -

X ác đ ịnh X, Y, Z.

I.2> A là hợp chất của X, Y, Z có dạng dA/H2 = 67,5 là hợp chất phổ biến được dùng trong tổng hợp hữu cơ. ở 3500C, 2 atm có phản ứng.

A (k)  YX2 + Z2(k) (1) Kp = 50

I.2.1. Hãy cho biết đơn vị của trị số đó và giải thích hằng số cân bằng có đơn vị như vậy.

I.2.2 Tính tỷ khối của hỗn hợp so với H2 khi đạt đến trạng thái cân bằng.

I.2.3 Tính số mol A cần cho vào để lúc cân bằng có 147,09 moll Cl2

I.3

I.3.1 Cho biết trạng thái lai hoá của nguyên tố trung tâm trong A, B. Dự đoán dạng hình học của mỗi phân tử.



I.3.2 Viết phương trình phản ứng chi cho A, B vào dung dịch NaOH dư.

Câu 21:

AxB là 3 (x là số nguyên dương). Trong phân tử ABx: A chiếm 30,435% về khối lượng và số hạt mang điện của B nhiều hơn của A là 18.

1. Xác định tên của A, B và viết công thức cấu tạo của ABx , AxB.

2. Hoàn thành phương trình phản ứng:

M + XABx+1  M(ABx+1)n + AaBb + ?

Với : M là kim loại, X là nguyên tố phù hợp, x là chỉ số ở câu a, bao nhiêu là chất phù hợp.



Với 5a - 2b = 8 thì AaBb có thể là ABx hay AxB? Viết lại phương trình trên.

Câu 22:

    1. Electron cuối cùng của các ion A-, B+, C2+, D2- đều có cùng 4 số lượng tử trong đó n .m = 3 ; l + ms =0,5.

a/ Xác định các ion trên

b/ Hợp chất X tạo thành từ C,D và Oxi có %O về khối lượng là 31,58%, số nguyên tử của C,D,O trong X hợp thành một cấp số cộng. Xác định công thức phân tử của X

    1. Cho các hạt vi mô Na, Na+, Mg, Mg2+, Al, Al3+, F-, O2-. Hãy sắp xếp (có giải thích) các hạt theo thứ tự giảm dần bán kính hạt?

    2. Cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm và dạng hình học của các phân tử sau đây: BeCl2, SO2, BF3, H2O, SF6, IF5

    3. Tính hằng số cân bằng của phản ứng khử H2S bằng Fe3+.

Biết : H2S có



Copyright © Thuyhoathaiphien.wordpress.com






Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương