Thuyết minh tính toán thủy lực dự ÁN : “ CẢi tạo thoát nưỚc chống ngậP Úng tại khu vực ngõ 122 VÀ 124 phố VĨnh tuy – P. VĨNh tuy q. Hai bà trưng ”



tải về 26.97 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu21.09.2022
Kích26.97 Kb.
#184196
TM tính toán thçy lñc

THUYẾT MINH TÍNH TOÁN THỦY LỰC
DỰ ÁN : “ CẢI TẠO THOÁT NƯỚC CHỐNG NGẬP ÚNG TẠI KHU VỰC NGÕ 122 VÀ 124 PHỐ VĨNH TUY – P. VĨNH TUY - Q. HAI BÀ TRƯNG ”

1. Lựa chọn lưu vực thoát nước:

Khu vực ngõ 122 và ngõ 124 phố Vĩnh Tuy có địa hình cơ bản dốc về phía mương 34 nên thuận tiện cho việc thoát nước mưa. Mạng lưới thoát nước mưa được xây dựng trên cơ sở bám sát tính chất lưu vực tự nhiên hiện có và thiết kế đánh dốc về cửa thu nước tại mương ngõ 34.


Cường độ mưa trong khu vực tương đối lớn, mưa theo mùa nên xảy ra hiện tượng mùa mưa lưu lượng nước lớn nhưng mùa khô lưu lượng nước nhỏ.

2. Phân chia lưu vực thoát nước

2.1.Cách xác định lưu vực thoát nước:


Lưu vực thoát nước là một khâu được thiết kế để đảm bảo thu và vận chuyển nước ra khỏi đô thị một cách nhanh nhất, chống úng ngập đường phố và các khu dân cư. Để đạt được yêu cầu trên trong khi xác định và vạch lưu vực ta phải dựa trên các nguyên tắc sau:
- Xác định các đường phân thủy, tụ thủy tại khu vực thiết kế thoát nước. Việc xác định này bằng cách đo đạc địa hình, khảo sát thủy văn, điều tra nhân dân sống lâu năm trong khu vực.
- Khảo sát các điểm xả nước, các điểm xả là mương, sông... bằng cách tự chảy. Trên các tuyến cống thoát nước mưa ta bố trí hố ga thu và song chắn rác.
- Khi thoát nước không làm ảnh hưởng tới vệ sinh môi trường và qui trình sản xuất.
- Không xả nước mưa vào những vùng trũng không có khả năng tự thoát, vào các ao tù nước đọng...

2.2. Kết quả phân chia lưu vực thoát nước khu vực ngõ 122 và ngõ 124.
Nước mưa được thu gom bằng các tuyến cống và xả ra điểm xả gần nhất nằm trên mương ngõ 34.
- Lưu vực F1 bao gồm cuối ngõ 124 ( từ cổng khu tập thể Đài truyền hình Việt Nam) ra tới điểm cuối của cống D600 ( Thể hiện trên bình đồ phân chia lưu vực theo sơ đồ A-04-05-06-07-08-09-10-11-12-13-14-A).
- Lưu vực F2 gồm toàn bộ hai bên ngõ 124 bắt đầu từ đầu ngõ 122 giao với phố Vĩnh Tuy vào tới điểm đầu cống D800 thiết kế mới ( Thể hiện trên bình đồ phân chia lưu vực theo sơ đồ A-03-02-01-24-23-15-A).
- Lưu vực F3 gồm toàn bộ bên trái từ ngõ đầu ngõ 122 giao với phố Vĩnh Tuy( Kết thúc của D800 thiết kế mới) ra đến cửa xả số 1 tại mương ngõ 34( D800&D1000) ( Thể hiện trên bình đồ phân chia lưu vực theo sơ đồ B-22-23-24).
- Lưu vực F4 gồm khu dân cư, công ty bên trái ngõ 124 từ điểm giao giữa ngõ 124 và 122 đến công ty Bao Bì ( Thể hiện trên bình đồ phân chia lưu vực theo sơ đồ 15-16).
- Lưu vực F5 gồm khu dân cư, công ty bên phải ngõ 124 từ điểm giao giữa ngõ 124 và 122 đến bể bơi của Khu thể thao( Thể hiện trên bình đồ phân chia lưu vực theo sơ đồ 17-18-19-20-21-22-23).

3. Xác định lưu lượng mưa tính toán.
Tính toán thủy lực theo phương pháp cường độ giới hạn theo công thức của cục Thủy Văn, và tham khảo các thông số theo TCVN 7957-2008;

3.1 Chọn chu kỳ mưa
Lưu lượng mưa vào mùa mưa rất lớn tập trung vào tháng 5 đến tháng 10. Ta chọn chu kỳ mưa tính toán cho khu dân cư là P = 1 năm.

3.2 Cường độ mưa tính toán.
Cường độ mưa tính toán của khu đô thị được xác định theo công thức:
(l/s-ha).
Trong đó:
+ q là c­ường độ mư­a (l/s.ha).
+ A,C,n,b là tham số xác định theo điều kiện mưa của địa phương;
+ P: Chu kỳ lặp lại trận mưa tính toán ( năm);
+ t: Thời gian mư­a tính toán lấy bằng thời gian tụ nước tính từ điểm xa nhất của lưu vực tại mặt cắt tính toán, tính bằng phút.
A, C, n, b là các thông số khí hậu. Vùng tính toán là khu vực Hà Nội, theo bảng B.1- TCVN 7957:2008 ta tra được các thông số:
A = 5890 (l/s.ha). C = 0,65
b = 20 n = 0,84
Với các giá trị biết trước của t ta tính được q cho từng đoạn cống tính toán để đưa vào công thức tính toán lưu lượng nước mưa cho tuyến cống đó.

3.3 Xác định thời gian mưa tính toán.
Thời gian mưa tính toán được xác định theo công thức:
ttt = to + tr + tc (phút).
Trong đó:
+ to: thời gian tập trung nước mưa trên bề mặt từ điểm xa nhất trên lưu vực chảy đến rãnh thu nước mưa (phút). ( Lấy to = 5-10 phút);
+ tr: thời gian nước chảy theo rãnh đường đến giếng thu ;
(phút).
- lr: Chiều dài rãnh đường (m);
- Vr: Vận tốc cuối rãnh đường (m/s);
+ tc: thời gian nước chảy trong cống đến tiết diện tính toán và được xác định theo công thức:
(phút).
Với lc: chiều dài mỗi đoạn cống tính toán (m);
Vc: vận tốc nước chảy trong mỗi đoạn cống tính toán (m/s);

3.4 Xác định hệ số dòng chảy.
Hệ số dòng chảy được lấy theo hệ số dòng chảy trung bình.

Hệ số dòng chảy được tra theo bảng 5 – TCVN7957-2008.

3.5 Công thức tính toán lưu lượng nước mưa
+ Lưu lượng nước mưa được tính theo công thức sau:
Qtt = tb q F
Trong đó:
 - hệ số dòng chảy.
q - Cường độ mưa tính toán (l/s.ha).
F - diện tích thu nước tính toán (ha). ( Có bản vẽ phân bố lưu vực kèm theo)
Bảng tính toán thủy lực thể hiện chi tiết tại phụ lục tính toán thủy lực kèm theo.

Thuyết minh tính toán thủy lực

tải về 26.97 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương