Thöù hai, ngaøy 18 thaùng 04 naêm 2011 tuaàN 32



tải về 0.63 Mb.
trang1/7
Chuyển đổi dữ liệu10.07.2020
Kích0.63 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7

Thứ hai, ngày 18 tháng 4 năm 2018

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Môn: Tập đọc



CHUYỆN QUẢ BẦU

I. Mục tiêu :

- Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng

- Hiểu ND: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, mọi dân tộc có chung một tổ tiên. Trả lời được câu hỏi 1,2,3,5

II. Đồ dùng dạy học


  • GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK. Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc.

  • HS: SGK.

III. Các hoạt động

Hoạt động dạy

Hoạt động học


( Hoạt động 1: Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng

a) Đọc mẫu

-Gọi HS khá đọc mẫu đoạn toàn bài.

b) Luyện phát âm

-Yêu cầu HS đọc bài. -Hỏi: Trong bài có những từ nào khó đọc? (Nghe

-Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc lại cả bài. Nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS, nếu có.

c) Luyện đọc đoạn-

Nêu yêu cầu đọc đoạn sau đó hỏi: Câu chuyện được chia làm mấy đoạn? Phân chia các đoạn ntn?

Tổ chức cho HS tìm cách đọc và luyện đọc từng đoạn trước lớp.

-Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận xét.

-Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm.

d) Thi đọc

e) Cả lớp đọc đồng thanh



Lưu ý : Chú ý giọng đọc:

Đoạn 1: giọng chậm rãi.

Đoạn 2: giọng nhanh, hồi hộp, căng thẳng.

Đoạn 3: ngạc nhiên.

. Củng cố – Dặn dò

  • Nhận xét tiết học.

  • Chuẩn bị: Tiết 2.

-HTTC: Cá nhân

-Theo dõi và đọc thầm theo.


- Đọc bài. Đọc thầm rút ra từ khó :, ngập lụt, gió lớn; chết chìm, lao xao, lần lượt,… khúc gỗ to, khoét rỗng, mênh mông, biển, vắng tanh, giàn bếp,nhảy ra, nhanh nhảu,… -.

-Đọc bài tiếp nối, đọc từ đầu cho đến hết, mỗi HS chỉ đọc một câu.


-Câu chuyện được chia làm 3 đoạn.

+ Đoạn 1: Ngày xửa ngày xưa … hãy chui ra.

+ Đoạn 2: Hai vợ chồng … không còn một bóng người.

+ Đoạn 3: Phần còn lại.

-Tìm cách đọc và luyện đọc từng đoạn.

Hai người vừa chuẩn bị xong thì sấm chớp đùng đùng,/ mây đen ùn ùn kéo đến.// Mưa to,/ gió lớn,/ nước ngập mênh mông.// Muôn loài đều chết chìm trong biển nước.// (giọng đọc dồn dập diễn tả sự mạnh mẽ của cơn mưa)

Lạ thay,/ từ trong quả bầu,/ những con người bé nhỏ nhảy ra.// Người Khơ-mú nhanh nhảu ra trước,/ dính than/ nên hơi đen. Tiếp đến,/ người Thái,/ người Mường,/ người Dao,/ người Hmông,/ người Ê-đê,/ người Ba-na,/ người Kinh,…/ lần lượt ra theo.// (Giọng đọc nhanh, tỏ sự ngạc nhiên)

-Tiếp nối nhau đọc các đoạn 1, 2, 3 (Đọc 2 vòng).

-Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau.


Tiết 2

Hoạt động dạy

Hoạt động học


( Hoạt động 1: - Hiểu ND: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, mọi dân tộc có chung một tổ tiên. Trả lời được câu hỏi 1,2,3,5

-GV đọc mẫu lần 2.

-Con dúi là con vật gì?
-Sáp ong là gì?
-Con dúi làm gì khi bị hai vợ chồng người đi rừng bắt được?

-Con dúi mách cho hai vợ chồng người đi rừng điều gì?


-Hai vợ chồng làm cách nào để thoát nạn lụt?

-Tìm những từ ngữ miêu tả nạn lụt rất nhanh và mạnh.

-Sau nạn lụt mặt đất và muôn vật ra sao?
-Gọi 1 HS đọc đoạn 3.

-Nương là vùng đất ở đâu?

-Con hiểu tổ tiên nghĩa là gì?
-Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ chồng sau nạn lụt?

-Những con người đó là tổ tiên của những dân tộc nào?

-Hãy kể tên một số dân tộc trên đất nước ta mà con biết?

-GV kể tên một số dân tộc trên đất nước.

-Câu chuyện nói lên điều gì?
-Gọi HS tên khác cho câu chuyện?

Lưu ý : Kể tên một vài tên dân tộc có ở địa phương mình

Củng cố – Dặn dò

- Tổ chức cho HS chơi trò Ô chữ vàng


-Chúng ta phải làm gì đối với các dân tộc anh em trên đất nước Việt Nam?

-Dặn HS về nhà đọc lại bài.



HTTC: Cả lớp

- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo.

-Là loài thú nhỏ, ăn củ và rễ cây sống trong hang đất.

-Sáp ong là chất mềm, dẻo do ong mật luyện để làm tổ.

-Nó van lạy xin tha và hứa sẽ nói ra điều bí mật.

-Sắp có mưa to, gió lớn làm ngập lụt khắp miền và khuyên họ hãy chuẩn bị cách phòng lụt.

-Hai vợ chồng lấy khúc gỗ to, khoét rỗng, chuẩn bị thức ăn đủ bảy ngày bảy đêm rồi chui vào đó, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, hết hạn bảy ngày mới chui ra.

-Sấm chớp đùng đùng, mây đen ùn ùn kéo đến, mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông.

-Mặt đất vắng tanh không còn một bóng người, cỏ cây vàng úa.

-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.

-Là vùng đất ở trên đồi, núi.

-Là những người đầu tiên sinh ra một dòng họ hay một dân tộc.

-Người vợ sinh ra một quả bầu. Khi đi làm về hai vợ chồng nghe thấy tiếng nói lao xao. Người vợ lấy dùi dùi vào quả bầu thì có những người từ bên trong nhảy ra.

-Dân tộc Khơ-me, Thái, Mường, Dao, H’mông, Ê-đê, Ba-na, Kinh.

-Tày, Hoa, Khơ-me, Nùng,…
-HS theo dõi đọc thầm, ghi nhớ.

-Các dân tộc cùng sinh ra từ quả bầu. Các dân tộc cùng một mẹ sinh ra.

-Nguồn gốc các dân tộc Việt Nam./ Chuyện quả bầu lạ./ Anh em cùng một tổ tiên./…

- Chia 2 đội thi nhau doán ô chữ “Đoàn kết các dân tộc Việt Nam”

-Phải biết yêu thương, đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau.

-Nhận xét tiết học, HS.




--------------------------------------------------

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Môn : Tốn



LUYỆN TẬP

I. Mục tiêu : Học xong bài này HS đạt :


    • Biết sử dụng một số loại giấy bạc : 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng.

    • Biết làm các phép tính cộng, trừ các số với đơn vị là đồng.

    • Biết trả tiền và nhận lại tiền thừa trong trường hợp mua bán đơn giản.

II. Đồ dùng dạy học :

  • GV:

    • Các tờ giấy bạc loại 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng.

    • Các thẻ từ ghi: 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng.

  • HS: Vở.

III. Các hoạt động

Hoạt động dạy

Hoạt động học


( Hoạt động 1: Biết sử dụng một số loại giấy bạc : 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng.Biết làm các phép tính cộng, trừ các số với đơn vị là đồng.Biết trả tiền và nhận lại tiền thừa trong trường hợp mua bán đơn giản.

Bài 1: Mỗi túi có bao nhiêu tiền ?

-Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK. (Có thể vẽ hình túi lên bảng, sau đó gắn các thẻ từ có ghi 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng để tạo thành các túi tiền như hình vẽ trong SGK).

-Hỏi: Túi tiền thứ nhất có những tờ giấy bạc nào?
-Muốn biết túi tiền thứ nhất có bao nhiêu tiền ta làm thế nào?

-Vậy túi tiền thứ nhất có tất cả bao nhiêu tiền?

-Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại, sau đó gọi từng cặp đố nhau nêu miệng kết quả sửa bài bài làm của mình trước lớp.


  • Nhận xét và cho điểm HS.

Bài 2: Giả toán có lời văn

-Gọi 1 HS đọc đề bài.


-Mẹ mua rau hết bao nhiêu tiền?

-Mẹ mua hành hết bao nhiêu tiền?

-Bài toán yêu cầu tìm gì?
-Làm thế nào tìm ra số tiền mẹ phải trả?
-Yêu cầu HS làm bài.

-Chữa bài và cho điểm HS.



Bài 3:-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài.

-Khi mua hàng, trong trường hợp nào chúng ta được trả tiền lại?

-Nêu bài toán: An mua rau hết 600 đồng, An đưa cho người bán rau 700 đồng. Hỏi người bán hàng phải trả lại cho An bao nhiêu tiền?

-Muốn biết người bán hàng phải trả lại cho An bao nhiêu tiền, chúng ta phải làm phép tính gì?

-Yêu cầu HS Chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng


  • Chữa bài và nhận xét HS.



Lưu ý : Bài 3 để tìm được số tiền trả lại thì ta lấy tổng số tiền trừ ra số tiền mua hàng sẽ ra số tiền trả lại

Củng cố – Dặn dò

-Có thể cho HS chơi trò bán hàng để rèn kĩ năng trả tiền và nhận tiền thừa trong mua bán hằng ngày.

-Chuẩn bị: Luyện tập chung.


HTTC: Nhóm đôi , Cả lớp , trò chơi
- Đọc yêu cầu bài tập

-Túi thứ nhất có 3 tờ giấy bạc, 1 tờ loại 500 đồng, 1 tờ loại 200 đồng, 1 tờ loại 100 đồng.

-Ta thực hiện phép cộng 500 đồng + 100 đồng.

-Túi thứ nhất có 800 đồng.

-Làm bài, sau đó từng cặp đố nhau

để sửa bài nhận xét.

-Mẹ mua rau hết 600 đồng, mua hành hết 200 đồng. Hỏi mẹ phải trả hết bao nhiêu tiền?

-Mẹ mua rau hết 600 đồng.

-Mẹ mua hành hết 200 đồng.

-Bài toán yêu cầu chúng ta tìm số tiền mà mẹ phải trả.

-Thực hiện phép cộng 600 đồng + 200 đồng.

-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập.



Tóm tắt.

Rau : 600 đồng.

Hành : 200 đồng.

Tất cả : . . . đồng?



Bài giải

Số tiền mà mẹ phải trả là:

600 + 200 = 800 (đồng)

Đáp số: 800 đồng.

-Viết số tiền trả lại vào ô trống.

-Trong trường hợp chúng ta trả tiền thừa so với số hàng.

-Nghe và phân tích bài toán.

-Thực hiện phép trừ: 700 đồng – 600 đồng = 100 đồng. Người bán phải trả lại An 100 đồng.

- Chia 4 độ thi nhau thực hiện trò chơi để làm tiếp các phần còn lại.



An mua rau hết

An đưa người bán rau

Số tiền trả lại

600

700

100

300

500

200

700

100

600

500

500

0

- Chia 2 đội thi nhua thực hiện trò chơi Đi Chợ


-Nhận xét tiết học.

Thứ ba, ngày 19 tháng 4 năm 2018

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Môn: Kể chuyện

CHUYỆN QUẢ BẦU



Поделитесь с Вашими друзьями:
  1   2   3   4   5   6   7


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương