Thông tin tóm tắt về CÔng ty đẠi chúng công ty cổ phần văn phòng phẩm hồng hà


III. CƠ CẤU CỔ ĐÔNG, DANH SÁCH CỔ ĐÔNG LỚN, CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP



tải về 472.16 Kb.
trang3/10
Chuyển đổi dữ liệu09.11.2017
Kích472.16 Kb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10

III. CƠ CẤU CỔ ĐÔNG, DANH SÁCH CỔ ĐÔNG LỚN, CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP

1. Cơ cấu cổ đông tại ngày 27/03/2015


Danh mục

Số lượng cổ đông

Số lượng cổ phần (CP)

Tỷ lệ

Cá nhân

422

3.414.335

57,91%

- Trong nước

422

3.414.335

57,91%

- Ngoài nước

-

-

-

Tổ chức

2

2.481.765

42,09%

- Trong nước

2

2.481.765

42,09%

- Ngoài nước

-

-

-

Tổng cộng

424

5.896.100

100%

Nguồn: Danh sách cổ đông Công ty do VSD cung cấp

2. Danh sách cổ đông nắm giữ từ 5% vốn cổ phần của Công ty tại ngày 27/03/2015


STT

Tên cổ đông

Địa chỉ/Trụ sở

Số CMND/ Số ĐKKD

Số CP nắm giữ

Tỷ lệ

01

Tổng Công ty Giấy Việt Nam

25A Lý Thường Kiệt, Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội

2600357502

2.450.085

41,55%

02

Bùi Kỳ Phát

Số 22C3 Ngõ 12 Núi Trúc, Quận Ba Đình, TP Hà Nội

011732204

363.855

6,17%

03

Võ Sỹ Dởng

BT2 Lô 5, Bán đảo Linh Đàm, Quận Hoàng Mai, TP Hà Nội

130081917

330.760

5,61%

Tổng cộng




3.144.700

53,34%

Nguồn: Danh sách cổ đông do VSD cung cấp

3. Danh sách cổ đông sáng lập

Theo quy định tại khoản 4 điều 119 Luật Doanh nghiệp 2014: “Các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được bãi bỏ sau thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp”. Công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu vào năm 2005, do vậy các quy định về hạn chế chuyển nhượng cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập không còn hiệu lực.

IV. DANH SÁCH NHỮNG CÔNG TY MẸ VÀ CÔNG TY CON CỦA CÔNG TY; NHỮNG CÔNG TY MÀ CÔNG TY ĐANG NẮM GIỮ QUYỀN KIỂM SOÁT HOẶC CỔ PHẦN CHI PHỐI; NHỮNG CÔNG TY NẮM QUYỀN KIỂM SOÁT HOẶC CỔ PHẦN CHI PHỐI ĐỐI VỚI CÔNG TY


Không có.

V. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1. Sản phẩm, dịch vụ chính


Hiện nay, Công ty đang sản xuất và kinh doanh thương mại trên 800 loại sản phẩm thuộc các nhóm sản phẩm chính như sau:

  • Giấy vở: Vở ô ly, vở kẻ ngang, sổ, giấy bìa,...

  • Bút viết: bút bi, bút máy, bút chì màu,...

  • Dụng cụ học tập: Bút kẹp phấn, bảng gỗ học sinh, cốc cắm bút, com pa, hộp dụng cụ học sinh, kệ chặn sách vở, bộ thước kẻ, giấy thủ công, bàn học sinh, túi - cặp - ba lô học sinh,...

  • Đồ dùng văn phòng: cặp tài liệu, hộp đựng tài liệu, cặp trình ký, giấy in, giấy than, hồ dán, phong bì thư,...

  • Xuất bản phẩm: bộ sách học tập, vở tập tô,...

  • Đồng phục học sinh: áo sơ mi nam nữ, váy xòe tiểu học, váy đồng phục học sinh,...

Sản phẩm của Công ty được sản xuất theo thiết kế mẫu mã riêng, có chất lượng cao và đã đạt được sự tín nhiệm của người tiêu dùng. Ngoài ra, tất cả các nhãn hiệu sản phẩm của Công ty đều được đăng ký bảo hộ tại Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam để đảm bảo sản phẩm không bị làm giả, làm nhái, đồng thời đó cũng là cam kết Công ty không làm giả, làm nhái sản phẩm của Công ty khác. Hiện nay, Công ty đã được cấp chứng nhận bảo hộ cho thương hiệu các dòng sản phẩm như: Study, Pupil, Class, School, For art., Hà Nội 84, Hồng Hà 920, Star, Nét Hoa, Friend, Office, Santa, Tiptop, Delus, South Star và kiểu dáng công nghiệp các đèn học sinh, kệ chặn sách.

2. Cơ cấu doanh thu thuần và lợi nhuận gộp


  • Cơ cấu doanh thu thuần qua các năm:

Đơn vị tính: VNĐ

Sản phẩm - Dịch vụ

Năm 2013

Năm 2014

Giá trị

%/DTT

Giá trị

%/DTT

Doanh thu bán hàng

471.359.480.333

98,93%

468.458.723.171

67,50%

Doanh thu cung cấp dịch vụ

5.100.856.322

1,07%

225.536.969.141

32,50%

Tổng cộng

476.460.336.655

100%

693.995.692.312

100%

Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2014 của Công ty

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty năm 2014 tăng mạnh lên mức xấp xỉ 694 tỷ đồng (tương ứng tăng 45,66%) so với năm 2013. Trong đó, doanh thu thuần về hoạt động bán hàng giảm nhẹ (2,9 tỷ đồng, tương ứng giảm 0,62%); doanh thu thuần về cung cấp dịch vụ tăng hơn 40 lần so với năm 2013. Sự tăng đột biến về doanh thu cung cấp dịch vụ của Công ty trong năm 2014 chủ yếu xuất phát từ doanh thu cho thuê văn phòng tại tòa nhà 25 Lý Thường Kiệt với Công ty CP Đầu tư Xây dựng và Dịch vụ Thuận An Building với doanh thu xấp xỉ 211,31 tỷ đồng.



  • Cơ cấu lợi nhuận gộp qua các năm:

Đơn vị tính: VNĐ

Sản phẩm - Dịch vụ

Năm 2013

Năm 2014

Giá trị

%/DTT

Giá trị

%/DTT

Lợi nhuận gộp về bán hàng

116.131.901.210

24,37%

120.346

17,34%

Lợi nhuận gộp về cung cấp dịch vụ

4.592.821.936

0,96%

90.459.123.068

13,03%

Tổng cộng

120.724.723.146

25,34%

210.805.510.371

30,38%

Nguồn: BCTC đã kiểm toán năm 2014

Cũng giống như cơ cấu doanh thu, lợi nhuận gộp từ hoạt động bán hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu lợi nhuận gộp, chiếm 96,20% năm 2013 và 57,09% trong năm 2014. Tổng lợi nhuận gộp năm 2014 tăng 90,08 tỷ đồng (tương ứng tăng 74,62%). Trong đó, lợi nhuận gộp về bán hàng tăng 4,21 tỷ đồng (tương ứng tăng 3,63%); lợi nhuận gộp từ hoạt động cung cấp dịch vụ tăng gần 20 lần và hiện ở mức 90,46 tỷ đồng, góp phần làm cho tỷ trọng lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần năm 2014 tăng đáng kể, từ 25,34% năm 2013 lên 30,38% năm 2014.


3. Nguyên vật liệu


  • Nguồn nguyên vật liệu

Nguồn nguyên vật liệu chính được Công ty sử dụng để sản xuất ra sản phẩm là: giấy, thùng carton, màng co, túi ni lông, vật tư in, hóa chất bột màu, phụ tùng bút, hạt nhựa, ống mực, bút chì, giấy bìa,...

Ống mực: Ống mực được Công ty nhập từ các nhà cung cấp như Đức, Trung Quốc.

Giấy: Giấy được nhập từ các nhà chế tạo chuyên nghiệp trên thế giới như Singapore, Indonesia, Hàn Quốc,... hoặc được Công ty mua từ các nhà cung cấp trong nước.

Hạt nhựa: Hạt nhựa được Công ty nhập từ các nước Đài Loan, Trung Quốc.

Các nguyên liệu khác: những nguyên liệu khác như thùng carton, túi ni lông, màng co, vật tư in,... được Công ty mua từ các nhà cung cấp trong nước.

Danh sách một số nhà cung cấp nguyên vật liệu chính tiêu biểu của Công ty:



STT

Nguyên liệu

Nhà cung cấp

Xuất xứ

01

Giấy

Chi nhánh Tổng công ty Giấy Việt Nam tại Hà Nội

Việt Nam

02

Giấy

Công ty cổ phần Giấy và Bao bì Việt Thắng

Việt Nam

03

Giấy

Công ty cổ phần Sản xuất và Thương mại P.P

Việt Nam

04

Giấy bìa

Itochu Singapore Pte Ltd.

Singapore

05

Giấy bìa

PT. Surya Pamenang

Indonesia

06

Giấy bìa

KPI Co., Ltd

Hàn Quốc

07

Thùng Carton

Công ty cổ phần Diêm Thống Nhất

Việt Nam

08

Màng co

Công ty TNHH Desu Việt Nam

Việt Nam

09

Túi ni lông

Công ty cổ phần Bao bì Kinh Đô

Việt Nam

10

Vật tư in

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu ngành in SIC

Việt Nam

11

Hóa chất

Công ty TNHH Hóa chất T&T

Việt Nam

12

Phụ tùng bút

Shanghai Changran Enterprise

Trung Quốc

13

Hạt nhựa

Chi Mei Corporation

Đài Loan - Trung Quốc

14

Bút chì

Jinan Bee Writing Instrument Co., Ltd China

Trung Quốc

15

Ống mực

Melchers Techexport GMBH

Đức

4. Chi phí sản xuất


Đơn vị tính: VNĐ

Khoản mục

Năm 2013

Năm 2014

Giá trị

%/DTT

Giá trị

%/DTT

Giá vốn hàng bán

355.735.613.509

74,66%

483.190.181.941

69,62%

Chi phí tài chính

13.309.044.644

2,79%

5.306.930.630

0,76%

Chi phí bán hàng

65.138.235.070

13,67%

85.973.849.635

12,39%

Chi phí QLDN

14.392.594.503

3,02%

13.724.628.632

1,98%

Tổng chi phí

448.575.487.726

94,15%

588.195.590.838

84,75%

Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2014 của Công ty

Năm 2014, tổng chi phí tăng 139,62 tỷ đồng (tương ứng tăng 31,13%) so với năm 2013. Trong đó giá vốn hàng bán tăng 35,83%, chi phí bán hàng tăng 31,99%, chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 4,64% và chi phí hoạt động tài chính giảm mạnh (60,12%) so với năm 2013. Tuy nhiên, tỷ lệ tổng chi phí/doanh thu thuần của Công ty có xu hướng giảm từ 97,88% năm 2012 xuống 94,15% năm 2013 và giảm mạnh xuống 84,75% năm 2014. Điều này chứng tỏ rằng trong những năm qua Công ty đã có những biện pháp kiểm soát chi phí hoạt động rất hiệu quả và góp phần làm tăng lợi nhuận cho Công ty.



Hiệu quả trong việc kiểm soát chi phí của Công ty còn thể hiện ở tỷ lệ của tất cả các loại chi phí/doanh thu của Công ty đều giảm. Cụ thể,tỷ lệ giá vốn hàng bán/doanh thu có xu hướng giảm từ 74,66% năm 2013 xuống 69,62% năm 2014; tỷ lệ chi phí hoạt động tài chính/doanh thu cũng giảm từ 2,79% năm 2013 xuống 0,76% năm 2014. Tương tự, tỷ lệ chi phí bán hàng/doanh thu giảm nhẹ từ 13,67% năm 2013 xuống 12,39% năm 2014 và tỷ lệ chi phí quản lý doanh nghiệp/doanh thu giảm từ 3,02% năm 2013 xuống còn 1,98% trong năm 2014.

Каталог: cims -> 2016 05 W4
2016 05 W4 -> Công ty cổ phầN ĐẦu tư nam khang
cims -> Uòy ban chýìng khoaìn nhaì NÝÕìc châìp thuâòN ÐÃng kyì phaìt haình chýìng khoaìn chiò coì nghiþa laì viêòC ÐÃng kyì phaìt haình chýìng khoaìN ÐAÞ thýòc hiêòn theo caìc quy ðIònh cuòA phaìp luâòt liên quan maì không haìm yì ÐAÒm baòo giaì triò cuòa
cims -> Sở giao dịch chứng khoán cấP ĐĂng ký niêm yết chứng khoán chỉ CÓ nghĩa là việC niêm yết chứng khoáN ĐÃ ĐƯỢc thực hiện theo các qui đỊnh của pháp luật liên quan mà không hàM Ý ĐẢm bảo giá trị CỦa chứng khoáN
cims -> Bản cáo bạch công ty cổ phần nhựa và MÔi trưỜng xanh an pháT
2016 05 W4 -> Nội dung bản cáo bạch acb
2016 05 W4 -> Sở giao dịch chứng khoáN, trung tâM giao dịch chứng khoán cấP ĐĂng ký niêm yết chứng khoán chỉ CÓ nghĩa là việC niêm yết chứng khoáN ĐÃ thực hiện theo các quy đỊnh của pháp luật liên quan mà không hàM Ý ĐẢm bảo giá trị CỦa chứng khoáN
2016 05 W4 -> Bản cáo bạch công ty cổ phần chứng khoán mb
2016 05 W4 -> Bản cáo bạch công ty cổ phần nông nghiệp và thực phẩm hà NỘI – kinh bắC


Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương