Thượng kinh ký sự



tải về 0.64 Mb.
trang6/6
Chuyển đổi dữ liệu24.12.2018
Kích0.64 Mb.
1   2   3   4   5   6

TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ II
A. Mục tiêu bài học: Giúp HS:

- Nhận rõ ưu khuyết điểm của bài làm, biết đối chiếu với yêu cầu của đề văn, biết so sánh với bài làm văn số I từ đó củng cố thêm các kiến thức và kỹ năng làm văn nghị luận, nhất là nghị luận văn học

- Tiếp tục rèn kỹ năng phân tích đề, lập dàn ý, thao tác lập luận phân tích trong bài nghị luận văn học (trọng tâm)

B. Phương tiện: SGK, SGV, Giáo án, Bài kiểm tra của HS đã chấm, sửa

C. Phương pháp: Thuyết trình kết hợp vấn đáp

D. Tiến trình bài dạy:


Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt

Gọi HS phân tích đề sau khi ghi lại đề lên bảng

Phần này GV gợi ý cho HS đóng góp ý kiến lập dàn ý, hoặc chỉ hướng cho HS về nhà lập dàn ý


GV nhận xét và có thể đọc 1 vài phần của bài làm đối với bài điểm khá - tốt

GV chỉ ra những khuyết điểm từ bài viết của HS để HS rút kinh nghiệm


I. Phân tích đề:

1. Nội dung: Cảm xúc về h/ảnh người nghĩa sĩ nông dân

2. Phương pháp: Cảm xúc cá nhân qua phân tích, lập luận

3. Dẫn chứng: Tác phẩm “Văn tế nsĩ CGiuộc”



II. Lập dàn ý:

1. Mở bài

2. Thân bài

3. Kết bài



III. Nhận xét:

1. Ưu điểm:

- Nội dung: HS có hiểu đề, phân tích lập luận sinh động làm nổi bật hình tượng nhân vật

- Phương pháp: có một số bài lập luận sắc bén, biểu lộ cảm xúc cá nhân tốt. Phân tích kỹ, dẫn chứng có chọn lọc, sinh động

2. Nhược điểm:

- Về nội dung: HS chưa thật chú ý đến yêu cầu đề nên hiểu chưa hết ý. Từ đó dẫn đến việc bài làm phân tích hình tượng nhân vật rất hay nhưng vẫn không đáp ứng yêu cầu

- Về phương pháp: một số bài chỉ diễn đạt suông, chưa vận dụng thao tác lập luận phân tích linh hoạt

- Bố cục: 1 số bài bố cục không có ranh giới rõ ràng

- Cụ thể:

+ Từ ngữ: có em dùng từ không đúng nghĩa, không phù hợp, thiếu chọn lọc

“Họ đã từ những người nông dân biến thành những nghĩ sĩ”, tơi tả...

+ Ngữ pháp: câu nhập nhằng ý

+ Diễn đạt không rõ ý: “Đó là một hình tượng bi tráng mà nhân dân VN đã tiến hành suốt nửa sau TK XIX vì cuộc sống độc lập, tự chủ”, “sự mất mát của họ là những trang bất hủ”...

+ Chính tả: hằng yếu, dao phai, suất thân...



IV. Đọc bài làm khá -tốt, bài yếu

V. Trả bài – vô điểm

3. Dặn dò:

HS về nhà lập lại dàn ý bài viết

Chuẩn bị bài mới “Thao tác lập luận so sánh”



Tiết 32:

THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Nắm được đặc điểm và vai trò của thao tác so sánh trong bài văn nghị luận

- Biết cách so sánh tương đồng, so sánh tương phản

- Thấy được cái hay của bài văn có sử dụng so sánh và bước đầu biết vận dụng thao tác này trong việc viết một đoạn văn, bài văn nghị luận



B. Phương tiện: SGK, SGV, Giáo án, TLTK, ĐDDH

C. Phương pháp: Trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi kết hợp với việc GV sử dụng một số đoạn văn để giúp HS hiểu được thao tác lập luận so sánh

D. Tiến trình bài dạy:

1. Kiểm tra bài cũ:

Đoạn trích: “Mở đầu là một âm thanh trong đêm khuya:

“Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn”. Những người có nhiều tâm sự thường không ngủ say, đêm khuya chỉ một âm thanh nhỏ cũng dễ dàng đánh thức. “văng vẳng” là âm thanh từ xa vọng lại, cũng là âm thanh nghe từ trong giấc ngủ. Đáng chú ý là chữ “dồn”. Tiếng cầm canh đêm khuya là thứ trống giữ nhịp, thay gác, vốn bình thường hết sức, chẳng có gì gọi là dồn hay không dồn. “Dồn” ở đây là cảm xúc của nhà thơ. Trống canh là tín hiệu thời gian đang thúc giục”

1. Đoạn trích trên bàn về tác phẩm nào?

A. Thương vợ C. Bài ca ngất ngưỡng

B. Tự tình D. Khóc Dương Khuê

2. Đoạn trích trên sử dụng thao tác phân tích theo cách nào?

A. Cắt nghĩa C. Phân loại

B. Chỉ ra nguyên nhân - kquả D. Liên hệ - đối chiếu

3. Nội dung của đoạn trích là:

A. Phân loại các yếu tố hình thức của câu thơ

B. Chỉ ra sự giống nhau về hoàn cảnh của n/v trữ tình trong câu thơ

C. Giải thích nghĩa của những từ ngữ quan trọng trong câu thơ

D. Chỉ ra cái hay trong việc sử dụng từ ngữ của nhà thơ ở câu thơ



2. Giới thiệu bài mới:

Trong bài văn nghị luận, để thuyết phục người đọc, người nghe tin và làm theo những gì mà mình định gởi gắm, cần sử dụng nhiều thao tác lập luận. Bên cạnh thao tác LLPT, lập luận so sánh được sử dụng khá nhiều và có những mục đích, hiệu quả riêng...





Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt

HS đọc ngữ liệu SGK
GV nêu câu hỏi, HS trả lời

- Em xác định đối tượng được so sánh và đối tượng so sánh?


- Điểm giống và khác nhau giữa những đối tượng ấy?

- Mục đích của sự so sánh trên là gì?


GV đúc rút hướng HS đến những điều ghi nhớ

- Từ ví dụ trên, cho biết lập luận so sánh là gì?

- Mục đích của lập luận so sánh?

(Nhấn mạnh)

HS đọc ngữ liệu

HS làm việc theo nhóm, thảo luận, trả lời các câu hỏi

- Như vậy, khi sử dụng thao tác so sánh trong làm văn chúng ta phải làm thế nào?

*. GV lưu ý HS về sự so sánh tương đồng và so sánh tương phản


I. Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận so sánh:

1. Tìm hiểu ngữ liệu:

a) Đối tượng được so sánh và đối tượng so sánh: Chiêu hồn với Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm khúc với Kiều

b) Điểm giống: đều nói đến con người

Khác nhau: ở phạm vi p/a

*. Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm khúc: nói về 1 lớp người (người phụ nữ có chồng đi chinh chiến xa, người cung nữ bị nhà vua lạnh nhạt)

*. Truyện Kiều: nói đến 1 xã hội (từ tài tử giai nhân ->bọn lưu manh, từ quan võ ->quan văn, từ đại thần ->thư lại lính tráng, từ người dân thường -> thầy tu, thầy cúng)

*. Văn chiêu hồn: cả loài người lúc sống và chết

c). Mục đích so sánh: nhấn mạnh điều được so sánh: văn chiêu hồn, làm đoạn văn có sức thuyết phục hơn (TK nâng cao lịch sử thơ ca, chiêu hồn mở rộng địa dư thơ ca vào tận cõi chết



2. Kết luận:

- Lập luận so sánh là thao tác nhằm làm sáng tỏ đối tượng đang nghiên cứu trong tương quan với đối tượng khác

- So sánh (nhìn thấy sự giống và khác nhau) để thấy rõ đặc điểm, giá trị của mỗi sự vật, hiện tượng. So sánh đúng làm cho bài văn nghị luận sáng rõ, cụ thể, sinh động và có sức thuyết phục

II. Cách so sánh:

1. Tìm hiểu ngữ liệu:

a) NT so sánh NTT với quan niệm của 2 loại người

- Loại chủ trương cải lương hương ẩm (cho rằng chỉ cần cải cách những hủ tục thì đời sống của người nông dân sẽ được nâng cao)

- Loại người hoài cổ: (cho rằng chỉ cần trở về cới cuộc sống thuần phác, trong sạch ngày xưavới ngư, tiều, canh, mục thì đời sống người nông dân được cải thiện

b) Mục đích so sánh: chỉ ra ảo tưởng của hai loại người trên và cho thấy cái đúng của NTT: người nông dân phải đứng lên chống lại kẻ áp bức, bóc lột mình. Sự so sánh khác nhau

c) Đối tượng đưa ra so sánh phải có mối liên quan với nhau về một mặt, một phương diện nào đó



  • Cung oán ngâm khúc

  • Chinh phụ ngâm

  • Chiêu hồn

=> là tác phẩm văn học nói đến con người

=> So sánh dựa trên chủ nghĩa nhân đạo

=> Tiêu chí: thấu hiểu thực tế nông thôn

=> Kết luận: phải có liên quan đến tiêu chí trên. Theo Nguyễn Tuân: giá trị soi sáng của Tắt đèn cao hơn những người theo CN cải lương hoặc khuynh hướng hoài cổ



2. Kết luận:

Khi so sánh, phải đặt các đối tượng vào cùng một bình diện, đánh giá trên cùng một tiêu chí mới thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa chúng, đồng thời phải nêu rõ ý kiến, quan điểm của người nói (viết)



III. Luyện tập: SGK

So sánh


- Giống nhau: về văn hóa, lãnh thổ, phong tục, chính quyền hào kiệt...cả hai nước đều có

- Khác nhau:

Văn hoá (Vốn xưng...)

Lãnh thổ (Núi sông bờ cõi...)

Phong tục (Phong tục Bắc Nam...)

Chính quyền (Từ Triệu, Đinh...)

Hào kiệt (song hào kiệt...)

=> Đại Việt là một nước tự chủ, độc lập. Ý đồ muốn sáp nhập, thôn tính của TQ là trái đạo lý. Đây là một đoạn văn so sánh mẫu mực, thuyết phục




3. Củng cố:

Cho HS củng cố bài học bằng việc thảo luận làm bài tập



4. Dặn dò: Nắm vững bài học

Soạn bài mới “Khái quát VHVN từ đầu TK XX đến CM tháng 8”

Tiết 33, 34:
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM

TỪ ĐẦU THẾ KỶ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG TÁM
A. Mục tiêu bài học: Giúp HS:

- Hiểu được một số nét nổi bật về tình hình xã hội và văn hóa Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến CMT8 1945. Đó chính là cơ sở, điều kiện hình thành nền văn học Việt Nam hiện đại

- Nắm vững những đặc điểm cơ bản và thành tựu chủ yếu của văn học thời kỳ này

- Nắm được những kiến thức cần thiết, tối thiểu về một số xu hướng, trài lưu văn học những tác giả, tác phẩm cụ thể



B. Phương tiện: SGK, SGV, Giáo án, Tư liệu tham khảo: “VHVN từ đầu TK XX đến CMT8 1945”

C. Phương pháp: trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi

D. Tiến trình bài dạy:

1. Kiểm tra bài cũ:

2. Bài mới:

Giới thiệu vào bài



Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt

Trọng tâm
- Những nguyên nhân nào đã thúc đẩy văn học Việt Nam đổi mới theo hướng hiện đại hóa?

Đây là thời kỳ “mưa Âu gió Mĩ”, “Á Âu xáo trộn”


- Từ những nhân tố trên, cho biết thế nào là hiện đại hóa?

“Sương rơi Lạnh lùng Mưa rơi

Nặng trĩu Hiu hắt Gió rơi

Trên cành Từng giọt Lá rơi

Dương liễu Thánh thót Em ơi...”

Nhưng hơi Từng giọt (Sương rơi-

Gió Bấc Tơi bời Nguyễn Vỹ)

Ai bảo e là g/nhân/ Cho đời anh đau khổ/ Ai bảo em ngồi bên cửa sổ/ Cho vương víu nợ thi nhân/ Ai bảo e là giai nhân/ Cho lệ tràn đêm xuân/ Cho tình tràn trước ngõ/ Cho mộng tràn gối chăn

- Quá trình hiện đại hóa ở giai đoạn này diễn ra như thế nào?

*. Gv có thể chọn thơ của Phan Bội Châu phân tích

- Ở giai đoạn này số lượng, chất lượng sáng tác so với trước có gì thay đổi?

GV chọn thơ Tản Đà để phân tích ->quá trình hiện đại hóa

Chứng minh qua thơ: Xuân Diệu, Hồ Chí Minh, Tố Hữu

Văn xuôi: Nhất Linh, Khái Hưng, Nam Cao


- Hai bộ phận phân hóa trong văn học là những bộ phận nào?
- Bộ phận văn học này chia ra những dòng văn học nào? Nét cơ bản của mỗi dòng văn học?

- Cho biết đặc điểm, đóng góp và hạn chế của dòng văn học này

- Em hãy cho biết đặc trưng của dòng văn học cũng như những hạn chế, đóng góp

*. Biểu hiện: tác giả là những trí thức nghèo; tác phẩm: của HBC, NCHoan, NHồng, Tô Hoài, Vũ Trọng Phụng

- Em có nhận xét gì về 2 dòng văn học trên?
- Bộ phận văn học thứ 2 là bộ phận nào? Cho biết những nét cơ bản của nó

- Hai bộ phận văn học có mối quan hệ với nhau như thế nào?




I. Những đặc điểm cơ bản của VHVN từ đầu TK XX đến CMT8 1945:

1. Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hóa:

a. Nguyên nhân:

- Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp (lần 1: 1897-1914, lần 2: 1919-1929) làm cho cơ cấu VHVN biến đổi:

+ Thị trấn, đô thị mọc lên

+ Giai cấp mới xuất hiện: tư sản, tiểu tư sản, công nhân

+ Một lớp công chúng có lối sinh hoạt (Âu hóa) đời sống tinh thần và thị hiếu mới -> đòi hỏi văn chương mới xuất hiện

- Từ đầu TK XX, văn hóa VN dần thoát khỏi hệ thống văn học Trung Hoa, ảnh hưởng văn học Phương Tây -> phong trào chống lễ giáo phong kiến lạc hậu, giải phóng cá nhân dấy lên

- Chữ Quốc ngữ thay thế chữ Hán, chữ Nôm (từ lĩnh vực hành chính đến văn chương nghệ thuật) -> viết văn trở thành nghề kiếm sống

- Vai trò của Đảng cộng sản Việt nam và bản đề cương văn hóa ra đời -> nhân tố quan trọng thúc đẩy nền văn hóa phát triển theo chiều hướng CM vô sản

b. Khái niệm hiện đại hóa:

Hiện đại hóa là quá trình làm cho văn học thoát ra khỏi hệ thống thi pháp văn học trung đại (cái cũ) và đổi mới theo hình thức của văn học phương Tây, có thể hội nhập với nền văn học hiện đại trên thế giới

c. Quá trình hiện đại hóa: diễn ra qua 3 giai đoạn

- Từ đầu thế kỷ XX đến khoảng năm 1920:

+ Chữ quốc ngữ được truyền bá rộng rãi -> sự ra đời và phát triển văn xuôi. Từ văn hóa báo chí, dịch thuật -> tiến dần sang văn sáng tác.

+ Tác giả: Phan Bội Châu, Phan Châu trinh, Nguyễn Thượng Hiền, Huỳnh Thúc Kháng...

+ Nội dung: chủ yếu thơ văn tuyên truyền cổ động CM có nội dung chính trị mới mẽ

+ Nghệ thuật: chỉ đổi mới về quan điểm chính trị, quan điểm nghệ thuật, chưa đổi mới về tư tưởng thẩm mĩ

- Giai đoạn thứ 2 (khoảng từ 1920 – 1930)

+ Tác phẩm xuất hiện tương đối nhiều, thể loại đa dạng, có nhiều thành tựu. Một số tác giả tự khẳng định tài năng và sức sáng tạo

+ Văn xuôi: tiểu thuyết của Hồ Biểu Chánh (Nam Bộ) Ngọn cỏ gió đùa, Cha con nghĩa nặng, Cay đắng mùi đời, Kẻ làm người chịu, Vì tình vì nghĩa...của Hoàng Ngọc Phách (Bắc Bộ)

+ Truyện ngắn của Phạm Duy Tốn, Nguyễn Bá Học, Nhất Linh...

+ Tùy bút: Tương Phố, Đông Hồ, Phạm Quỳnh...

+ Thơ: Tản Đà, Trần Tuấn Khải (giải phóng cái tôi cá nhân khỏi hệ thống ước lệ khắt khe và có tính phi ngã của thơ pk), Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Nguyễn Ái Quốc...

+ Kịch: Vũ Đình Long (Chén thuốc độc), Nguyễn Hữu Kim

=> Nền văn học tiến mạnh hơn trên con đường hiện đại hóa với những thành tựu đáng kể nhưng vẫn chưa đổi mới toàn diện.

- Giai đoạn thứ 3 ( khoảng từ 1930-1945)

Thế hệ trí thức Tây học góp phần cách tân văn học. Có một bước cách tân sâu sắc ở nhiều thể loại:

+ Văn xuôi phát triển mạnh mẽ:


  • Tiểu thuyết lãng mạn của nhóm Tự Lực văn đoàn; tiêu biểu: Nhất Linh, Khái Hưng, Thạch Lam, Hoàng Đạo

  • Tiểu thuyết hiện thực: Vũ Trọng Phụng, Ngô Tất tố, Nguyễn Công Hoan, Nguyên Hồng, nam Cao

  • Truyện ngắn: Nguyễn Công Hoan, Thạch Lam, Nam Cao

  • Phóng sự: Tam Lang, Vũ Trọng Phụng, Ngô Tất Tố, Lê Văn Hiến

  • Bút kí, tùy bút: Nguyễn Tuân, Xuân Diệu

+ Thơ ca phát triển mạnh

  • Thơ lãng mạn: (1930 – 1945): Thế Lữ, Phạm Huy Thông, Lưu Trọng Lư, Huy Cận, Nguyễn Bính...

  • Thơ Cách Mạng: HCM, Tố Hữu, Xuân Thủy...

+ Kịch nói cũng phát triển mạnh với tác giả: Vi huyền Đắc, Đoàn Phú Tứ, Nguyễn Huy Tưởng

+ Nghiên cứu, phê bình văn học ra đời với tác giả: Hoài Thanh, Đặng Thai Mai, Vũ Ngọc Phan...



2. Văn học hình thành 2 bộ phận và phân hóa thành nhiều xu hướng, vừa đấu tranh vơi nhau, vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển

a. Bộ phận văn học công khai:

Khác nhau về quan điểm nghệ thuật và khuynh hướng thẩm mỹ ->phân hóa thành 2 xu hướng chính:

*.Dòng văn học lãng mạn

- Thể hiện cái tôi trữ tình, phát huy trí tưởng tượng để diễn tả khát vọng và ước mơ

- Góp phần thức tỉnh ý thức cá nhân, đấu tranh chống lễ giáo phong kiến

- Góp phần làm tâm hồn người đọc thêm tinh tế và phong phú. Tuy nhiên, dòng văn học này ít gắn trực tiếp với đời sống xã hội – chính trị nên đôi khi sa vào khuynh hướng đề cao chủ nghĩa cá nhân cực đoan

*. Dòng văn học hiện thực:

Tập trung phơi bày hiện thực bất công thối nát của xã hội, p/ảnh tình cảnh khốn đốn của người nông dân bị áp bức, bóc lột với thái độ cảm thông, trên tinh thần dân chủ nhân đạo

Tuy nhiên các nhà văn hiện thực chỉ thấy tác động một chiều của hoàn cảnh đ/với con người VHLM và VHHT cùng tồn tại song song, vừa ảnh hưởng, tác động qua lại vừa đấu tranh với nhau, không có ranh giới rạch ròi, không đối lập nhau về giá trị.

b. Bộ phận văn học không công khai:

- Nổi bật nhất là thơ văn CM bí mật (thơ văn hợp pháp của Đông Kinh nghĩa thục, thơ văn CM thời kỳ mặt trận dân tộc; và văn học bất hợp pháp của PBC, HCM) đặc biệt là thơ của các chí sĩ và các chiến sĩ CM sáng tác trong tù

- Văn học CM đã đập thẳng vào bọn thực dân, bè lũ tay sai, giải bày khát vọng tự do cho con người, biểu hiện lòng yêu nước nồng nàn, niềm tin vào tương lai chiến thắng của CM

- Về nghệ thuật: chưa có điều kiện trau dồi gọt giũa



Tóm lại: Hai bộ phận văn học luôn có sự đấu tranh về xu hướng chính trị và quan điểm nghệ thuật nhưng vẫn tác động lẫn nhau để cùng phát triển

3. Văn học phát triển với một tốc độ hết sức nhanh chóng:

- Biểu hiện:

+ Về số lượng tác giả tác phẩm

+ Về sự cách tân

+ Về sự trưởng thành

+ Về sự kết tinh những cây bút có tài năng

VD: Thơ: Thế Lữ, Xuân Diệu, Vũ Hoàng Phương

- Nguyên nhân:

+ Phát huy truyền thống : CN yêu nước và tinh thần dân tộc

+ Sự ra đời và lãnh đạo của Đảng CSVN

+ Sức sống mãnh liệt của dân tộc ta

+ Sự thức tỉnh và trỗi dậy của cái tôi cá nhân



II. Thành tựu chủ yếu của VHVN từ đầu TK XX đến CMT8 1945:

1. Về nội dung tư tưởng:

- Kế thừa và phát huy truyền thống yêu nước và nhân đạo, đồng thời đem đến cho văn học thời kỳ này một đóng góp mới của thời đại: tinh thần dân chủ

- Truyền thống nhân đạo đem đến nội dung mới gắn liền với sự thức tỉnh ý thức cá nhân:

+ Quan tâm đến con người nghèo khổ

+ Khát vọng được sống, được tự do trong hôn nhân

+ Đề cao phẩm giá tài năng của con người

+ Đấu tranh chống lễ giáo p/kiến khắt khe

+ Quan niệm về người anh hùng

( Trước kia: anh hufnh phải lập công...>< từ tk xx – 1945: anh hùng phải thể hiện sức mạnh lay trời chuyển đất)

2. Về hình thức thể loại và ngôn ngữ:

a. Tiểu thuyết:

- Trước 1930 tiểu thuyết chưa xuất hiện nhiều, tiểu biểu: HBC. Còn ảnh hưởng nhiều ở kết cấu chương hồi, kết thúc có hậu, ngôn ngữ bình dân, đậm chất Nam Bộ

- Sau đó Tự lực văn đoàn với cách dựng truyện tự nhiên, kết cấu linh hoạt, tính cách nhân vật...xuất hiện. Ngôn ngữ gợi tả, tinh tế

- 1936: tiểu thuyết hiện thực: dựng lên bức tranh đời sống khái quát rộng lớn đã xây dựng nhân vật điển hình trong hoàn cảnh điển hình. Ngôn ngữ khỏe khoắn, linh hoạt

b. Thơ:

Trước 1930: có Tản Đà “là người của 2 thế kỷ” là “gạch nối (quan trọng) của 2 thời đại thi ca”

Từ 1930 – 1945: có PTTM với đội ngũ đông đảo, đa dạng về phong cách đem lại sự đổi mới sâu sắc cho thơ dân tộc

c. Truyện ngắn: có Thạch Lam, Thanh Tịnh, Hồ Zếnh (giàu chất thơ), Nguyễn Công Hoan (giàu chất trào phúng) Tô Hoài, Kim Lân (giàu tính phong tục), Nam Cao

d. Phóng sự: có Vũ Trọng Phụng, Ngô Tất Tố

e. Kịch: có Vi Huyền Đắc, Đoàn Phú Tứ, Nguyễn Huy Tưởng

f. Bút kí, tùy bút: Nguyễn Tuân

g. Lý luận phê bình: có Hoài Thanh, Hải Triều...

III. Kết luận:

Văn học Việt Nam từ đầu TK XX ->CMT8 1945 có vị trí quan trọng: Kế thừa tinh hoa của VHTĐ suốt 10 thế kỷ và mở ra thời kỳ văn học mới – văn học hiện đại có khả năng hội nhập với văn học thế giới





Tiết 35 + 36

VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 3

Nghị luận văn học
A. Mục tiêu bài học: Giúp HS

- Biết vận dụng các thao tác lập luận phân tích và so sánh trong văn nghị luận

- Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề văn học

B. Phương tiện: SGK, SGV, Giáo án

C. Phương pháp: ra đề phù hợp với trình độ HS, đúng các văn bản mà HS đã học. GV hướng dẫn, gợi ý HS tìm hiểu đề

D. Tiến trình bài học:

Đề: Có nhà văn đã nhận định về “Hai đứa trẻ” của Thạch lam : “Đó là chuyện của kiếp người với bế tắc và khát vọng muôn thuở”. Từ tác phẩm, em hãy làm sáng tỏ nhận định trên.


Tiết 37, 38, 39:

Hai đứa trẻ

Thạch Lam

A. Mục tiêu bài học: Giúp HS:

- Cảm nhận được tình cảm xót thương của Thạch Lam đối với những người phải sống nghèo khổ, quẩn quanh và sự cảm thông, trân trọng của nhà văn trước mong ước của họ về một cuộc sống tươi sáng hơn

- Thấy được một và nét độc đáo trong bút pháp nghệ thuật của Thạch Lam qua truyện ngắn này

B. Phương tiện: SGK, SGV, giáo án, TLTK

C. Phương pháp: đọc diễn cảm, sáng tạo, trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi, gợi tìm

D. Tiến trình bài dạy:

1. Kiểm tra bài cũ

2. Bài mới


Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt

Gọi HS đọc phần Tiểu dẫn

- Nét riêng trong sáng tác của Thạch Lam?

Tham khảo “Đặc trưng truyện ngắn của TL” trang 70, 71

GV hướng dẫn HS đọc những đoạn tiêu biểu trong tác phẩm

Phần này GV có thể dùng bảng phụ

- Nhóm n/v trong truyện là ai? Họ làm công việc gì?


- Từ những công việc ấy, em có cảm nhận gì về cách tạo, miêu tả trong truyện của Thạch Lam?

- Thời gian, không gian và ánh sáng trong truyện được miêu tả như thế nào?

- Ý nghĩa?


- Cảnh chiều tàn ở phố huyện được miêu tả với âm thanh gì?

- Những thân phận, những kiếp người ấy là ai?


- Cảnh sống của hai chị em Liên trong bấy nhiêu kiếp người được gợi ra như thế nào?

- Thạch Lam đã giúp ta hiểu gì về cuộc sống hiện tại của nước ta từ những mãnh đời này?


I. Giới thiệu chung:

1. Tác giả:

- Thạch Lam (1910 – 1942), tên khai sinh: Nguyễn Tường Vinh, sau đổi thành Nguyễn Tường Lân, bút danh Việt Sinh. Ông sinh và mất ở Hà Nội. Tính tình đôn hậu, tinh tế, là em ruột của 2 nhà văn Hoàng Đạo và Nhất Linh

- Là cây bút truyện ngắn xuất sắc. Đề tài sáng tác có 2 mảng: nghiêng về cuộc sống cơ cực bế tắc và khai thác những khía cạnh bình thường mà nên thơ của cuộc sống

Nét riêng: truyện thường không có cốt truyện hai yếu tố hiện thực và trữ tình đan cài vào nhau

- Có quan niệm về văn chương lành mạnh, tiến bộ. “Văn chương không phải là sự thoát ly hay lãng quên. Văn chương là thứ vũ khí thanh cao và đắc lực mà chúng ta có. Nó làm thay đổi XH giả dối và tàn ác. Nó làm cho lòng người trong sạch và phong phú hơn

- Tác phẩm chính (SGK)



2. Văn bản:

a. Xuất xứ: Trích từ tập truyện “Nắng trong vườn”

b. Bố cục: 3 phần

- P1: Từ đầu -> cho chúng nó

- P2: Tiếp theo -> cảm giác mơ hồ không hiểu

- P3: còn lại

c. Tìm hiểu truyện:

*/ Nhóm n/v và c/s của họ

- Liên và An: thay mẹ trông nom cửa hàng tạp hóa

- Chị Tí: bán nước

- Bác Siêu: bán phở

- Gia đình bác Xẩm với tiếng đàn bầu

- Cụ Thi điên

- Mấy đứa trẻ con nhà nghèo

-> cách miêu tả của TL (chiều-tối-khuya) tạo dư âm buồn man mác từ cuộc sống tồi tàn quẩn quanh ấy

*/ Không gian truyện:

- Thời gian: chiều -> hoàng hôn -> tối -> khuya -> rất khuya

- Không gian: nhỏ hẹp ->buồn

- Ánh sáng: yếu ớt, hiếm hoi

*/ Nhân vật chính: Liên (chờ đợi đoàn tàu)

d. Chủ đề:

Niềm xót thương của tác giả đ/v những kiếp người nhỏ bé, nghèo khổ với cuộc sống quẩn quanh, bế tắc, không hạnh phúc, không tương lai trong xã hội cũ. Đồng thời, tác giả còn thể hiện niềm tin vào con người



II. Đọc – hiểu văn bản:

1. Tâm trạng của Liên trước cảnh chiều muộn ở phố huyện:

a. Cảnh chiều muộn:

- Âm thanh: + tiếng trống thu không Từ cao

+ tiếng ếch nhái xung quanh

+ tiếng muỗi vo ve gần

->gợi sự yên tĩnh và buồn

- Hình ảnh: + phương Tây đỏ rực

+ dãy tre làng đen lại

+ mây ánh hồng như hòn than sắp tàn

->Khung cảnh vừa thơ mộng, vừa có vẻ buồn xao xác

- Sinh hoạt con người:

+ Chợ đã vãn từ lâu

+ Chỉ còn rác rưởi, vỏ bưởi, vỏ thị, lá nhãn, lá mía, mùi ẩm mốc

+ Một và người bán hàng về muộn

+ Mấy đứa trẻ con nhà nghèo nhặt nhạnh thanh nứa, thanh tre...

->Tất cả gợi cái buồn man mác và cuộc sống nghèo khổ, bất hạnh của những mãnh đời nhỏ bé nơi phố huyện đìu hiu, xơ xác, quẩn quanh

b. Tâm trạng của Liên:

- Ngồi yên lặng

- Đôi mắt chị bóng tối ngập đầy dần

- Thấy lòng buồn man mác trước ngày tàn

- Động lòng thương những đứa trẻ

->nỗi buồn man mác của một tâm hồn trẻ thơ sớm suy tư trước cuộc sống

=>Sự hòa quyện giữa ngoại cảnh và nội tâm ->lòng cảm thông sâu sắc và sự diễn tả tinh tế của Thạch Lam

2. Tâm trạng của Liên trước cảnh đêm của phố huyện:

a. Cảnh đêm phố huyện:

- Khung cảnh:

+ Phố huyện chìm trong bóng tối

+ Ánh sáng yếu ớt, le lói bóng đêm mênh mông dày đặc >< ánh sáng ít ỏi, le lói

+ Hàng ngàn ngôi sao lấp lánh

->Gợi liên tưởng về những kiếp người sống chìm khuất, le lói ở một ga xếp nghèo ->gây ấn tượng sâu sắc

- Con người:

+ Mẹ con chị Tí với hàng nước nhỏ

+ Gia đình bác Xẩm – đàn bầu

+ Cụ Thi điên + bác Siêu – bán phở

+ Hai chị em Liên – cửa hàng tạp hóa nhỏ xíu

-> những mãnh đời lam lũ, cuộc sống đơn điệu -> hiện thực xã hội tù hãm ở nước ta trước CMT8

=> Sự cảm thông sâu sắc và tình thương vô bờ của tác giả

b. Tâm trạng của Liên:

- Có lòng thương cảm đối với những người xung quanh: (sững nhìn cụ Thi đi dần vào bóng tối)

- Muốn thoát khỏi thực tại và cuộc sống ngột ngạt, bế tắc nhưng hoàn cảnh hiện tại đã phủ định điều ấy:

+ Liên ngước nhìn vũ trụ bao la

+ Nhớ về Hà Nội với kỷ niệm ấu thơ

+ Tâm hồn yên tĩnh, cảm giác mơ hồ không hiểu (chừng ấy người trong bóng tố...mong đợi...)

=>Thạch Lam miêu tả tinh tế diễn biến tâm trạng của nhân vật bằng lòng thương và sự cảm thông sâu sắc.

3. Tâm trạng của Liên khi tàu đến và đi:

a. Hình ảnh chuyến tàu:

*/ Xa:

+ ngọn lửa xanh biếc



+ tiếng còi ở đâu vang lại kéo dài

+ tiếng dồn dập, tiếng xe rít mạnh vào ghi

+ làn khói bừng sáng trắng lên

*/ Gần:


+ tiếng còi rít, tàu rầm rộ tới

+ toa đèn sáng trưng

+ người lố nhố

*/ Tàu đi vào đêm tối

-> Con tàu mang đến một thế giới khác – thế giới đẹp đẽ và rộng mở >< cuộc sống nghèo nàn, mòn mỏi, tối tăm, quẩn quanh của người dân phố huyện. (thoáng rộn rã mà đoàn tàu mang đến làm khung cảnh thay đổi. Bóng tối, sự lặng lẽ cố hữu bị xáo động. Ánh sáng, niềm vui, sự giàu sang, những hoạt động náo nhiệt...tất cả chỉ vụt qua như một tia chớp nhưng đã xóa đi bản hòa tấu đều đều, đơn điệu của phố huyện và ánh sáng của đoàn tàu mang theo 1 thế giới khác đi qua – thế giới đẹp đẽ và rộng mở)

b. Tâm trạng của Liên:

- Con tàu như đem một chút thế giới khác đi qua >< vầng sáng nơi ngọn đèn chị Tí

- Lặng mơ về Hà Nội xa xăm, sáng rực vui vẻ và huyên náo

- Thấy mình sống giữa bao nhiêu sự xa xôi...

->Niềm khao khát cháy bỏng trước cuộc sống, ước vọng thay đổi cuộc đời của Liên cũng là của người dân nơi phố huyện nghèo. Đó là lối thoát ra khỏi cuộc sống quẩn quanh. Nhưng cuộc thoát li đó dù trong tưởng tượng cũng chỉ diễn ra trong chốc lát. Đêm tối lại bao trùm lên phố huyện nghèo. Cuộc sống của họ cũng vẫn quẩn quanh, bế tắc



3. Nghệ thuật:

- Truyện không có cốt truyện

- Ngôn ngữ nghệ thuật điêu luyện, diễn tả nội tâm nhân vật tinh tế, sâu sắc

- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa HT và TT



III. Kết luận:

Truyện tiêu biểu cho phong cách của Thạch Lam. Là một bức tranh nhân thế cảm động, gợi cho người đọc sự thương cảm động. Nó vừa có giá trị nghệ thuật vừa có giá trị nhân đạo





3. Củng cố: Ghi nhớ (SGK)

4. Dặn dò:

Nắm vững bài học. Tìm đọc thêm 1 số truyện của Thạch Lam

Làm bài tập luyện tập SGK. Chuẩn bị bài mới “Ngữ cảnh”

Tiết 40: Tiếng Việt
Ngữ cảnh
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh

- Nắm được khái niệm ngữ cảnh, các yếu tố của ngữ cảnh và vai trò của ngữ cảnh trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

- Biết nói và viết cho phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp, đồng thời có năng lực lĩnh hội chính xác nội dung, câu văn trong mối quan hệ với ngữ cảnh.

B. Phương tiện: SGK, SGV, Giáo án

C. Phương pháp: kết hợp thao tác trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi.

D. Tiến trình bài dạy:

1. Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là lập luận so sánh? Mục đích của lập luận so sánh là gì?

- Cách so sánh

2. Bài mới:


Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt

GV hướng dẫn HS tìm hiểu câu 1, 2 trong SGK. Sau khi HS trả lời, Gv nên hướng HS đặt câu nói đó trong hoàn cảnh cụ thể của nó để HS tìm hiểu

GV cho HS tìm ví dụ CM

- Em cho biết những đặc điểm của nhân vật giao tiếp?

Những đặc điểm ấy có quan hệ gì trong giao tiếp không?


- Những bối cảnh ngoài ngôn ngữ?

- Bối cảnh g/tiếp rộng là gì?

“Dân ta có 1 lòng nồng nàn yêu nước. Đó là truyền thống quý báu của ta. Mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng thì t/thần ấy lại kết thành sức mạnh như làn sóng vùi bọn cướp nước và bán nước” (HCM) ->B/cảnh lịch sử của d/tộc ta từ xưa ->nay. Đó là t/thống yêu nước, nó kết lại và biểu hiện bằng sức c/đấu

- Bối cảnh giao tiếp hẹp?


HS tham khảo vd ở SGK

GV nêu thêm ví dụ


- Vậy văn cảnh là gì?


- Ngữ cảnh có vai trò gì?



I. Khái niệm:

1. Tìm hiểu ngữ liệu:

- SGK


- SGK

2. Khái niệm:

Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở cho việc sử dụng từ ngữ, tạo lập lời nói đồng thời làm căn cứ để lĩnh hội thấu đáo lời nói



II. Các nhân tố của ngữ cảnh:

1. Nhân vật giao tiếp: là những người trực tiếp tham gia nói hoặc viết

VD: Mỗi nhân vật giao tiếp đều có những đặc điểm về nhiều mặt: lứa tuổi, giới tính, dân tộc, nghề nghiệp, cá tính...Những đặc điểm này luôn chi phối lời nói của cá nhân và chi phối việc lĩnh hội lời nói của người khác



2. Bối cảnh ngoài ngôn ngữ:

a. Bối cảnh giao tiếp rộng (còn gọi là bối cảnh văn hóa): bối cảnh xã hội, lịch sử, địa lý, văn hóa, phong tục tập quán, thể chế chính trị...ở bên ngoài ngôn ngữ. Những yếu tố đó tạo nên môi trường giao tiếp, chi phối cả người nói và người nghe cả quá trình tạo lập và lĩnh hội lời nói câu văn

b. Bối cảnh giao tiếp hẹp (bối cảnh tình huống): là thời gian, địa điểm cụ thể, tình huống giao tiếp cụ thể

c. Hiện thực được nói tới: tạo nên đề tài và nghĩa sự việc cho câu nói. Đó có thể là hiện thực bên ngoài các nhân vật giao tiếp, có thể là hiện thực tâm trạng của con người


3. Văn cảnh:

a. VD : SGK

VD: Khi tỉnh rượu lúc tàn canh

Giật mình, mình lại thương mình xót xa

Từ “mình” xuất hiện nhiều lần chỉ Thúy Kiều. Vì trước đó là những từ ngữ gợi ra vào thời điểm khuya, sau cuộc vui của khách làng chơi, TK mới kịp nhận ra mình. Nàng xót xa đau đớn vì thân xác hoen ố

Những yếu tố ngôn ngữ trước và sau từ “mình” đều là văn cảnh.

b. Văn cảnh bao gồm tất cả các yếu tố ngôn ngữ cùng có mặt trong văn bản, đi trước hoặc đi sau một yếu tố ngôn ngữ nào đó. Nó có ở dạng ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói, cả đối thoại và đơn thoại

II. Vai trò của ngữ cảnh:

1. Đối với người nói (người viết): là cơ sở của việc dùng từ, đặt câu, kết hợp từ ngữ...

Vd: B/tập 2

- Nhân vật giao tiếp: người phụ nữ khao khát hạnh phúc

- Bối cảnh hẹp: đêm khuya trong nỗi chờ đợi

- Bối cảnh rộng: XHPK VN ở TK XVIII

- Văn cảnh: các từ, câu trong hai câu thơ



2. Đối với người nghe (người đọc): ngữ cảnh là căn cứ để lĩnh hội từ ngữ câu văn, hiểu được nội dung, ý nghĩa, mục đích...của lời nói, câu văn

Vd: bài tập 5 SGK

Đây là lúc đi đường, bối cảnh hẹp, hai người giao tiếp với nhau. Người hỏi không phải hỏi có hay không có đồng hồ mà hỏi về thời gian. Mục đích biết thông tin về thời gian

*. Ghi nhớ SGK

*. Làm bài tập 1,3,4


3. Củng cố

4. Dặn dò:

Nắm vững bài học



Soạn : “Chữ người tử tù”
Каталог: media -> users -> phamtanthanh


Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương