Thượng kinh ký sự



tải về 0.64 Mb.
trang5/6
Chuyển đổi dữ liệu24.12.2018
Kích0.64 Mb.
1   2   3   4   5   6

3. Củng cố: GV lưu ý lại thành ngữ, điển cố và cách sử dụng cũng như tác dụng

4. Dặn dò: Tìm hiểu thêm nhiều thành ngữ, điển cố

Chuẩn bị bài mới : Soạn “Chiếu cầu hiền”.



Tiết 25, 26

Đọc văn:

Chiếu cầu hiền (Cầu hiền chiếu)

----Ngô Thì Nhậm---

A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu được tầm tư tưởng mang tính chiến lược, chủ trương tập hợp nhân tài để xây dựng đất nước của vua Quang Trung, một nhân vật kiệt xuất trong lịch sử nước ta. Qua đó, HS nhận thức được tầm quan trọng của nhân tài đối với quốc gia.

- Hiểu thêm đặc điểm của thể chiếu, một thể văn nghị luận trung đại

B. Cách thức tiến hành: đọc sáng tạo, gợi tìm, thảo luận nhóm

C. Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học

D. Tiến trình bài dạy:

1. Kiểm tra bài cũ

- Phân tích hình tượng người nông dân nghĩa sĩ Cần Giuộc trong bài văn tế

- Tiếng khóc bi tráng của Nguyễn Đình Chiểu?

2. Giới thiệu bài mới:


Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt

HS đọc phần Tiểu dẫn SGK

- Nêu những hiểu biết về tác giả?

- Tác phẩm ra đời trong hoàn cảnh nào? Mục đích của bài chiếu là gì?

HS có thể trao đổi trả lời nhanh phần này

Bố cục của văn bản được chia như thế nào? Nội dung mỗi phần là gì?

HS đọc văn bản


Phần đầu tiên, tác giả nói gì? Sử dụng câu nói của ai? Có ý gì?
- Em hiểu như thế nào về câu văn trên?
- Nhận xét phần đầu của bài chiếu, tác giả đã nói ra sao, ở vai trò gì?
- Đối tượng của bài chiếu là ai? Thái độ của họ như thế nào?

- Từ thái độ của các Nho sĩ Bắc Hà, em rút ra kết luận về họ


- Tấm lòng vua Quang Trung được thể hiện qua chi tiết, h/ảnh nào?

- Đất nước hiện ở hoàn cảnh ra sao? Từ đó cho thấy nhu cầu hiện tại của đất nước là gì?
- Qua tấm lòng ấy, việc làm ấy, em có ý kiến gì về Quang Trung?

HS làm việc theo nhóm

GV gợi ý: Vì sao vua Quang Trung lại cầu hiền như vậy? Ông nghĩ gì về đất nước, nhân dân trong bài chiếu?

Gv đặt câu hỏi khắc sâu ấn tượng về bài học cho HS:

Qua bài chiếu em có nhận xét gì về vua Quang Trung:

*. Là người có cái nhìn đúng đắn và xa rộng: biết trân trọng những kẻ sĩ, người hiền, biết hướng họ vào mục đích xây dựng quốc gia vững mạnh

*. Hết lòng vì dân, vì nước: lo củng cố xã tắc, chú ý đến muôn dân, lo giữ gìn đất nước, chống giặc ngoại xâm

*. Là người có tư tưởng dân chủ tiến bộ





I. Tìm hiểu chung:

1. Tác giả:

Ngô Thì Nhậm (1746 – 1803) người làng Tả Thanh Oai, huyện Thanh Oai (Thanh Trì, Hà Nội ngày ngay)

1775 đỗ Tiến sĩ, giữ chức Đốc đồng trấn Kinh Bắc. 1788 theo phong trào Tây Sơn, được Quang Trung phong làm Lại bộ Tả thị Lang, sau đó thăng chức Binh bộ Thượng Thư. Là người có đóng góp nhiều cho triều đại Tây Sơn.

2. Tác phẩm: Ngô Thì Nhậm viết theo lệnh của vua Quang Trung vào khoảng năm 1788 – 1789 khi tập đoàn Lê - Trịnh hoàn toàn tan rã. Một số sĩ phu, trí thức (của triều đại cũ) kẻ ở ẩn, kẻ tự vẫn, người thì hoang mang. Chiếu cầu hiền ra đời nhằm thuyết phục đội ngũ trí thức trong làng quan lại ra cộng tác, thể hiện quan điểm đúng đắn, lòng yêu nước thương dân của người đứng đầu đất nước.

*.Thể loại chiếu:



  • Loại văn nghị luận

  • Vua dùng ban bố

  • Mệnh lệnh hoặc chỉ thị

  • Văn phong tao nhã

*. Bố cục: 3 phần:

P1: Mối quan hệ giữa hiền tài và thiên tử

P2: Cách ứng xử của bậc hiền tài Bắc Hà và nhu cầu đất nước

P3: Đường lối cầu hiền tài của Vua Quang Trung và lời kêu gọi bậc hiền tài

II. Đọc - Hiểu văn bản:

1. Mối quan hệ giữa hiền tài và thiên tử:

Sử dụng câu nói của Khổng Tử: “Sao sáng ắt chầu về ngôi Bắc Thần người hiền ắt làm sứ giả cho thiên tử”

->Người hiền tài phải quy thuận về với nhà Vua.

“Có tài mà không được đời dùng...”

- Người hiền không nên ẩn giấu, không để đời dùng là không đúng ý trời, phụ lòng người

->Cách nói có hình ảnh, ngắn gọn, lời lẽ ý tứ giàu sức thuyết phục, tác giả đứng trên quyền lợi của dân tộc, của đất nước đưa ra luận đề khiến những người hiền tài không thể phủ nhận được

2. Cách ứng xử của bậc hiền tài Bắc Hà và nhu cầu đất nước

a. Cách ứng xử của nho sĩ Bắc Hà:

- Cố chấp vì một chữ trung với triều đại cũ mà bỏ đi ở ẩn

- Người ở lại triều chính thì im lặng

- Các quan lại cấp dưới thì làm việc cầm chừng

- Có người tự vẫn

- Một số người coi thường Quan Trung cho rằng Quang Trung không biết gì về chữ nghĩa thánh hiền, lễ nghi

->Họ không đem tài năng cống hiến cho đất nước. Tác giả đã dùng hình ảnh, lấy trong kinh điển Nho gia, hoặc h/ảnh mang ý nghĩa tượng trưng để diễn đạt tế nhị vừa có tính châm biếm nhẹ nhàng vừa thể hiện kiến thức sâu rộng, tài hoa của người viết

b. Tấm lòng của vua Quang Trung và nhu cầu đất nước:

- Ghé chiếu lắng nghe

Niềm tha thiết mong chờ

- Ngày đêm mong mỏi

- Hoàn cảnh khó khăn của đất nước (kỉ cương còn khiếm khuyết, dân mệt nhọc, lòng người chưa thấm nhuần đức của vua...) cần có sự góp sức của nhiều hiền tài (Một cái cột không thể đỡ một căn nhà lớn...)

->Sự khiêm tốn, thái độ chân thành, da diết chờ đợi và mong mỏi sự cộng tác, giúp đỡ của các bậc hiền tài

=>Nhà vua luôn lo lắng cho đất nước, cho dân

3. Đường lối cầu hiền và lời kêu gọi người hiền của vua Quang Trung:

- Trước hết, tác giả chỉ tính chất thời đại: (trời còn thảo muội, thẳng thắn nhận những điều bất cập của triều đại do mình đứng đầu...)

- Nói về hiện thực (công việc nhiều và nặng nề cần sự giúp đỡ...)

- Đường lối cầu hiền:

+ Cho phép tiến cử người hiền

+ Cho phép người hiền tự tiến cử

->Thành tâm, khiêm nhường nhưng rất quyết tâm trong việc cầu hiền =>Đường lối đúng đắn thể hiện tầm nhìn xa trông rộng, hết lòng vì nước vì dân

III. Tổng kết:

Bài chiếu thể hiện tầm nhìn xa trông rộng, tư tưởng tiến bộ của vua Quang Trung trong việc nhận thức về vai trò của người hiền tài trong công cuộc tái thiết đất nước. Ngô Thì Nhậm đã nắm vững được chiến lược cầu hiền ấy và biểu hiện xuất sắc tư tưởng đó trong một bài chiếu ngắn gọn, có ý nghĩa trong mọi thời đại

*. Ghi nhớ: (SGK)



3. Củng cố:

HS tham khảo Ghi nhớ

4. Dặn dò:

Tiết 27:

Đọc thêm:

XIN LẬP KHOA LUẬT

(Trích: “Tế cấp bát điều”)



Nguyễn Trường Tộ
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Nắm được đặc điểm văn điều trần: văn bản mà cấp dưới trình bày một vấn đề quan trọng gì đó để đề đạt lên cấp trên thuộc văn nghị luận chính trị - xã hội, biết phân tích hệ thống luận điểm và cách lập luận của bài điều trần

- Hiểu được tầm quan trọng của luật đối với sự nghiệp canh tân đất nước và tấm lòng nhiệt thành của Nguyễn Trường Tộ

- Thấy được lòng yêu nước thương dân của Nguyễn Trường Tộ nói riêng, tình yêu nước thương dân nói chung của người Việt không phân biệt tôn giáo



B. Phương tiện: SGV, Thiết kế giáo án, TLTK

C. Phương pháp: gợi tìm, thảo luận, trả lời các câu hỏi

D. Tiến trình bày dạy:

1. Kiểm tra bài cũ:

- Em cho biết đường lối cầu hiền của vua Quang Trung. Qua đó, cho biết vua Quang Trung đã nghĩ gì về nhân dân, đất nước

- Trên thực tế, có 1 số sĩ phu Bắc Hà đã từng không cộng tác với triều đại Tây Sơn, nhưng trong tác phẩm lại không nói đến. Vì sao?

2. Bài mới:


Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt

HS đọc phần Tiểu dẫn

GV lưu ý HS những nét cơ bản về tác giả, tác phẩm

HS đọc văn bản

GV lần lượt hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi

*. Đất nước muốn tồn tại phải có kỉ cương, nhà nước muốn cai trị được dân phải có uy quyền và chính lệnh

- Em có nhận xét gì về cách đặt vấn đề?

- NTT đã giới thiệu việc thực hành luật pháp ở các nước phương Tây ra sao?

- Tác giả chủ trương vua, quan và dân phải có thái độ như thế nào trước pháp luật?Vì sao ông lại chủ trương như vậy?

HS thảo luận nhóm
- Theo NTT Nho học truyền thống có tôn trọng luật pháp không?

T/giả quan niệm ntn về mối quan hệ giữa đạo đức và luật pháp. HS thảo luận. Yêu cầu các em liên hệ thực tế

- Việc nhắc đến Khổng Tử và các khái niệm đạo đức, văn chương có tác dụng gì đ/với nghệ thuật biện luận trong đoạn trích?



I. Tìm hiểu chung:

1. Tác giả: (SGK)

2. Văn bản (SGK)

II. Đọc - hiểu văn bản:

1. Câu 1:

- Luật bao gồm những lĩnh vực: kỷ cương, uy quyền và chính lệnh của quốc gia

->trực tiếp, thẳng thắn, ngắn gọn đưa ra vấn đề “bất luận quan hay dân, mọi người phả học luật nước”- dẫn dắt thêm “những luật mới bổ sung thêm từ hồi Gia Long đến nay” ->giúp người nghe hiểu thấu đáo vấn đề

- Luật pháp ở các nước phương Tây: “phàm những ai... triều đình cũng không giáng chức họ được...”

->con người tự nguyện chấp hành luật pháp, thấy được công bằng của luật pháp

2. Câu 2:

NTT nói đến vai trò và vị trí của luật đ/với đời sống. Vì thế ông chủ trương vua, quan và dân phải có ý thức trước luật pháp ->cho thấy luật có vai trò quan trọng đ/với con người và xã hội (không chỉ có tác dụng cai trị xã hội mà còn là đạo đức, hành vi, đạo làm người)

3. Câu 3:

Nho học truyền thống không tôn trọng luật pháp vì Nho giáo nói suông không có tác dụng bằng pháp luật (lời Khổng Tử : chép những lời nói suông chẳng bằng thân hành ra làm việc...)

4. Câu 4:

Đạo đức và pháp luật phải đi liền với nhau. Luật là đức, chí công vô tư ->đức trời, đức trời là đạo làm người

5. Câu 5:

Dùng Khổng Tử để nhận xét Nho giáo: phê phán mặt hạn chế trong Nho giáo (có người suốt đời đọc sách nhưng ...cuộc đời và cách ứng xử còn tệ hơn những người quê mùa chất phác) vì không học luật

->Cách lập luận sắc sảo, chặt chẽ, ngắn gọn, tính chiến đấu mạnh mẽ, hùng hồn


3. Củng cố: Vai trò vị trí của luật đối với đời sống

Mối quan hệ giữa đạo đức và pháp luật

*. Dòng nào sau đây nói đúng nhất ý nghĩa của văn bản

A. Chỉ ra sự lỗi thời của đạo Nho trong xhội đương thời

B. Nêu lên tầm quan trọng và sự cần thiết phải lập khoa luật

C. Nêu lên sự hiểu biết của tác giả về luật pháp

D. Nêu lên các việc làm “sai luật” của vua chúa đương thời

4. Dặn dò: Soạn bài mới “Thực hành nghĩa của từ trong sử dụng”

Tiết 28:

Tiếng Việt:

THỰC HÀNH VỀ NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hệ thống được những kiến thức cơ bản về văn học trung đại Việt Nam đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 11

- Tự đánh giá về kiến thức văn học trung đại và phương pháp ôn tập, từ đó rút ra kinh nghiệm để học tập tốt hơn phần văn học tiếp theo

B. Phương pháp thực hiện: SGK, SGV, Giáo án, Đồ dùng dạy học, TLTK: Văn học Việt Nam nữa cuối thế kỷ XVIII - đầu thế kỷ XIX, mấy vấn đề thi pháp văn học trung đại Việt Nam

C. Phương pháp: GV hướng dẫn HS thảo luận và trả lời các câu hỏi

D. Tiến trình bài dạy:

1. Kiểm tra bài cũ

2. Giới thiệu bài mới


Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt

GV hướng dẫn HS thảo luận -> trả lời câu hỏi

- Những biểu hiện của nội dung yêu nước trong văn học từ thế kỷ XVIII đến hết TK XIX?

GV cho HS nhắc lại những tác phẩm mang nội dung này cả ở chương trình lớp 10. Từ đó HS dễ dàng nhận biết được biểu hiện mới của nội dung yêu nước giai đoạn đầu TK XVIII -> đến hết TK XIX với trước đó

GV phát phiếu học tập hoặc đặt câu hỏi cho HS thảo luận nhóm rồi đại diện nhóm trả lời

- Những biểu hiện của nội dung yêu nước ở các tác phẩm?
- Cho biết ở giai đoạn này có những tác phẩm tiêu biểu nào thể hiện lòng quan tâm đến con người?

HS nhớ lại kiến thức và trả lời

- Nội dung nhân đạo trong văn học được biểu hiện như thế nào?
- Theo em, vấn đề cơ bản nhất của nội dung nhân đạo ở giai đoạn này là gì?

*. HS chọn lựa 1 trong những gợi ý ở SGK và phân tích chứng minh qua những tác phẩm


Đây là nội dung đã học, GV chỉ gợi cho HS nhớ lại những điều đã học để khắc sâu thêm

- Câu hỏi này HS trao đổi -> trả lời

- Giá trị nghệ thuật?

GV có thể phân tích 1 số dẫn chứng từ Lục Vân Tiên
- Tại sao nói, với Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc lần đầu tiên trong văn học dân tộc có một tượng đài bi tráng, bất tử về người nông dân – nghĩa sĩ?

*. Để làm rõ vấn đề GV hướng dẫn HS nắm vững những kiến thức đã học về Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc và phân tích được vẻ đẹp bi tráng của hìng tượng người anh hùng nông dân nghĩa sĩ này.



I. Nội dung:

1. Biểu hiện của nội dung yêu nước trong văn học từ TK XVIII đến hết TK XIX: là lòng trung quân ái quốc. Cảm hứng yêu nước thể hiện rất phong phú đa dạng, tập trung ở 1 số phương diện: ý thức độc lập, tự chủ, tự cường, lòng căm thù giặc, tinh thần quyết chiến thắng kẻ thù xâm lược, tự hào trước chiến công thời đại, trước truyền thống lịch sử, biết ơn, ngợi ca những người đã hi sinh vì Tổ quốc, tình yêu thiên nhiên đất nước

- Biểu hiện mới của nội dung yêu nước so với giai đoạn trước:

+ Tư tưởng canh tân đất nước (Xin lập khoa luật)

+ Nữa cuối TK XIX chủ nghĩa yêu nước mang âm hưởng bi tráng qua các sáng tác của NĐC


- Phân tích biểu hiện của nội dung yêu nước

+ Chạy giặc: lòng căm thù giặc, nỗi xót xa trước cảnh đất nước bị tàn phá

+ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: sự biết ơn những người nghĩa sĩ đã hi sinh vì Tổ quốc

+ Bài ca phong cảnh Hương Sơn: ngợi ca vẻ đẹp thiên nhiên đất nước



2. Giai đoạn TK XVIII đến nửa đầu TK XIX:

Những tác phẩm mang nội dung nhân đạo xuất hiện nhiều, liên tiếp với nhiều tác phẩm có giá trị lớn: Truyện Kiều, Chinh phụ ngâm, thơ Hồ Xuân Hương. Cảm hứng nhân đạo bắt nguồn từ truyền thống nhân đạo của người VN, vừa tiếp thu tư tưởng nhân đạo của Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo. Các tác phẩm VH giai đoạn này đều tập trung về vấn đề con người, nhận thức con người, đề cao con người, đấu tranh với mọi thế lực đen tối, phản động của XH phong kiến để khẳng định những giá trị chân chính của con người

- Những biểu hiện: đề cao truyền thống đạo lý, khẳng định quyền sống của con người và khẳng định con người cá nhân

- Vấn đề cơ bản nhất của nội dung nhân đạo trong văn học từ XVIII đến XIX là khẳng định con người cá nhân

*. Chứng minh:

- Truyện Kiều: đề cao vai trò của tình yêu. Đó là biểu hiện cao nhất của sự đề cao con người cá nhân -> mối tình Kim Trọng- Kiều -> đặt ra vấn đề khẳng định mệnh

- Chinh phụ ngâm: con người cá nhân được gắn liền với tình yêu, tuổi trẻ chóng phai tàn do chiến tranh

- Thơ Hồ Xuân Hương: con người cá nhân bản năng khao khát sống, khao khát hạnh phúc, tình yêu đích thực nói lên một cách thẳng thắn những ước muốn của người phụ nữ bằng một lối nói ngang tàng với một cá tính mạnh mẽ

- Truyện Lục vân Tiên: con người cá nhân nghĩa hiệp và hành động theo những chuẩn mực đạo đức nho giáo

- Bài ca ngất ngưỡng: con người cá nhân cônh danh, hưởng lạc ngoài khuôn khổ

- Câu cá mùa thu: con người cá nhân trống rỗng, mất ý nghĩa

- Thơ Tú xương: nụ cười giải thoát cá nhân và tự khẳng định mình



3. Giá trị p/a và phê phán hiện thực trong “Vào phủ chúa Trịnh”

a. Cuộc sống thâm nghiêm, đầy uy quyền thể hiện qua: tiếng quát tháo, truyền lệnh, những tiếng dạ ran, những con người oai vệ, người khúm núm, sợ sệt. Đây là thế giới riêng biệt. Người vào phải qua nhiều cửa gác, phải có quan truyền lệnh...-> cực kỳ giàu sang, xa hoa

b. Cuộc sống nơi Trịnh phủ âm u, thiếu sinh khí. Sự thâm nghiêm kiểu mê cung càng làm tăng ám khí nơi phủ chúa. Ám khí bao trùm không gian, cảnh vật, ngấm sâu vào hình hài, thể tạng con người. Trịnh Cán sống xa hoa nhưng thiếu sự sống, sức sống

4. Những giá trị nội dung và nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu:

- Về nội dung: đề cao đạo lý nhân nghĩa (Lục Vân Tiên)

+ Ca ngợi những con người dũng cảm hi sinh đứng lên đánh giặc, vì nghĩa quên mình (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc)

+ Nỗi đau xót trước cảnh quê hương đất nước trong cảnh chạy giặc (Chạy giặc)

+ Niềm hi vọng vào ngày mai của đất nước (Ngư tiều y thuật vấn đáp)

- Về nghệ thuật:

+ Tính chất đạo đức trữ tình

+ Màu sắc Nam Bộ qua ngôn ngữ, hình tượng nghệ thuật

*. Trước Nguyễn Đình Chiểu, văn học dân tộc chưa có một hình tượng hoàn chỉnh về người anh hùng nông dân- nghĩa sĩ. Đây là hình tượng mang vẻ đẹp bi tráng ( kết hợp giữa yếu tố bi và yếu tố tráng)

- Yếu tố bi được gợi lên qua đời sống lam lũ, vất vả, nỗi đau thương mất mát của người nghĩa sĩ và tiếng khóc xót đau của người còn sống

- Yếu tố tráng qua lòng căm thù giặc, lòng yêu nước, hành động quả cảm, anh hùng của nghĩa quân, sự ngợi ca công đức những người đã hy sinh vì quê hương, đất nước

-> Tiếng khóc trong tác phẩm là tiếng khóc đau thương mà lớn lao, cao cả



II. Phương pháp:

1. Lập bảng thống kê về tác giả, tác phẩm VHTĐ Việt Nam chương trình 11



STT

Tên tác giả

Tên tác phẩm

Nội dung cơ bản

Nghệ thuật

1

Lê Hữu Trác

(1724 – 1791)



Vào phủ chúa Trịnh

Cuộc sống xa hoa, quyền quý của Chúa Trịnh, đồng thời bộc lộ thái độ coi thường lợi danh

Quan sát tinh tế, bút pháp chân thực, sắc sảo

2

Hồ Xuân Hương

Tự tình II

Đau buồn, phẫn uất trước duyên phận, gắng gượng vươn lên nhưng vẫn rơi vào bi kịch.

Sự độc đáo trong nghệ thuật sử dụng từ ngữ và xây dựng hình ảnh

3

Nguyễn Khuyến (1835-1909)

Câu cá mùa thu

Tình yêu thiên nhiên đất nước, tâm trạng trước thời thế

Tài thơ nôm, từ ngữ, hình ảnh đậm sắc dân tộc

4

Trần Tế Xương

Vịnh khoa thi hương

Phê phán cái nhố nhăng trong thi cử do chế độ pkiến lỗi thời gây ra

Tài sử dụng biện pháp tu từ

5

Nguyễn Công Trứ (1718- 1858)

Bài ca ngất ngưỡng

Bản lĩnh cá nhân trong cuộc sống của Nguyễn Công Trứ

Ngôn ngữ phóng khoáng

6

Trần Tế Xương

Thương vợ

Hình ảnh người vợ tần tảo, giàu đức hi sinh. Lòng biết ơn của tác giả

Lời thơ giản dị mà sâu sắc

7

Nguyễn Khuyến

Khóc dương khuê

Tình bạn tri âm, tri kỉ

Ngôn ngữ giản dị, tinh tế

8

Cao Bá Quát

(1809-1855)



Bài ca ngắn đi trên bãi cát

Sự chán ghét của (một) người trí thức đối với con đường danh lợi tầm thường đương thời và niềm khao khát thay đổi chính sách

Từ ngữ, hình ảnh mang ý nghĩa tượng trưng

9

Nguyễn Đình Chiểu

Lẽ ghét thương

Yêu ghét phân minh và tấm lòng thương dân sâu sắc của tác giả

Lời thơ mộc mạc, chân chất, sâu sắc.

10

Nguyễn Đình Chiểu

Chạy giặc

Cảnh đất nước và nhân dân khi chạy giặc Pháp xâm lược. Tỉnh yêu đối với đất nước, tố cáo tội ác giặc

Bút pháp chân thực.


11

Chu Mạnh Trinh

Bài ca phong cảnh Hương Sơn

Cảnh đẹp Hương Sơn với cấu trúc nhiều tầng, chứa đựng lòng yêu nước thầm kín của tác giả




12

Nguyễn Đình Chiểu

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

Bức tượng đài bất tử về người nghĩa sĩ nông dân kháng Pháp

Hiện thực kết hợp trữ tình

13

Ngô Thì Nhậm

Chiếu cầu hiền

Thuyết phục trí thức Bắc Hà tham gia xây dựng đất nước

Văn nghị luận chặt chẽ, thuyết phục

14

Nguyễn Tường Tộ

Xin lập khoa luật

Bàn về việc cần thiết của luật pháp đối với XH nhằm thuyết phục triều đình cho mở khoa luật




GV cần nhấn mạnh những điểm này.

GV có thể triển khai theo hướng qui nạp hoặc diễn dịch (Quy là thước, phạm là khuôn)


Có thể tham khảo lời bình của XD “Cả huyện Bình Lục là xứ đồng chiêm trũng Nhiều ao cho nên ao nhỏ, ao nhỏ thì thuyền câu thì thuyền câu cũng theo đó mà bé tẻo teo, sóng biếc gợn rất nhẹ...”

GV nhắc HS nhớ lại bài học điển tích cố ở phân môn TV đã học

- Trích đoạn “Lẽ ghét thương” sử dụng những điển tích, điển cố nào?Phân tích để thấy cái hay, cái đẹp

- Ở Bài ca ngất ngưỡng?

Từ đó GV liên hệ: sử dụng điển cố là tiết kiệm lời nhưng nội dung ý nghĩa rất hàm súc

Trong: Chinh phụ ngâm: “Lòng này gởi gió đông có tiện. Nghìn vàng xin gởi đến Non Yên

- Nghệ thuật tượng trưng trong “Bài ca ngắn...”thể hiện ntn?

(Xưa nay phường danh lợi. Tất tả trên đường đời)

HS làm việc theo nhóm


Cho HS tìm 1 số dẫn chứng phân tích cụ thể
Phần câu hỏi này Gv có thể cho HS về nhà làm

2. Những đặc điểm của văn học trung đại Việt Nam:

a. Tư duy nghệ thuật: thể hiện qua tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm trong “Câu cá mùa thu” (Nguyễn Khuyến)

- Tính quy phạm:

+ Thể thơ: Đường luật

+ Đề tài của thi ca cổ điển. Khi viết về mùa thu, thơ ca trung đại thường có các hình ảnh ước lệ: thu thiên(Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt), thu thuỷ(Ao thu...veo), thu diệp(lá vàng...vèo), ngư ông(Tựa gốc...)

+Lấy động tả tĩnh

- Sự sáng tạo theo tính quy phạm

+ Viết theo quan sát cụ thể -> cảnh thu mang nét riêng của mùa thu đồng bằng Bắc bộ

+ Gieo vần (eo) gợi cảm giác không gian ( thu hẹp dần) ngoại cảnh và tâm cảnh (tĩnh lặng)


+ Viết bằng chữ Nôm (mặc dù nhan đề là chữ Hán) -> miêu tả cụ thể và linh hoạt hơn

+ Từ ngữ: gợn tí, trong veo, đưa vèo sử dụng vần điệu đã đem lại cho bài thơ sức biểu cảm lớn

+ Cảm nhận thiên nhiên tinh tế ở nhân vật trữ tình

*. Tư duy nghệ thuật ở văn học trung đại Việt Nam là theo kiểu mẫu có sẵn đã thành công thức



b. Quan niệm thẩm mỹ: hướng về cái đẹp trong quá khứ, thiên về cái cao cả, tao nhã, ưa sử dụng những điển tích điển cố, thi liệu Hán học

- Truyện Lục Vân Tiên: sử dụng các điển tích có liên quan đến các bậc vua tàn ác, không chăm lo đến cuộc sống của nhân dân (Kiệt, Trụ mê dâm, U vương, Lệ vương đa đoan, đời ngũ bá...)

- Bài ca ngất ngưỡng: phơi phới ngọn đông phong, phường Hàn Phú: nói lên cái thú tiêu dao của người sống ngoài vòng danh lợi, đồng thời khẳng định sự ngất ngưỡng của bản thân, đặt mình với những bậc tiền bối tài giỏi ngày xưa.

- Bài ca ngắn đi trên bãi cát: ông tiên ngủ lũ, danh lợi...là những thi liệu Hán học CBQ dùng bộc lộc sự chán ghét của người trí thức đối với con đường danh lợi tầm thường; niềm khao khát đổi thay cuộc sống



c. Bút pháp nghệ thuật: thiên về ước lệ tượng trưng

Trong Bài ca ngắn đi trên bãi cát

+ Bãi cát : tượng trưng cho con đường danh lợi nhọc nhằn

+ Người tất tả đi trên bãi cát tượng trưng cho những người ham công danh, ngược xuôi, tất tả tìm công danh



d. Thể loại:

VHTĐ thường sử dụng các thể loại có kết cấu định hình và có tính ổn định cao: bia, chiếu, biểu, tấu, sớ, cáo, hịch, đường luật- thơ nghệ thuật- thường là: tứ tuyệt, ngũ ngôn, thất ngôn bát cú...

- Một số tác phẩm:

+ Cáo: Đại cáo Bình Ngô

+ Chiếu: Chiếu dời đô, Chiếu cầu hiền

+ Hịch: Hịch tướng sĩ văn

+ Phú: Phú sông Bạch Đằng

+ Văn tế: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

+ Hát nói: Bài ca p/cảnh Hương Sơn, Bài ca ngất ngưỡng

+ Thơ cổ thể: Bài ca ngắn đi trên bãi cát

- Đặc điểm hình thức , nghệ thuật thơ Đường luật

+ Nhịp: thường nhịp 4/3

+ Thanh: luật bằng trắc

+ Vần: vần chân, vần lưng

+ Bố cục: đề thực

+ Hai câu thực đối nhau, hai câu luận đối nhau

Đặc điểm của thể loại văn tế qua Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

Đặc điểm của thể hát nói qua Bài ca ngất ngưỡng





3. Củng cố: Cho bài tập HS làm

4. Dặn dò:

Nắm vững bài học để chuẩn bị tiếp xúc với một thời kỳ văn học mới

Chuẩn bị bài mới

Tiết 31:

Làm văn:


Каталог: media -> users -> phamtanthanh


Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương