Thượng kinh ký sự



tải về 0.64 Mb.
trang3/6
Chuyển đổi dữ liệu24.12.2018
Kích0.64 Mb.
1   2   3   4   5   6

BÀI CA NGẤT NGƯỠNG

---Nguyễn Công Trứ---
A. Mục tiêu bài học: giúp HS

- Hiểu đúng thực chất và ý nghĩa của phong cách sống có bản lĩnh cá nhân của NCT trong khuôn khổ xã hội phong kiến chuyên chế

- Có ý thức trong việc hình thành nhân cách sống cao đẹp

- Nắm được đặc điểm của thể hát nói



B. Phương pháp: gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi, đọc sáng tạo

C. Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài dạy, TLTK

D. Tiến trình bài dạy:

1. Kiểm tra bài cũ:

( Cho biết quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân)

Em có suy nghĩ gì sau khi học xong tác phẩm Khóc Dương Khuê?

2. Bài mới:

Lời vào bài



Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Lưu ý HS những nét chính về tác giả hoặc cho HS tự tìm hiểu, dành thời gian tìm hiểu văn bản

Lúc trẻ ông kđịnh: “Đã mang tiếng ở trong trời đất. Phải có danh gì với núi sông”. Cuối đời lại kêu gọi mọi người vui chơi hành lạc “Thanh thản thơ túi rượu bầu”


- Bài thơ được viết trong hoàn cảnh nào?


- Bài thơ chia làm mấy nội dung chính?

Câu thơ đầu có ý nghĩa ntn?

- Đoạn thơ đã sử dụng nét nghệ thuật nổi bật nào?Qua nghệ thuật ấy, ý thơ thể hiện điều gì về con người tg?

GV lưu ý cho HS: không phải ai cũng ý thức được tài năng như NCT. Phải là người có ý thức được mình,tài năng của mình vượt lên trên thiên hạ mới có cách nói ấy.

- Em hiểu như thế nào về 2 từ ngất ngưỡng?

GV hướng dẫn HS chú ý đến môi trường,h/cảnh mà NCT thể hiện sự ngất ngưỡng

Kiểu sống thách thức, đối lập xquanh (Ông về hưu trong danh dự sau khi đã làm nhiều việc có ích giúp dân.Cho rằng nhà Nho cái quan trọng nhất là h/động thực tiễn chứ không uốn mình sống theo dư luận

- NCT sống thế nào?Có giống bọn người trong tập đoàn p/kiến đương thời không?


- Nghệ thuật?Thái độ của nhà thơ trong 2 câu thơ trên?
- Ngoài tài thao lược, ông đối với Vua như thế nào?

- Em có suy nghĩ gì về câu thơ kết?


T/kết đời mình, NCT cho rằng 2 điều quan trọng nhất của kẻ nam nhi là trách nhiệm “kinh bang tế thế” và “đạo nghĩa vua tôi”

- Em hiểu như thế nào về ý nghĩa bài thơ?

- Kết luận chung về bài thơ?
3. Củng cố:


I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả:

- Nguyễn Công Trứ (1778-1858), biệt hiệu Hi Văn, xuất thân trong 1 gia đình nho học ở làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh. Ông là người có tài, thi đỗ làm quan, lập nhiều công cho nhà Nguyễn, nhưng con đường làm quan không bằng phẳng, thăng chức và giáng chức thất thường. Trong hoàn cảnh đó ông vẫn có thái độ ngông nghênh, có chí khí, hoài bão

- Sáng tác: hầu hết bằng chữ Nôm với thể loại ưu thích là hát nói. Lúc đầu hết sức lạc quan, về sau phê phán đả kích, cuối cùng chán chường và nói nhiều đến hưởng lạc cá nhân.

2. Văn bản:

- Viết đầu năm 1848 lúc cáo quan về hưu sống ở quê nhà.

- Hai phần:

+ Câu 1-6: Tài năng và danh dự xã hội của NCT

+ Còn lại: Phong cách sống khác đời

II. Đọc - hiểu văn bản:

1. Tài năng và danh vị xã hội của NCT

- “Vũ trụ nội mạc phi phận sự”

->Xác định vai trò của kẻ sĩ

- Nghệ thuật: liệt kê, điệp từ (khi thủ khoa, khi tham tán...)

->Một tài năng lỗi lạc, chiến tích lớn lao, danh vị xã hội vẻ vang (Sự khẳng định tài năng và lý tưởng trung quân, ý thức trách nhiệm của kẻ sĩ).

- Cách nói về tài năng, danh vị là xuất phát từ thái độ sống ngất ngưỡng

“Ngất ngưỡng” diễn tả 1 thái độ, 1 tinh thần, một con người biết vượt ra ngoài khuôn khổ lễ, coi thường lễ, một bản lĩnh sống khác đời, khác người.

(Sống giữa mọi người, đi giữa cuộc đời mà dường như chỉ biết có mình)


2. Phong cách sống khác đời:

“Đạc ngựa bò vàng đeo ngất ngưỡng

….gót tiên theo…

->Cách sống thật phóng khoáng, hoàn toàn theo sở thích cá nhân, vượt lên trên mọi lề thói thông thường

“Khi ca, khi tửu….

Không Phật, không tiên…

->Nghệ thuật điệp từ ->nhà thơ khong quan tâm dến chuyện được mất, không bận lòng vì sự khen chê, là con người của cuộc đời, duy có điều là không vướng tục.

- Đ/v Vua, ông giữ đạo lý cao quý

(Nghĩa vua tôi cho trọn đạo sơ chung)

- Câu thơ kết 1 lần nữa k/định thái độ sống của 1 nhân cách cứng cỏi, 1 tài năng, phẩm giá của 1 danh sĩ nửa đầu thế kỷ XIX.

Từ “ngất ngưỡng” lặp lại nhiều lần thể hiện thái độ sống khác đời, bất cần đời, nhấn mạnh tư thế , nhân cách khác biệt với tập đoàn p/kiến đương thời -> báo hiệu sự thức tỉnh của ý thức cá nhân


III. Chủ đề: Bài ca bộc lộ ý thức cá nhân, tài thao lược và một quan niệm sống tài tử hưởng lạc

IV. Tổng kết:

(Tham khảo phần ghi nhớ)

Với những đặc điểm thể loại và ngôn ngữ phóng khoáng của thể ca trù, “Bài ca ngất ngưỡng” xây dựng một hình tượng kẻ sĩ đặc biệt: có tài năng, phẩm chất, thái độ khinh đời ngạo nghễ, sự ý thức về tài năng, phẩm chất và giá trị bản thân





4. Dặn dò:

- Học thuộc lòng bài thơ, học bài cũ

- Soạn bài mới: “Bài ca ngắn đi trên bãi cát”

Tiết 14, 15:

Bài ca ngắn



Đi trên bãi cát

( Sa hành đoản ca)__Cao Bá Quát__
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu được ý nhĩa hàm ẩn trong bài thơ qua lớp từ ngữ, hình ảnh mang ý nghĩa tượng trưng trong bài thơ

- Hiểu được sự chán ghét của Cao Bá Quát với con đường mưu cầu danh lợi tầm thường và những khao khát của nhà thơ về việc đổi mới cuộc sống trong hoàn cảnh xã hội nhà Nguyễn bảo thủ, trì trệ

- Hiểu được một vài đặc điểm và khả năng biểu đạt nội dung của thể hành



B. Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, Thiết kế bài dạy

C. Phương pháp: đọc sáng tạo, gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi

D. Tiến trình bài dạy:

1. Kiểm tra bài cũ:

Em cho biết, từ “ngất ngưỡng” trong bài thơ “Bài ca ngất ngưỡng” có ý nghĩa ntn?

2. Bài mới:




Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Cho HS đọc tiểu dẫn

- Em tóm tắt những nét tiêu biểu nhất về tác giả

GV g/thiệu thêm: CBQ hiệu là Chu Thần. Thi Hương từ năm 14 tuổi.23 tuổi đậu cử nhân. Sau đó 3 năm 1 lần trong 9 năm ròng vào thi Hội không đỗ. Năm 32 tuổi được gọi vào Huế nhận 1 chức tập sự ở bộ Lễ. 1 lần làm sơ khảo, chữa lỗi cho 24 quyển đáng được lấy đỗ. Bị lộ ->bắt giam ->tra tấn ->làm công cán đi Singapo. Là người nổi tiếng hay chữ, viết đẹp, được tôn bậc thánh “Thần siêu thánh Quát” luôn ôm ấp những hoài bão lớn có ích cho đời.
GV cho HS nêu nội dung khái quát của 4 câu đầu

- Đường đi trên cát là biểu tượng gì?

Gợi ý cho học sinh thấy : cô độc, nhỏ bé >< mênh mông, mờ mịt

- Tác giả muốn nói điều gì?

- Tác giả nói vậy với mục đích gì?

- Em có suy nghĩ gì về cách nói ấy?

(Đoạn thơ cho thấy quan niệm danh lợi của người trí thức p/kiến

(Liên hệ thực tế)

- Em hiểu như thế nào về từ “đường cùng”?

- H/ảnh thơ gợi lên điều gì?

Nhà Nho thường có thái dộ coi khinh danh lợi, đề cao đạo nghĩa.

Bài này có thể phân tích theo hướng khác

GV có thể chia nhóm HS, thảo luận, GV chỉ bổ sung, sửa chữa

- Cho biết ý nghĩa của hình ảnh bãi cát vàng trong bài thơ (Nhóm 1 thảo luận)

- Người đi trên bãi cát là ai?H/ảnh ấy hiện lên như thế nào ở bài thơ? (Nhóm 2 thảo luận)

- Hình ảnh con người đi trên bãi cát được xây dựng với dụng ý gì?

Tâm trạng của con người ấy?

(Nhóm 3 thảo luận)

- Ở bài thơ, CBQ thể hiện rõ quan niệm danh lợi của người trí thức. Quan niệm ntn?Bản thân t/giả

(Nhóm 4 thảo luận)

CBQ thấy rõ tính chất vô nghĩa của lối học khoa cử, của con đường công danh theo lối cũ, tầm tư tưởng cao rộng

3. Củng cố



I. Tìm hiểu chung:

1. Tác giả:

Cao Bá Quát (1809-1855) người làng Phú Thọ, huyện Gia Lâm, tỉnh Bắc Ninh. Ông là nhà thơ có tài năng và bãn lĩnh. Thơ ông bộc lộ chí khí thanh cao và hoài bão lớn, phê phán chế độ phong kiến bảo thủ, trì trệ

2. “Bài ca ngắn đi trên bãi cát” được sáng tác trên đường đi qua miền Trung vào Huế thi Hội (Quảng Bình, Quảng Trị là những vùng có nhiều bãi cát trắng mênh mông. Nguyễn Du đã viết trong Truyện Kiều: “Bốn bề bát ngát xa trông. Cát vàng cồn nọ, bụi hồng dặm kia”) phản ánh sự chán ghét con đường danh lợi tầm thường và sự bi phẫn của người trí thức trước cuộc đời bế tắc.


II. Đọc – hiểu văn bản:

1. Tâm trạng của người đi đường:

- Hình ảnh con đường đi:

Bãi cát mênh mông dài vô tận ->Hình ảnh thực lại là biểu tượng cho đường đời của kẻ sĩ: phải vượt muôn vàn gian khổ để tìm chân lý

- Hình ảnh con người:

Đi một bước như lùi một bước

Mặt trời lặn vẫn đi trong lệ tuôn

=>Con đường hành đạo của kẻ sĩ dài vô tận, đầy những khó khăn

->Là hình ảnh biểu trưng của người đi tìm chân lý giữa cuộc đời

->Tâm trạng cô đơn, đau khổ của con người đi tìm chân lý

2. Sự cám dỗ của công danh đối với người đời

“Xưa nay, phường danh lợi

...Người say vô số, tỉnh bao người”

- Người đời tất tả như vậy là vì danh lợi

- Sự đối lập giữa tác giả với đông đảo phường chạy theo danh lợi

-> Thái độ khinh thường danh lợi và khẳng định rõ mình không thể hòa trộn được ->Sự cô đơn không có người đồng hành

3. Đường cùng của kẻ sĩ và tâm trạng bi phẫn:

Hãy nghe ta hát khúc đường cùng

núi muôn trùng

sóng dào dạt

-> Sự bế tắc không tìm thấy lối thoát trên đường đời của người trí thức

“ Anh đứng làm chi trên bãi cát?”

-> Dẫu chưa tìm thấy con đường nào khác, nhưng tác giả nhận thấy cần phải thoát ra khỏi con đường danh lợi vô nghĩa

-> Tâm trạng cô đơn tuyệt vọng trên con đường đầy chông chênh, trắc trở.

4. Nghệ thuật:

Thậm xưng (khách, ta, anh) tạo cho n/v bộc lộ nhiều tâm trạng khác nhau

Âm điệu bi tráng, nhịp điệu phong phú (diễn đạt sự gập ghềnh, trúc trắc của những bước đi trên bãi cát dài)

*. Cách triển khai thứ 2:

I. Tìm hiểu chung:

1. Tác giả

2. Tác phẩm

a. Hoàn cảnh sáng tác

b. Thể thơ: thể cổ thể

II. Đọc – hiểu văn bản:

1. Hình ảnh bãi cát dài:

Từ “bãi cát” lặp 5 lần

-Ý nghĩa tả thực

- Ý nghĩa tượng trưng: (con đường, xã hội ấy, thời đại ấy...)

->Từ hình ảnh có thực của bãi cát, tác giả muốn nói đến con đường đời đầy chông gai, nhọc nhằn

2. Hình ảnh người đi trên bãi cát:

- Người đi trên bãi cát là nhà nho: cô độc, trơ trọi, nhỏ bé giữa không gian mênh mông.

- Khó khăn, vất vả (đi một bước như lùi một bước, đường bằng mờ mịt...)

-> H/ảnh đối lập giữa cái cô độc nhỏ bé với sự mênh mông, mờ mịt của đường đời

- Tâm trạng



  • Thực (CBQ đi)

  • Tượng trưng: con người đi tìm chân lý của cuộc đời

Tâm trạng ấy còn bộc lộ rõ ở quan niệm danh lợi của người trí thức p/kiến

- Sự cám dỗ của công danh đ/v người đời

- Những kẻ ham danh lợi phải tất tả ngược xuôi đi tìm (mà danh lợi cũng là 1 thứ rượu làm say lòng người)

- Tác giả nhận ra : cần phải thoát khỏi cơn say danh lợi vô nghĩa

->Tâm trạng cô đơn, bế tắc giữa đường đời, thái độ khinh thường danh lợi của con người đầy hoài bão trên chặng đường đi tìm lý tưởng cao đẹp

3. Nghệ thuật:

III. Tổng kết:

Hình ảnh bãi cát dài, sóng biển và núi là h/ảnh có thực đã làm nền cho tâm trạng của nhà thơ luôn hướng đến lý tưởng cao đẹp nhưng thực tế cuộc đời lại trái ngược khiến ông cảm thấy cô độc, bế tắc


4. Dặn dò: Nắm vững bài học

Chuẩn bị bài mới: “Luyện tập thao tác lập luận phân tích”

Tiết 16: Làm văn
LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
A. Mục tiêu bài học: giúp học sinh:

- Củng cố và nâng cao tri thức về thao tác lập luận phân tích

- Vận dụng thao tác lập luận phân tích trong bài văn nghị luận

B. Cách thức tiến hành: gợi ý, cho hs thảo luận, trả lời câu hỏi

C. Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, Thiết kế bài dạy

D. Tiến trình bài dạy:

1. Kiểm tra bài cũ:

1) Mục đích cuối cùng của phân tích là gì?

a. Để thấy được giá trị, ý nghĩa của các sự vật, hiện tượng

b. Để suy ra một nhận thức (hay kết luận) mới

c. Để thể hiện rõ chủ kiến của người viết

d. Để tìm hiểu nguồn gốc của sự vật, hiện tượng

2) Phân tích thường gắn với thao tác nào?

a. Tổng hợp, khái quát b. Chứng minh

c. Giải thích d. Bình luận

2. Bài mới:


Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

HS đọc và thực hiện các yêu cầu nêu trong câu hỏi

Triển khai bài theo gợi ý của GV. GV phân công công việc. Nhóm 1,2,3 làm đề 1. Nhóm 4,5,6 làm đề 2

Phân tích hình ảnh của sĩ tử và quan trường qua hai câu thơ: “Lôi thôi...thét loa”

3. Củng cố:

HS đọc phần đọc thêm SGK nhận xét cách lập luận phân tích được sử dụng trong 2 đoạn trích


Câu 1:

1. Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti:

- Giải thích khái niệm: tự ti là tự đánh giá thấp mình -> thiếu tự tin. Tự ti hoàn toàn khác với khiêm tốn

- Những biểu hiện của thái độ tự ti

+ Không dám tin tưởng vào năng lực, sở trường, sự hiểu biết ...của mình

+ Nhút nhát, tránh những chỗ đông người

+ Không dám đảm nhận nhiệm vụ được giao

- Tác hại của thái độ tự ti

2. Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ

- Giải thích khái niệm: Tự phụ là thái độ đề cao quá mức bản thân, tự cao, tự đại đến mức coi thường người khác. Nó khác với tự hào

- Những biểu hiện của thái độ tự phụ:

+ Luôn đề cao quá mức bản thân

+ Luôn tự cho mình là đúng

+ Khi làm việc gì đó lớn lao thì tỏ ra coi thường người khác

- Tác hại của tự phụ

3. Xác định thái độ hợp lý: Cần phải biết đánh giá đúng bản thân để phát huy được những điểm mạnh cũng như có thể khắc phục được những điểm yếu



Câu 2:

1. Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh và cảm xúc qua các từ: lôi thôi, ậm ọe

2. Nghệ thuật đảo trật tự cú pháp nhằm nhấn mạnh vào dáng điệu và hành động của sĩ tử và quan trường

3. Sự đối lập giữa sĩ tử và quan trường

4. Cảm nghĩ chung về cách thi cử trường ốc ngày xưa

*. Hướng dẫn luyện tập ở nhà

Đề bài ở nhà

Đề: Phân tích hai câu thơ sau trong bài Tự tình (bài II)

“ Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn

Trơ cái hồng nhan với nước non”


4. Dặn dò: Nắm vững bài học

Làm bài tập về nhà

Soạn bài mới : “Lẽ ghét thương”




Tiết 17, 18

Lẽ ghét thương

( Trích: “ Lục Vân tiên”)

Nguyễn Đình Chiểu
A. Mục tiêu bài học: Giúp HS

- Nhận xét được tình cảm yêu ghét phân minh, mãnh liệt, xuất phát từ tấm lòng thương dân sâu sắc của tác giả. Từ đó rút ra những bài học yêu ghét chân chính

- Hiểu được đặc trưng cơ bản của bút pháp trữ tình Nguyễn Đình Chiểu

B. Cách thức tiến hành: đọc sáng tạo, gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi

C. Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, Thiết kế bài dạy

D. Tiến trình bài dạy:

1. Kiểm tra bài cũ

- CBQ quan niệm ntn về công danh đối với người đời trong “Bài ca ngắb đi trên bãi cát”? Thái độ của ông được thể hiện qua quan niệm ấy?

- Hình ảnh và tâm trạng của con người đi trên bãi cát?

2. Bài mới


Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

HS đọc phần tiểu dẫn SGK. Sau đó GV lưu ý những nét cơ bản (Tác phẩm HS đã được tìm hiểu tóm tắt ở THCS, GV yêu cầu các em nhớ lại kiến thức hoặc cho 1 HS tóm tắt ngắn gọn tác phẩm

GV nói thêm về tính chất truyện thơ của tác phẩm

HS đọc diễn cảm đoạn thơ

- Em cho biết ông Quán ghét ai? Vì sao lại ghét?

Gv có thể khắc sâu việc làm vô đạo...của các nhân vật mà ông Quán nhắc đến

- Ở những đời khác nhau, nhưng những người ông Quán ghét có điểm gì giống nhau?

HS chia nhóm thảo luận

- Từ đó em hiểu gì về những điều ông Quán ghét?

*. GV gợi ý

Tuy nói về các đời vua TQ nhưng thực chất liên tưởng tới vua VN thời Nguyễn cuối TK XIX

- Ông Quán thương những ai?

- Những người ấy có điểm gì giống nhau?

HS chia nhóm thảo luận

- Từ đó em hiểu gì về tác giả?


GV lưu ý HS mối quan hệ giữa 2 tình cảm “ghét”, “ thương” trong tâm hồn tác giả
HS chia nhóm thảo luận tìm nét nghệ thuật tiêu biểu ở đoạn thơ



I. Tìm hiểu chung:

1. Tác phẩm:

- Được NĐC sáng tác khoảng đầu những năm 50 của TK XIX khi ông bị mù về dạy học và chữa bệnh cho nhân dân ở Gia Định. Nội dung: xoay quanh cuộc xung đột giữa cái thiện và cái ác: Đè cao tinh thần nhân nghĩa truyền thống thể hiện khát vọng lý tưởng của tác giả và nhân dân về một xã hội tốt đẹp mà quan hệ giữa con người với con người đều đằm thắm một tình cảm yêu thương nhân ái.

- Thể loại: truyện Nôm (viết bằng thơ) bác học nhưng mang nhiều tính chất dân gian

2. Văn bản:

a. Vị trí: Phần đầu, từ câu 479 – 504 (2082 câu)

b. Bố cục: 2 phần

- Từ đầu -> rối dân ( 16 câu đầu): Lẽ ghét

- Còn lại: Lẽ thương

c. Đại ý: Đoạn trích thể hiện rõ thái độ ghét – thương của ông quán. Đây cũng là thái độ của nhân dân đối với vua chúa bạo ngược vô đạo, với những người hiền tài chịu số phận rủi ro

II. Đọc - hiểu văn bản:

1. Lẽ ghét:

- Vua Kiệt, Trụ hoang dâm vô độ, bạo ngược vô đạo

- Vua U vương, Lệ Vương đa đoan, lắm chuyện rắc rối

- Đời vua Ngũ Bá, Thúc quý: Lộn xộn, chia lìa, đổ nát, chiến tranh liên miên

->Tất cả các triều đại đều có điểm chung: Sự say đắm tửu sắc, không chăm lo đến đời sống của dân, nước nhà suy tàn làm cho dân lầm than khổ cực

Đứng về phía nhân dân, theo đạo lý, quyền lợi của nhân dân ông Quán đã phê phán các triều đại suy tàn. Lẽ ghét sâu sắc, mãnh liệt ấy cho thấy tấm lòng của ông đ/v nhân dân

2. Lẽ thương

- Khổng Tử lận đận (bôn ba khắp chốn luôn hy vọng có dịp giúp dân, giúp đời nhưng đến đâu cũng không được tin dùng, mấy lần còn suýt bị hãm hại...)

- Nhan Uyên có đức có tài nhưng mệnh ỷeu, công danh dở dang

- Gia Cát lượng tận tụy nhưng không xoay chuyển nổi thời vận nhà Hán nên sự nghiệp không thành, tài lành uổng phí

- Đổng Trọng Thư chí lớn mà “không ngôi”

- Hán Dũ bị giáng chức, bị đày đi xa

- Thầy trò Liêm, Lạc bị “xua đuổi”

=>Họ là nho sĩ ngay thẳng, trong sạch, có tài có đức, có chí muốn hành đạo giúp đời, giúp dân nhưng đều không đạt sở nguyện

->Niềm cảm thông sâu sắc tự đáy lòng của nhà thơ. Ông thương bậc hiền tài cũng là thương mình

*. Tóm lại: lẽ ghét thương của NĐC xuất phát từ tình cảm yêu thương nhân dân, mong muốn nhân dân được sống yên bình hạnh phúc, những người tài đức có điều kiện thực hiện chí nguyện bình sinh

3. Nghệ thuật:

- Điệp từ (ghét, thương) ->nhấn mạnh thái độ tình cảm của ông Quán: ghét thương dứt khoát, mãnh liệt

- Đối từ ->sự thống nhất giữa 2 tình cảm ghét thương

- Từ ngữ mộc mạc, giản dị, giàu cảm xúc

III. Tổng kết

Đoạn trích thể hiện phần nào tư tưởng chung của tác phẩm. Mượn lời của ông Quán, nhà văn thể hiện được quan điểm đạo đức của mình về lẽ ghét, thương

3. Củng cố:

Cho biết câu thơ nào trong đoạn trích có thể thâu tóm toàn bộ ý nghĩa tư tưởng và tình cảm của đoạn thơ (“Vì chung hay ghét...hay thương”)

Hãy viết đoạn văn bình giảng câu thơ đó

4. Dặn dò

- Học bài cũ

- Soạn bài mới

Tiết 19: Đọc thêm

CHẠY GIẶC (Nguyễn Đình Chiểu)

BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN (Chu Mạnh Trinh)
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh

- Hiểu được tình cảm thái độ của nhà thơ trước hiện thực đất nước rơi vào tay giặc (Bài : Chạy giặc)

- Thấy được giá trị phát hiện của bài thơ về cảnh đẹp Hương Sơn, tình yêu đất nước của tác giả và đóng góp nghệ thuật của Chu Mạnh Trinh (Bài: bài ca phong cảnh Hương Sơn)

B. Phương pháp: gợi tìm, vấn đáp, thảo luận, đọc sáng tạo

C. Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, Thiết kế bài dạy

D. Tiến trình bài dạy:

1. Kiểm tra bài cũ:

- Em cho biết mối quan hệ ghét – thương trong tâm hồn tác giả

2. Bài mới

*.Lời giới thiệu vào bài



Hoạt động của GV

Nội dung cần đạt

Hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài thơ ->GV nhận xét cách đọc

- Khi giặc Pháp xâm lược, đất nước được miêu tả ra sao?

- Phát vấn hình ảnh “tan chợ” (có nghĩa là tan nát, tan vỡ)


- Từ nỗi đau của đất nước, ngòi bút của nhà thơ lại miêu tả thật rõ nét nỗi đau nhân dân. Vậy, những hình ảnh, chi tiết nào nói lên điều ấy?

*. Học sinh chia nhóm thảo luận về tâm trạng nhà thơ trong 2 câu thơ?

GV đọc bài thơ

- Ở 2 câu đầu tác giả nói đến điều gì?

- Ở những câu tiếp theo, tác giả tả phong cảnh Hương Sơn. Phong cảnh ấy như thế nào?

- Tìm những nghệ thuật t/giả đã sử dụng ở đoạn thơ này để miêu tả vẻ đẹp Hương Sơn

- Cho biết điều sâu xa trong lòng nhà thơ là gì sau bức tranh phong cảnh Hương Sơn này?

*. Nếu còn thời gian cho HS thảo luận nhóm


A. Chạy giặc (Nguyễn Đình Chiểu)

I. Tìm hiểu chung về bài thơ (SGK)

II. Đọc - hiểu văn bản

1. Cảnh đất nước và nhân dân khi giặc Pháp đến xâm lược

a. Cảnh đất nước khi giặc Pháp xâm lược

“Tan chợ vừa nghe tiếng súng Tây

Một bàn cờ thế phút sa tay”

Lời trần thuật (Câu 1) tả thực về khung cảnh đất nước rơi vào thế nguy nan, tình thế hiểm nghèo (Câu 2)

-> Miêu tả chân thực, sinh động một nỗi đau đột ngột, bất ngờ vì sự xâm lăng của giặc Pháp

b. Nỗi đau của nhân dân:

“Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy

........Đồng Nai tranh khói nhóm màu mây”

- Hình ảnh sóng đôi (cả về ý, từ ngữ lẫn nhịp điệu bỏ nhà - mất ổ, lơ xơ chạy – dáo dát bay, lũ trẻ - bầy chim, tan bọt nước – nhóm màu mây

-> Sự hốt hoảng, bơ vơ, sợ hãi của những đứa trẻ, những thân phận biểu thị cho nỗi đau thời chiến

Với ngòi bút tả thực, nhà thơ mù Đồ Chiểu đã nhìn đất nước bằng linh giác để nỗi đau ngoại cảnh thấm vào tận tâm linh nhà thơ

2. Tâm trạng của nhà thơ:

“Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng

Nỡ ..................................nạn này”?

Câu hỏi tu từ hàm ý :

+ Mỉa mai

+ Trách cứ

-> Tâm trạng đau xót trước hiện thực đất nước

3. Kết luận: Bài thơ là một nỗi đau: đau nước, đau dân, đau lòng. Trong nỗi đau ấy còn có cả nỗi đau của một tấm lòng trung quân đã cảm thấy sự đỗ vở niềm tin vào triều đình phong kiến

B. Hương Sơn phong cảnh ca:

I. Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm (SGK)

II. Đọc - hiểu văn bản:

1. Tác giả giới thiệu Hương Sơn: cảnh đẹp thần tiên -> sự say mê ngoạn cảnh của nhà thơ

2. Tả cảnh Hương Sơn

- Cái thần của cảnh vật là “Thỏ thẻ rừng mai chim cúng trái. Lững lờ ...nghe kinh”

-> Ngòi bút miêu tả tỉ mỉ: từ xa đến gần, cảnh tĩnh lặng, hoà nhịp không khí thiêng liêng, con người khi đến đây như quên hết muộn phiền của đời thường, họ như muốn sống thanh thản hơn -> không khí thần tiên

- Điệp từ “này” tạo ấn tượng trùng điệp

“Thăm thẳm...uốn thang mây”

-> Liệt kê, từ láy, đảo ngữ -> cảnh đẹp nhiều tầng, hùng vĩ, mang không khí thần tiên, thoát tục làm say mê lòng người.

3. Suy niệm của nhà thơ:

Tình yêu thiên nhiên cũng là tình yêu đất nước. Trong không khí trang nghiêm, thành kính, tác giả đem đến cho người đọc niềm tự hào đối với giang sơn đất nước




Каталог: media -> users -> phamtanthanh


Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương