Thượng kinh ký sự



tải về 0.64 Mb.
trang2/6
Chuyển đổi dữ liệu24.12.2018
Kích0.64 Mb.
1   2   3   4   5   6

4. Dặn dò:

- Học thuộc và đọc diễn cảm bài thơ

- Làm bài tập luyện tập

- Chuẩn bị bài mới: “Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận”

Tiết 7: Làm văn:
PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
A. Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh:

- Hiểu được đặc trưng của văn nghị luận và vai trò của nó trong đời sống

- Nắm được cách thức phân tích đề văn nghị luận

- Biết cách lập dàn ý một bài văn nghị luận

B. Phương pháp: Nêu vấn đề, trả lời câu hỏi, thảo luận

C. Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài dạy

D. Tiến trình thực hiện:

1. Kiểm tra bài cũ:

2. Giới thiệu bài mới:

Trong chương trình lớp 10 và THCS(Ngữ văn), các em đã được làm quen với văn nghị luận, đặc biệt đã rèn luyện được một số kỹ năng như: cách lập luận, cách xây dựng luận điểm, luận cớ. Trong bài học này, các em sẽ được rèn luyện kỹ năng phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận




Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Cách 1: GV yêu cầu HS ôn lại kiến thức, rồi luyện tập theo hướng dẫn của SGK. Bài dạy kết cấu 3 phần: phân tích đề - lập dàn ý – ghi nhớ và luyện tập

- Thế nào là phân tích đề văn?

Cho ví dụ

- Trước khi phân tích đề, ta cần tiến hành những thao tác nào?

Vd: Tuy còn hạn chế bởi ý thức hệ phong kiến nhưng “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” là tiếng khóc cao cả, bộc lộ tấm lòng yêu nước, thương dân

- Các bước của phân tích đề được thể hiện cụ thể ntn?

- Cho HS thực hiện phân tích đề ở SGK đề 1,2,3

-Cho học sinh làm tương tự, GV xem xét, sửa đổi cho phù hợp

-GV nhắc học sinh nhớ lại bố cục bài nghị luận, nội dung và nhiệm vụ mỗi phần

-Cho học sinh chia 3 nhóm, mỗi nhóm xác định luận điểm 1 đề


Chọn 1 đề (hoặc HS tự chọn)

Cho HS xác lập các luận cứ từ những luận điểm

Cho HS tham khảo ghi nhớ





I. Phân tích đề:

1. Phân tích đề văn là chỉ ra những yêu cầu về nội dung, thao tác chính và phạm vi dẫn chứng của đề

Vd: “Truyện Kiều” là tiếng khóc của nhiều cung bậc

+ Yêu cầu về nội dung:

- Tiếng khóc của thân phận phụ nữ

- Tiếng khóc của thân xác bị đày đọa

- Tiếng khóc của tình yêu bị tan vỡ

+ Thao tác: phân tích + chứng minh (ngoài ra còn bình giảng, bình luận)

+ Phạm vi dẫn chứng: Truyện Kiều

2. Yêu cầu phân tích đề:

- Trước khi phân tích đề phải tiến hành 3 thao tác:

+ Đọc kỹ đề

+ Tìm các từ then chốt gạch chân

+ Ngăn vế (nếu có)

- Các bước phân tích đề : 3 bước

+ B1: Tìm hiểu nội dung của đề

+ B2: Xác định hình thức đề

+ B3: Xác định phạm vi tư liệu

a. Đề 1: Dạng đề có định hướng rõ

- Vấn đề nghị luận: Việc chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới

- Nội dung: Điểm mạnh cũng như hạn chế của người Việt Nam và việc phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu là thiết thực chuẩn bị hành trang vào thế kỷ XX

- Phương pháp: thao tác lập luận bình luận, giải thích, chứng minh

- Phạm vi dẫn chứng: dẫn chứng thực tế xã hội là chủ yếu

b. Đề 2:


- Vấn đề nghị luận: Tâm sự của HXH trong bài thơ Tự tình

- Nội dung: Nêu cảm nghĩ về tâm sự và diễn biến tâm trạng của HXH (cô đơn, chán chường, khát vọng được sống hạnh phúc...)

- Phương pháp: lập luận phân tích + nêu cảm nghĩ

- Dẫn chứng: chủ yếu là thơ HXH

c. Đề 3:

3. Kết luận: (HS tham khảo phần ghi nhớ)

II. Lập dàn ý:

1. Lập dàn ý: là sắp xếp các ý theo trình tự logic giúp người viết không bỏ sót ý quan trọng, loại bỏ những ý không cần thiết.

2. Các bước tiến hành:

a. Xác định luận điểm:

- Đề 1: 3 luận điểm

+ Người VN có nhiều điểm mạnh: thông minh, nhạy bén với cái mới

+ Người VN cũng không ít điểm yếu: thiếu hụt về kiến thức cơ bản, khả năng thực hành và sáng tạo hạn chế

+ Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu là thiết thực chuẩn bị hành trang vào thế kỷ XXI

- Đề 2:

+ Tâm trạng cô đơn, chán chường của HXH



+ Khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc

- Đề 3:


+ Cảnh sắc mùa thu

+ Tình cảm của tác giả

b. Xác lập luận cứ:

- Đề 2:


  • Tâm trạng cô đơn, chán chường:

- Sự cô đơn, trơ trọi

- Sự thách thức của t/g trước hiện tại

- Nỗi ngậm ngùi cho duyên phận bẽ bàng


  • Khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc

- Sức sống mãnh liệt

- Mong chờ hạnh phúc của HXH và bao người phụ nữ trong xã hội xưa

c. Sắp xếp luận điểm, luận cứ:

- Mở bài


- Thân bài

- Kết luận

d. Kết luận

III. Luyện tập:





3. Củng cố:

GV hướng dẫn học sinh làm phần luyện tập

Cách 2: Chia lớp làm 2 nhóm: cho mỗi nhóm thực hiện phần phân tích đề (nhóm 1) và lập dàn ý (nhóm 2) -> GV tổng kết

4. Dặn dò: Chuẩn bị bài mới “Thao tác lập luận phân tích”

Tiết 8: Làm văn

THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
A. Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh:

- Nắm được yêu cầu của thao tác lập luận phân tích

- Vận dụng những thao tác lập luận phân tích để phân tích một vấn đề xã hội hoặc vhọc

B. Phương pháp: Gọi tìm, trả lời câu hỏi, chia nhóm thảo luận

C. Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài dạy

D. Tiến trình bài dạy:

1. Kiểm tra bài cũ:

Phân tích đề cho đề bài 1 (hoặc 2) phần luyện tập SGK

Tìm luận điểm cho đề bài 1 (hoặc 2)

2. Giới thiệu bài mới:



Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

HS đọc đoạn trích ở SGK và trả lời các câu hỏi phía dưới

- Xác định nội dung

HS trả lời

- T/g đã phân tích như thế nào?


- Chỉ ra sự kết hợp chặt chẽ giữa phân tích và tổng hợp
- Trên cơ sở tìm hiểu ngữ liệu em cho biết thế nào là thao tác lập luận phân tích?

3. Mục đích của phân tích:

- Thấy được bản chất, mối quan hệ, giá trị của đối tượng phân tích

- Nhờ phân tích, ta còn phát hiện ra mâu thuẫn hay đồng nhất của sự việc, sự vật, giữa lời nói và việc làm, giữa hình thức và nội dung

4. Yêu cầu của phân tích:

- Phân tích cụ thể bao giờ cũng gắn liền với tổng hợp và khái quát

- Khi phân tích bao giờ cũng kết hợp nội dung và hình thức


I. Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích:

1. Tìm hiểu ngữ liệu:

a. Luận điểm: Sở Khanh là kẻ bẩn thỉu, bần tiện, đại diện của sự đồi bại trong xã hội Truyện Kiều

b. Luận cứ làm sáng tỏ luận điểm:

- Sở Khanh sống bằng nghề đồi bại, bất chính

- Sở Khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làm cái nghề đồi bại, bất chính đó: giả làm người tử tế để đánh lừa một người con gái ngây thơ, hiếu thảo, trở mặt một cách trơ tráo; thường xuyên lừa bịp, tráo trở

c. Sau khi phân tích chi tiết bộ mặt lừa bịp, tráo trở của Sở Khanh, người viết đã tổng hợp khái quát bản chất của hắn “...mức cao nhất của tình hình...”

2. Khái niệm:

Lập luận phân tích là chia nhỏ đối tượng thành các yếu tố, bộ phận để xem xét rồi khái quát phát hiện bản chất của đối tượng

II. Cách phân tích: ( Trọng tâm)

1. Tìm hiểu ngữ liệu:

a. Phân tích dựa trên cơ sở quan hệ nội bộ trong bản thân đối tượng - những biểu hiện về nhân cách bẩn thỉu bần tiện của Sở Khanh

Phân tích kết hợp với tổng hợp: Từ việc phân tích làm nổi bật những biểu hiện bẩn thỉu bần tiện mà khái quát lên giá trị hiện thực của nhân vật này - bức tranh về nhà chứa đồi bại trong xã hội đương thời

b. Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng: Đồng tiền vừa có tác dụng tốt vừa có tác dụng xấu

Phân tích theo quan hệ kết quả - nguyên nhân

- Nguyễn Du chủ yếu nhìn về mặt tác hại của đồng tiền (kết quả)

- Vì một loạt hành động gian ác, bất chính đều do đồng tiền chi phối (nguyên nhân)

Phân tích theo quan hệ nguyên nhân - kết quả: Phân tích sức mạnh tác quái của đồng tiền ->thái độ phê phán và khinh bỉ của Nguyễn Du khi nói đến đồng tiền

c. Phân tích theo quan hệ nguyên nhân - kết quả: Bùng nổ dân số (nguyên nhân) -> ảnh hưởng nhiều đến đời sống con người (kết quả)

Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng – các ảnh hưởng xấu của việc bùng nổ dân số đến con người:

- Thiếu lương thực, thực phẩm

- Suy dinh dưỡng, suy thoái nòi giống

- Thiếu việc làm, thất nghiệp

Phân tích kết hợp với khái quát tổng hợp

2. Kết luận: HS tham khảo phần cuối của ghi nhớ

3. Củng cố: HS đọc cả phần ghi nhớ SGK

4. Luyện tập: Cho HS làm bài tập 1 ở lớp, hướng dẫn HS làm bài tập 2 để HS làm ở nhà

5. Dặn dò:

Nắm vững cách phân tích và những lưu ý khi phân tích

Làm bài tập 2

Soạn bài mới “Thương vợ”


Tiết 9;10

Thương vợ

- Trần Tế Xương –
A. Mục tiêu bài học: Giúp HS:

- Cảm nhận được hình ảnh bà Tú: vất vả, đảm đang, thương yêu và lặng lẽ hy sinh vì chồng con

- Thấy được tình cảm thương yêu, quý trọng của Trần Tế Xương dành cho người vợ. Qua những lời tự trào, thấy được vẻ đẹp nhân cách và tâm sự của nhà thơ

- Nắm được những thành công về nghệ thuật của bài thơ: từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, vận dụng hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian, sự kết hợp giữa giọng điệu trữ tình và tự trào.

B. Phương pháp: đọc sáng tạo, gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi, TLTK: Trần Tế Xương - về tác giả và tác phẩm

C. Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài dạy, tranh ảnh

D. Tiến trình bài dạy:

1. Kiểm tra bài cũ:

- Những từ ngữ, hình ảnh nào gợi lên cảnh thu mang được nét riêng của mùa thu làng quê xứ Bắc Việt Nam

- Em có cảm nhận như thế nào về hình ảnh Nguyễn Khuyến qua “ Câu cá mùa thu”?

2. Bài mới:

Lời vào bài:





Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Cho HS đọc phần Tdẫn SGK

- Phần tiểu dẫn giới thiệu nội dung gì?

GV lưu ý HS ý ngắn gọn về t/g và đề tài bà Tú trong thơ Tú Xương

HS đọc bài thơ, GV nhận xét

- Qua nỗi lòng thương vợ của TX, bà Tú được giới thiệu ntn?

GV khai thác thêm từ “quanh năm” và “mom sông”

- 2 câu thơ sử dụng nghệ thuật gì?Tác dụng?

- Thân cò gợi lên điều gì? Yếu đuối, bé bỏng, tội nghiệp

- H/ảnh con cò ta thường gặp ở đâu?

Ẩn ý của t/g khi mượn h/ảnh trong ca dao?

Đồng ý trực tiếp “thân cò” vào thân phận người vợ. T/g mượn h/ảnh con cò trong ca dao nhưng có bàn tay nghệ sĩ tài hoa trau chuốt

“Con đi mẹ dặn câu này

Sông sâu chớ lội đò đầy chớ sang”

- H/ảnh bà Tú còn được t/g khắc họa với nét sáng tạo nào?

(1 duyên 2 nợ 3 tình...

“Chồng gì anh, vợ gì tôi

Chẳng qua là cái nợ đời chi đây”

->TX vận dụng cả cách nói dân gian và khái niệm nhà Phật)

(1 duyên 2 nợ)

(5 nắng 10 mưa)

->cấp số nhân

- Như vậy 2 câu thơ đã nêu bật nét tính cách tốt đẹp của bà Tú. Đó là nét đẹp gì?

*.Khác với “Nhà kia lỗi đạo con khinh bố. Mụ nọ chanh chua vợ chửi chồng

- Nhập thân vào vợ để bộc lộ tâm sự của chính mình. Theo em TX đã tâm sự điều gì?



(Cách nói hóm hĩnh, độc đáo ->công ơn của bà Tú đ/với ông rất cụ thể. Ông Tú là một đứa con khác thường.

Tách: - 5 con

- 1 chồng ->thấp hơn

=>con đặc biệt ->gánh nặng

->vai bà Tú trì nặng)

Con cò – thân cò - nhấn mạnh nỗi vất vã ->gợi nỗi đau thân phận

Ông không dựa vào duyên số để trút bỏ trách nhiệm

- Ở 2 câu thơ cuối t/g nói điều gì?

Sự “hờ hững” của ông Tú đ/v vợ con cũng là 1 biểu hiện của “thói đời” bạc bẽo

- Em có suy nghĩ gì về thái độ thẳng thắng ấy của Tú Xương?

- Từ đó, cho biết ý nghĩa toát lên từ nỗi lòng của nhà thơ?

3. Củng cố:

Gọi 1 HS đọc rõ phần Ghi nhớ. Sau đó GV khái quát lại nội dung, nghệ thuật ở bài học

Từ h/ảnh bà Tú trong bài thơ, GV liên hệ mở rộng để HS thấy được nét đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam

4. Dặn dò: Học thuộc lòng bài thơ. Làm bài tập Luyện tập

Chuẩn bị bài mới: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

Bài đọc thêm: Khóc Dương Khuê, vịnh khoa thi Hương.


I. Tìm hiểu chung:

1. Tác giả:

- Trần Tế Xương (1870 – 1907) quê ở Vị Xuyên, Mỹ Lộc, Nam Định

- Sáng tác của ông gồm 2 loại: trào phúng và trữ tình. Bà Tú (tên thật là Phạm Thị Mẫn ở Hải Dương, có “cửa hàng” gạo ở mom sông) đã trở thành đề tài quen thuộc trong thơ TX (khi TX gọi bà là “mẹ mày”, lúc “cô gái nuôi 1 thầy đồ”, khi lại là “mình”...) nhưng “Thương Vợ” là một trong những bài thơ hay và cảm động nhất của nhà thơ

2. Bài thơ “Thương Vợ” viết khoảng năm 1896 – 1897

II. Đọc hiểu văn bản:

1. Hình ảnh bà Tú:

- Suốt năm này qua năm khác (quanh năm) bà Tú buôn bán vất vả nơi nguy hiểm (mom sông)

- Nỗi vất vả, lam lũ càng được gợi tả cụ thể:

“Lặn lội thân cò khi quãng vắng

Eo sèo mặt nước buổi đò đông

-> Nghệ thuật đối (khi quãng vắng - buổi đò đông) cùng với sự sáng tạo độc đáo h/ảnh con cò trong ca dao + đảo ngữ, bà Tú trở thành biểu tượng người phụ nữ Việt Nam chịu thương, chịu khó

- Bên cạnh sự đảm đang, tháo vát ấy còn là sự hy sinh quên mình.

“Một duyên hai nợ âu đành phận

Năm nắng mười mưa dám quản công

Sử dụng thành ngữ, vận dụng cách nói dân gian, đối ngẫu



Âu đành phận: cam chịu đến nhẫn nhục

Dám quản công: không quản khó nhọc, không tính toán công lao

=>Đức hy sinh âm thầm của bà Tú.

=>Sự đảm đang tháo vát, chịu thương chịu khó, đức hy sinh, lòng vị tha của bà Tú là nét đẹp của bao người phụ nữ Việt Nam được nhà thơ nhập thân vào than thân trách phận để thể hiện lòng tri ân vợ

2. Tâm sự nhà thơ:

- Yêu thương, quý trọng, tri ân vợ

+ Tự xem mình là kẻ ăn bám vợ, ăn ké lũ con “Nuôi đủ năm con với mọt chồng”

+ Cảm thông, thấu hiểu nỗi nhọc nhằn tần tảo của bà Tú

+ Xót thương da diết khi gợi nỗi đau thân phận người phụ nữ qua h/ảnh “lặn lội thân cò”

- Con người có nhân cách cao đẹp

+ Tự coi mình là cái nợ đời mà bà Tú phải gánh (một duyên hai nợ)


+ Tự chửi rủa mình cũng là lời tự phán xét, tụ lên án “Có chồng hờ hững cũng như không”
+ Một nhà nho dám sòng phẳng với bản thân, với cuộc đời, tự nhận mình là “quan ăn lương vợ”, tự nhận khuyết điểm.
->Tú Xương bộc lộ sự cảm thông với vợ cũng chính là nỗi đau của nhà thơ. Lời chửi của ông là tự chửi mình nhưng mang ý nghĩa xã hội sâu sắc. Từ hoàn cảnh riêng, tác giả lên án thói đời bạc bẽo nói chung. Đó là tấm lòng thật hiếm có và đáng quý ->Đậm tính nhân bản

III. Tổng kết:

- Từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, vận dụng sáng tạo hình ảnh ngôn ngữ văn học dân gian, ngôn ngữ đời sống

- Tình thương yêu, quý trọng vợ của TX thể hiện qua sự thấu hiểu nỗi vất vả gian truân và những đức tính cao đẹp của bà Tú. Qua bài thơ, ta không chỉ thấy được nét đẹp phẩm chất của bà Tú mà còn hiểu được những tâm sự nhân cách Tú Xương




Tiết 12:

TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
A. Mục tiêu bài học: (xem tiết 3)

B. Phương tiện:

C. Phương pháp:

D. Tiến trình bài dạy:

1. Kiểm ta bài cũ:

Làm bài tập 2,3/13 SGK

2. Giới thiệu bài mới:



Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

GV nhắc lại (hoặc gọi hs) kiến thức về ->ngôn ngữ chung

-> lời nói cá nhân

- Trình bày mối quan hệ 2 chiều này?


  • Tạo ra lời nói hoặc viết cá nhân phải huy động các yếu tố ngôn ngữ chung

  • Khi nghe hoặc đọc, muốn hiểu được, cá nhân cũng cần dựa trên cơ sở những yếu tố chung

3. Củng cố: HS tham khảo phần ghi nhớ và làm bài tập

Cho HS phân tích và chỉ nghĩa

GV hướng dẫn HS làm bài tập 3

- GV yêu cầu học sinh tìm 1 số từ có cùng kiểu cấu tạo. (nhỏ nhắn, xinh xắn, đều đặn, may mắn, vừa vẹn, đứng đắn...)


Vd: từ : ngoại xâm, ngoại nhập



III. Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân: có quan hệ 2 chiều

- Ngôn ngữ chung là cơ sở để cho mỗi cá nhân sản sinh ra những lời nói cụ thể của mình, đồng thời để lĩnh hội được lời nói của cá nhân khác

- Lời nói cá nhân là thực tế sinh động hiện thực hóa những yếu tố chung. Sự sáng tạo và biến đổi trong lời nói cá nhân vẫn tuân theo các phương thức và quy tắc chung góp phần phát triển ngôn ngữ chung

IV. Bài tập:



1/35 “Nách tường bông liễu bay sang láng giềng”

Từ “nách”: chỉ góc tường - vị trí giao nhau giũa 2 bức tường tạo nên 1 góc ->nghĩa chuyển là sự sáng tạo từ của Nguyễn Du, nhưng được tạo ra theo phương thức chuyển nghĩa chung của tiếng Việt – phương thức ẩn dụ



2/36 Từ “xuân” được dùng theo sự sáng tạo riêng của mỗi nhà thơ. Phân tích:

- “Xuân” (trong Tự tình) chỉ ->mùa xuân

->tuổi xuân ->sức sống

-> tình duyên

- “Xuân” (trong Tuyện Kiều): chỉ vẻ đẹp người thiếu nữ trẻ tuổi

- “Xuân” (trong Khóc Dương Khuê): chất men say của rượu, sức sống dạt dào của cuộc sống, tình cảm thắm thiết của bạn bè

- “Xuân” (của Hồ Chí Minh): xuân (1): nghĩa gốc: mùa đầu tiên trong năm; xuân (2) nghĩa chuyển: chỉ sức sống mới, tươi đẹp

3/36


4/36 a. Từ “mọn mèn” tạo ra dựa vào

- Tiếng “mọn” với nghĩa “nhỏ, rất nhỏ” (nhỏ mọn)

- Những quy tắc cấu tạo chung ->tạo từ láy lặp

-> tiếng gốc trước,

tiếng láy sau

->nhỏ nhặt, tầm thường, không đáng kể

b. Từ “giỏi giắn” tạo ra trên cơ sở tiếng “giỏi” ->rất giỏi

c. Từ “nội soi” tạo ra từ 2 tiếng có sẵn (nội, soi) đồng thời dựa vào phương thức cấu tạo từ ghép chính phụ có tiếng chính chỉ hoạt động (soi) và tiếng phụ bổ sung ý nghĩa


4. Dặn dò: Soạn bài mới: “Bài ca ngất ngưỡng”. Cần:

- Tìm hiểu thể loại

- Nhóm chuẩn bị giấy, bút để thảo luận trong giờ học

- Soạn các câu hỏi trong bài.

Tiết 11: Đọc thêm: Khóc Dương Khuê

(Nguyễn Khuyến)

Vịnh Khoa thi Hương

(Trần Tế Xương)
A. Mục tiêu bài học:

- Một cách khái quát GV giúp HS thấy được tình bạn của Nguyễn Khuyến là tình bạn chân thành, cao quý, cảm động. Tình cảm ấy được thể hiện qua ngôn ngữ nghệ thuật giản dị, tinh tế. Từ đó giáo dục tình cảm bạn bè cao quý ở HS

- Hiểu được hiện thực nhốn nháo, ô hợp của XH thực dân nữa phong kiến buổi đầu. Đồng thời hiểu được tâm trạng phẫn uất, thái độ mỉa mai của nhà thơ đối với chế độ thi cử đương thời, con đường khoa cử của riêng ông và tâm sự trước tình cảnh đất nước.

B. Phương tiện: SGK, Thiết kế giáo án, TLTK

C. Phương pháp: thuyết giảng, gợi tìm, trả lời câu hỏi, thảo luận

D. Tiến trình bài dạy:

1. Kiểm tra bài cũ:

- Cảm nhận của em về hình ảnh bà Tú qua bài thơ Thương vợ. Vì sao có thể nói: “Tình thương vợ sâu nặng của TX thể hiện qua sự thấu hiểu nỗi vất vả gian truân và những đức tính cao đẹp của bà Tú?

- Em có cảm nhận như thế nào về con người TX qua bài Thương vợ?

2. Bài mới:

Giới thiệu



Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

GV đọc bài thơ

Hướng dẫn HS xem phần tiểu dẫn để nắm các thông tin về tác giả về bài thơ


Để diễn tả cảm xúc ấy, NK đã dùng cách từ ngữ, hình ảnh như thế nào?Tâm trạng nhà thơ bộc lộ qua cách diễn đạt ấy là gì?

(“Thôi”: tài năng đưa khẩu ngữ vào thơ)

(Nhớ từ thuở đăng khoa...đến sau)

Khai thác “điệp từ”

(Chợt nghe tôi bỗng chân tay rụng rời)

GV có thể lấy điển cũ về Bá Nha - Tử Kỳ...

HMT: “Người đi một nữa hồn tôi mất”

HLộc: “Khóc anh không nước mắt

Mà lòng đau như cắt”

(Tưởng như không có dụng côngnthuật. Đó chính là nt cao nhất của nhà nghệ sĩ, ngôn từ VN NK)

GV cho HS đưa ra kết luận

GV lưu ý HS những chi tiết chính về tác giả, bài thơ

Chia lớp làm 4 nhóm: mỗi nhóm phân tích một phần: đề - thực - luận - kết. Sau đó đại diện nhóm trình bày (viết lên bảng hoặc giấy hoặc trình bày miệng GV ghi chép). GV chắt lọc, chỉnh sửa

cờ trước - người sau, váy trước - người sau

GV hướng dẫn HS đưa ra kết luận


Bài 1: Khóc Dương Khuê

I. Tiểu dẫn

1. Tác giả

2. Bài thơ

II. Đọc hiểu:

1. Cảm xúc bàng hoàng khi nghe tin bạn mất (câu1,2)

- Nghệ thuật nói giảm ->tâm trạng bàng hoàng, thảng thốt như bất ngờ đánh mất vật gì quý giá

- Từ láy, h/ảnh ẩn dụ -> diễn tả nỗi đau nặng trĩu trong lòng khi t/giả nhận ra đó là sự thật

=>Sự bàng hoàng, xót xa đến đau đớn, bao trùm lên không gian và day dứt tận lòng người

2. Những k/niệm giữa Nguyễn Khuyến và Dương Khuê (câu 3-22)

- Từ hiện tại đau xót, t/giả nhớ về kỷ niệm

+ Dùng từ linh hoạt, hàm súc ->một tình bạn cao đẹp, bền vững

+ T/giả kể về thú tiêu dao: ngắm cảnh, nghe hát, uống rượu, làm thơ, lúc khó khăn hoạn nạn

=>Sử dụng: điệp ngữ, lối kết cấu trùng điệp ->kỷ niệm xưa trở về như những lớp sóng xô hết lớp này đến lớp khác, tựa như được kể lại rành rọt theo không gian, thời gian

+ Câu thơ: “Biết thôi, thôi thế, thì thôi mới là” như một tiếng thở dài chấp nhận

- Từ quá khứ xa xôi, t/giả hồi tưởng quá khứ gần

“Trước ba năm...tinh thần chưa can”

->Tình bạn sâu sắc trở thành tri kỷ

=>Những kỷ niệm được nhắc lại rất chân thành, thắm thiết. Dường như NK kể trong tiếng nức nở với nỗi buồn vô hạn.

3. Nguyễn Khuyến khóc bạn:

- Nỗi đau mất bạn trở thành nỗi đau máu thịt luôn trở về day dứt. Sự cô đơn trống vắng không gì bù đắp nổi

- Lấy điển cũ thể hiện tình bạn tri âm


2 câu thơ cuối là đỉnh điểm của sự đau xót

=>Tình cảm NK đối với bạn giống như những đợt sóng dồn lên, rút xuống, rồi lại gào lên mạnh mẽ hơn. Những câu thơ đầm đìa nước mắt.

4. Nghệ thuật:

- Lời thơ giản dị, liền mạch, tinh tế

- Sử dụng nhiều biện pháp tu từ: nói giảm, nhân hoá, so sánh, liệt kê

III. Kết luận:


Bài 2: Vịnh khoa thi Hương

I. Tìm hiểu chung:

1. Tác giả (xem bài học T9,10)

2. Bài thơ

II. Đọc - hiểu văn bản:

1. Đề:


- Câu 1,2 có tính tự sự, kể lại cuộc thi

- Câu 2: sự bất bình thường lộ rõ trong cách tổ chức. Từ “lẫn” thể hiện sự lộn xộn

2. Thực

- Biện pháp đảo ngữ (lôi thôi sĩ tử) -> vừa nhấn mạnh sự luộm thuộm, không gọn gàng vừa kq được những hình ảnh sĩ tử trong kỳ thi ấy



- H/ảnh quan trường rất oai nhưng cái oai cố tạo qua biện pháp đảo ngữ -> lộn xộn

->Khái quát về “nho phong sĩ khí” do sự ô hợp, nhốn nháo của XH đưa lại

3. Luận:

Nghệ thuật đối, đảo ngữ ->tạo sức mạnh đả kích, châm biếm dữ dội, sâu cay.

->Đằng sau tiếng cười sâu cay là nỗi xót xa của nhà thơ trước hiện trạng của đất nước

4. Kết:


- Câu hỏi phiếm chỉ (nhân tài...nào ai đó) không chỉ hướng đến các sĩ tử năm đó mà còn là những ai được xem là “nhân tài đất Bắc”

- Giọng điệu trữ tình, là lời kêu gọi, đánh thức lương tri

->Từ một khoa thi nhưng TX đã khái quát được bức tranh hiện thực XH lúc bấy giờ. Đó còn là nỗi nhục mất nước, là nỗi đau của một nhà thơ

III. Tổng kết:



3. Củng cố: Khắc sâu thêm ở HS về:

- Tình bạn cao quý, chân thành của NK

- Ngòi bút trào phúng chua cay của TX về 1 hiện thực XH đương thời vẫn không dấu nổi tâm trạng đau đớn, tủi nhục trong nỗi đau mất nước

4. Dặn dò: Chuẩn bị bài mới : Từ ngôn ngữ chung...cá nhân (tt)

Tiết 13:


Каталог: media -> users -> phamtanthanh


Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương