Thượng kinh ký sự



tải về 0.64 Mb.
trang1/6
Chuyển đổi dữ liệu24.12.2018
Kích0.64 Mb.
  1   2   3   4   5   6

Tiết 01: Đọc văn

VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH

( Trích : “Thượng kinh ký sự”)

Lê Hữu Trác

A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Hiểu được đặc điểm của thể loại ký sự trong văn học trung đại

- Cảm nhận được giá trị hiện thực sâu sắc và nhân cách cao thượng của Hãi Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác

B. Phương tiện dạy học: SGK, SGV, Thiết kế bài dạy

C. Phương pháp:

Đọc sáng tạo, đối thoại, thảo luận, gợi tìm.

D. Tiến trình thực hiện:

1. Kiểm tra bài cũ:

2. Giới thiệu bài mới:

Lê Hữu Trác không chỉ là một thầy thuốc nổi tiếng mà còn được xem là một trong những tác giả văn học có những đóng góp lớn cho sự ra đời và phát triển của thể loại ký sự. Ông đã ghi chép một cách trung thực và sắc sảo hiện thực của cuộc sống trong phủ chúa Trịnh qua “Thượng kinh ký sự”. Để hiểu rõ tài năng, nhân cách của Lê Hữu Trác cũng như hiện thực xã hội Việt Nam thế kỷ XVIII, chúng ta tìm hiểu đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh”


Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

GV yêu cầu HS đọc phần Tiểu dẫn SGK và nêu câu hỏi thảo luận:

- SGK đã đưa ra những thông tin cơ bản nào về tác giả, tác phẩm?đoạn trích?


Sự nghiệp y học được tập hợp trong bộ “ Hải Thượng y tông tâm tĩnh” gồm 66 quyển biên soạn trong t/gian gần 40 năm. Đây là tác phẩm y học xuất sắc nhất trong thời trung đại. Quyển cuối cùng trong bộ sách này là tác phẩm đặc sắc “Thượng Kinh ký sự"

- Em hiểu gì về thể loại ký sự?


- Đoạn trích có nội dung,ý nghĩa như thế nào?

Phần này GV có thể cho HS rút ra sau khi tìm hiểu thuộc tính


GV hướng dẫn HS thảo luận

- Quang cảnh và cuộc sống đầy uy quyền của chúa Trịnh được miêu tả như thế nào?

“Lính nghìn cửa vác đông nghiêm ngặt

Cả trời Nam sang nhất là đây”

GV giúp HS nhận xét kết quả: quang cảnh cực kỳ tráng lệ, lộng lẫy, không sánh đâu bằng

Tác giả đã miêu tả quang cảnh của phủ chúa như thế nào?

( Khác gì ngư phủ đào viên thuở nào)


GV phát vấn HS về cách nhìn, nhận xét của t/g khi đứng trước cảnh xa hoa nơi phủ chúa. Sau đó hướng HS đến kết luận ngắn gọn

(Cuộc sống an nhàn ở nơi ẩn dật của t/g là sự đối trọng gay gắt với cách sống của gia đình chúa trịnh và bọn quan lại. Tất cả xa hoa ấy là hình thức che đậy những nhơ bẩn bên trong)

Ngoài nghệ thuật miêu tả quang cảnh nơi phủ chúa, đoạn trích còn đặc sắc ở miêu tả con người. Đặc biệt là thế tử Cán (Chuyển ý)

- Hình ảnh người thầy thuốc được khắc họa như thế nào trong đạo trích?

HS đưa ra đk, phát biểu ý kiến ->GV củng cố. Chốt ý chính

Ý (2) này GV giảng giải kỹ cho HS nhận rõ từ sự do dự của t/g: Sợ chữa có hiệu quả sẽ được tin dùng, bị công danh trói buộc. Nhưng cho thuốc vô thưởng vô phạt cầm chừng thì trái với lương tâm. Cuối cùng lương tâm, phẩm chất người thầy thuốc đã thắng
GV có thể chia nhóm và hướng dẫn HS thảo luận: bút pháp ký sự của t/g được thể hiện qua đoạn trích như thế nào? Hãy phân tích những nét đặc sắc đó.

3. Củng cố:

GV yêu cầu HS tự tóm tắt những nét chính về giá trị nghệ thuật và nội dung đoạn trích, đồng thời nêu câu hỏi

Đoạn trích gợi nhớ văn bản nào đã học ở chương trình Ngữ văn THCS?

(Gợi nhớ: “Thầy thuốc giỏi cốt ở tấm lòng”- Ngữ văn 6)

4. Bài tập nâng cao (dành cho học sinh khá giỏi) GV hướng dẫn HS: dựng lại hình tượng Lê Hữu Trác qua đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh”

Dặn dò: Nắm vững bài học, chuẩn bị bài mới



I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả:

Lê Hữu Trác (1724-1791) quê ở làng Liêu Xá, huyện Đường Hào, phủ Thượng Hồng, trấn Hải Dương (nay thuộc huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên), có biệt hiệu là Hải Thượng Lãn Ông. Ông không chỉ chữa bệnh giỏi mà còn soạn sách, mở trường dạy nghề thuốc để truyền bá y học.

2. Tác phẩm:

“Thượng kinh ký sự” là tập ký sự bằng chữ Hán (viết năm 1782), hoàn thành năm 1783. Tác phẩm tả quang cảnh ở kinh đô, cuộc sống xa hoa trong phủ Chúa mà tác giả đã nghe, thấy khi ra Thăng Long chữa bệnh cho thế tử Trinh Cán và chúa Trịnh Sâm. Tác phẩm đánh dấu sự phát triển của thể ký Việt Nam thời trung đại
3. Thể loại: Ký sự là một thể loại ký ghi chép một câu chuyện, một sự việc có thật và tương đối hoàn chỉnh.

4. Đoạn trích: Nói về việc Lê Hữu Trác lên tới kinh đô, được dẫn vào phủ chúa để bắt mạch, kê đơn cho Trịnh Cán

*.Chủ đề:

Tác giả ghi lại một cách sinh động, chân thực về cuộc sống xa hoa, uy quyền của chúa Trịnh. Đồng thời bộc lộ thái độ xem thường danh lợi và khẳng định y đức của mình.



II. Đọc - hiểu văn bản

1. Cảnh sống xa hoa của chúa Trịnh và thái độ cua tác giả.

a. Quang cảnh, sinh hoạt

- Vào phủ phải qua nhiều lần cửa và “những dãy hành lang quanh co nối nhau liên tiếp”. “Đâu đâu cũng là cây cối um tùm chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm, gió đưa thoang thoảng mùi hương”

- Trong khuôn viên “người giữ cửa truyền báo rộn ràng,...người...qua lại như mắc cửi”

- Nội cung: gồm chiếu gấm, sập vàng, ghế rồng, đèn sáng lấp lánh, hương thơm ngào ngạt

b. Ăn uống: Mâm vàng, chén bạc, đồ ăn toàn của ngon vật lạ.

c. Nghi thức: Lê Hữu Trác phải qua nhiều thủ tục mới được vào thăm bệnh cho thế tử. Phải qua nhiều cửa, phải chờ đợi khi có lệnh mới vào được. Vào đi phải “lạy bốn lạy”, luôn có “phi tần chầu chực” xung quanh,tác giả không thấy mặt chúa.

Uy nghiêm, sang trọng

=>Tác giả ghi lại khá tỉ mỉ, trung thực, sinh động với ngôn ngữ giản dị, mộc mạc cho thấy sự cao sang, quyền uy tột đỉnh cùng với cuộc sống hưởng thụ xa hoa đến cực điểm và sự lộng quyền của nhà chúa. Đằng sau bức tranh ấy là tâm sự dồn nén của tác giả

d. Thái độ của tác giả:

Sững sờ trước quang cảnh của phủ chúa nhưng ông tỏ ra dửng dưng trước những quyến rũ của vật chất

Phải chăng thái độ gián tiếp của tác giả tỏ ra không đồng tình với cuộc sống xa hoa, hưởng lạc quá mức của những người giữ trọng trách quốc gia.

(Những xa hoa, quyền quý ấy, qua cái nhìn của một ông già áo vải, quê mùa tự nó phơi bày tất cả: đó là phù phiếm, thiếu tự do...)


2. Hình ảnh người thầy thuốc Lê Hữu Trác:

- Giàu kinh nghiệm, kiến thức sâu rộng (Chỉ cụ thể nguyên nhân căn bệnh, đưa ra cách chữa hợp lý)

- Là thầy thuốc có lương tâm, đức độ (Gạt sang một bên sở thích cá nhân để làm tròn trách nhiệm và lương tâm người thầy thuốc).

- Ngoài ra ông còn có phẩm chất cao quý: khinh thường lợi danh, quyền quý, yêu thích tự do và nếp sống thanh đạm, giản dị nơi quê nhà

->Đó là chân dung của một con người vừa có tài năng vừa có phẩm chất, đức độ đáng quý

3. Bút pháp nghệ thuật:

- Quan sát tỉ mỉ

+ Quang cảnh phủ chúa

+ Nơi ở của thế tử Cán

- Ghi chép trung thực, tả cảnh sinh động, kể diễn biết sự việc khéo léo, lôi cuốn

+ Từ việc ngồi chờ ở phòng cho đến bữa cơm sáng

+ Từ việc xem bệnh, ghi đơn thuốc cho Thế tử

+ Hình ảnh Thế tử ngồi trên sập chễm chệ ban một lời khen khi 1 cụ già quỳ dưới đất lạy 4 lạy

+ Chi tiết bên trong cái màn nơi “ Thánh thượng đang ngự”

III. Kết luận:

Đoạn trích vừa mang đậm giá trị hiện thực, vừa thể hiện phẩm chất của một người thầy thuốc giàu tài năng, bản lĩnh thích cuộc sống tự do, chan hòa với thiên nhiên, coi thường danh lợi, suốt đời chăm lo giữ gìn y đức của mình.

Với tài năng quan sát, cách kể hấp dẫn. Lê Hữu Trác góp phần thể hiện vai trò, tác dụng của thể ký đối với hiện thực cuộc sống.
*.Thầy thuốc giỏi, già dặn kinh nghiệm...

- Có lương tâm và trách nhiệm

- Một nhà thơ giàu cảm xúc và có thái độ rõ ràng

- Khinh thường danh lợi, yêu tự do, lối sống thanh đạm

- Không đồng tình với cảnh sống xa hoa

- Ý thức “về núi” thể hiện rõ quan điểm sống





Tiết 02: Tiếng Việt

Từ ngôn ngữ chung đến

lời nói cá nhân
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Thấy được mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói riêng của cá nhân

- Hình thành năng lực lĩnh hội những nét riêng trong lời nói cá nhân, năng lực sáng tạo của cá nhân trên cơ sở vận dụng từ ngữ và quy tắc chung

- Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, giữ gìn và phát huy bản sắc ngôn ngữ dân tộc

B. Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, Thiết kế lên lớp

C. Phương pháp: Gợi ý, thảo luận, trả lời câu hỏi

D. Tiến trình thực hiện:

1. Kiểm tra bài cũ

2. Giới thiệu bài mới:


Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời:

Tại sao ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, 1 cộng đồng xã hội?

-Nguyên âm: a,ă,â,i,e,ê,u,ư,o, ô ơ

- Sáu thanh: ngang(1),huyền(2) hỏi(3), ngã(4), sắc(5),nặng(6)

Ví dụ:

Nhà: (n/h/a/)2



Học: (h/o/c/)6
Vd: nhà, xe, học, đất, nước...

Các quy tắc: cấu tạo từ, cấu tạo ngữ, cấu tạo câu, đoạn, văn bản, phương thức chuyển nghĩa, chuyển loại của từ, phương thức sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp của câu...

GV yêu cầu HS xem SGK và trả lời câu hỏi: Em hiểu thế nào là lời nói cá nhân?
Cái riêng trong lời nói mỗi con người được biểu lộ ở những phương diện nào?

Vd: trồng người, buộc gió lại


Biểu hiện cụ thể nhất và rõ nhất của lời nói cá nhân thường thấy ở đối tượng nào?

Vd: Tố Hữu: p/c trữ tình ctrị HCM: kết hợp giữa cổ điển và hiện đại

Nguyễn Khuyến: nhẹ nhàng, thâm thuý


I. Ngôn ngữ _ tài sản chung của xã hội:

Ngôn ngữ là tài sản chung của cộng đồng, giúp mỗi cá nhân trình bày những nội dung mà mình muốn biểu hiện, giúp họ lĩnh hội được lời nói của người khác

1. Tính chung trong ngôn ngữ biểu hiện qua các yếu tố:

- Các âm và các thanh (p.âm, ng.âm, t.điệu)

- Âm tiết (tiếng): là đơn vị phát âm tối thiểu của lời nói được tách ra từ dòng ngữ liệu

+ Có âm tiết gồm: âm chính, âm cuối, thanh điệu: (cảnh, ảo, ốc...)

+ Có âm tiết gồm: âm đệm, âm chính, thanh điệu (oa, oà oe...)

+ Có âm tiết gồm: âm đầu, âm chính, thanh điệu

+ Có âm tiết gồm: âm đầu, âm chính, âm cuối, thanh điệu ( hai, lào, lán, bàn...)

+ Có âm tiết gồm đầy đủ các : phụ âm đầu, âm đệm, âm chính, âm cuối, thanh điệu (hoang, hoài, hoàng...)

- Từ: là đơn vị nhỏ hơn ngữ và do tiếng tạo thành, có nghĩa từ vựng

- Ngữ cố định: có cấu tạo cố định không thay đổi hoặc thêm bớt, gồm quán ngữ và thành ngữ

2. Tính chung trong ngôn ngữ biểu hiện qua các quy tắc:

câu đơn


- Quy tắc cấu tạo các kiểu câu:

câu ghép


- Phương thức chuyển nghĩa từ: chuyển từ nghĩa gốc sang nghĩa phái sinh (hay còn gọi là phương thức ẩn dụ)

II. Lời nói - sản phẩm riêng của cá nhân:

Lời nói cá nhân là sản phẩm của một người nào đó vừa có yếu tố quy tắc chung của ngôn ngữ vừa mang sắc thái riêng và phần đóng góp của cá nhân.

Biểu lộ qua các phương diện

1. Giọng nói cá nhân

2. Vốn từ ngữ cá nhân (phụ thuộc vào lứa tuổi, giới tính, nghề nghệp, vốn sống, trình độ hiểu biết, quan hệ xã hội...)

3. Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung, quen thuộc

4. Tạo ra các từ mới: Những từ này do cá nhân dùng, sau đó được cộng đồng chấp nhận ->tài sản chung

5. Vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc chung, phương thức chung

Biểu hiện cụ thể nhất, rõ nhất nét riêng trong lời nói cá nhân là: phong cách ngôn ngữ cá nhân (gọi chung là phong cách)

III. Luyện tập

1/13

3. Củng cố: GV chia nhóm, cho HS thảo luận: “Hãy tìm và phân tích sự sáng tạo thể hiện qua lời nói cá nhân của nhà văn, nhà thơ tác phẩm tiêu biểu của họ

4. Dặn dò: Làm bài tập số 2, 3/13 SGK

Chuẩn bị làm bài viết số 1: GV nhắc HS ôn lại kiến thức HKII lớp 10 về văn nghị luận (Lập dàn ý bài văn nghị luận...)


Tiết 3 + 4: VIT BÀI NGH LUN XÃ HI: BÀI S I
A. Mục tiêu bài học: giúp học sinh:

- Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và học kỳ II của lớp 10

- Viết được bài nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của học sinh THPT

B. Phương pháp:

Ra đề phù hợp với hs: gắn các tác phẩm văn học trong chương trình với một số vấn đề về đạo đức, nhân cách tuổi trẻ học đường hiện nay

HS thực hành.GV hướng dẫn để HS làm bài.

C. Đề bài:

Đề 1: Đọc truyện Tấm Cám, em suy nghĩ gì về cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác, giữa người tốt với kẻ xấu trong xã hội xưa và nay?

Đề 2: Hãy bàn về tính trung thực trong học tập và trong thi cử của học sinh ngày nay.


Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

- Giới thiệu đề văn (Hs chọn 1 trong 2 đề)

- GV chép đề. Nêu yêu cầu của bài viết

- GV nhắc nhở HS về ý thức và thái độ làm bài. Động viên, khuyến khích khả năng sáng tạo của HS, giải đáp thắc mắc (nếu có)

- GV thu bài



- Hs chọn được đúng đề phù hợp với sở thích
- GV chép đúng, rõ ràng, HS hiểu được yêu cầu của đề
- HS làm bài tự giác, say mê, không chép lại hay thuộc lòng bài làm mẫu

- Thu bài theo tổ hoặc theo bàn

- Nhận xét ý thức và thái độ làm bài của HS

Hướng dẫn học ở nhà

Soạn : Tự tình (bài 2)

Tiết 5:

Tự Tình (Bài II)



(Hồ Xuân Hương)
A. Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh:

- Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trước tình cảnh éo le và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương

- Thấy được tài năng nghệ thuật thơ Nôm của Hồ Xuân Hương, thơ Đường luật viết bằng tiếng Việt, cách dùng từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu sức biểu cảm, giản dị mà tinh tế.

B. Phương pháp: Kết hợp: đọc sáng tạo, chia nhóm thảo luận, gợi tìm, trả lời câu hỏi.

C. Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học, TLTK: SGV Văn họ 10,T1

D. Tiến trình bài dạy:

1. Kiểm tra bài cũ:

- Cảnh sống xa hoa nơi phủ chúa Trịnh được miêu tả như thế nào?

- Phân tích để thấy được nét đẹp nơi hình ảnh người thầy thuốc Lê Hữu Trác

2. Giới thiệu bài mới:

HXH là một trong những nhà thơ nổi tiếng của văn học trung đại Việt Nam. Bà được mệnh danh là “Bà chúa thơ Nôm”. Thơ của bà là tiếng nói đòi quyền sống, là niềm khao khát sống mãnh liệt.Đặc biệt, những bài thơ Nôm của bà là cảm thức về thời gian tinh tế, tạo nền cho tâm trạng. Tự tình (II) là một trong những bài thơ tiêu biểu cho điều đó, đồng thời thể hiện được những đặc sắc về thơ Nôm của HXH


Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Gọi HS đọc tiểu dẫn SGK

- Em tóm tắt nét tiêu biểu mà phần tiểu dẫn đã nêu



Tự tình(III)

Chiếc bách buồn về phận nổi nên

Giữa dòng ngao ngán nổi lênh đênh

Lưng khoang tình nghĩa dường lai láng

Nửa mạn phong ba luống bập bềnh

Cầm lái mặt ai lăm đổ bến

Dong lèo thây kẻ ráp xuôi ghềnh

Ấy ai thăm ván cam lòng vậy

Ngán nỗi ôm đàn nỗi tấp tênh


I. Tìm hiểu chung:

1. Tác giả:

- Hồ Xuân Hương (chưa rõ năm sinh, năm mất) quê ở làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An, sống chủ yếu ở kinh thành Thăng Long. Bà là người có cuộc đời, tình duyên ngang trái, éo le.

- Tác phẩm của nhà thơ thể hiện lòng thương cảm đối với người phụ nữ, khẳng định vẻ đẹp và khát vọng của họ

2. Bài thơ:

a. Xuất xứ: bài “Tự tình” (II) nằm trong chùm thơ “Tự tình” của HXH (gồm 3 bài)




Tự tình là kể lể, tâm sự -> là tâm sự buồn chất chứa nỗi đau thầm kín

Gọi HS đọc diễn cảm bài thơ. Gv hướng cho HS biết có thể phân tích bài thơ theo nhiều cách:



  • Theo bố cục 4 phần

  • Theo tâm trạng n/v

- K/gian, âm thanh ở hai câu đầu được miêu tả ra sao?

- HS thảo luận, trả lời.

- T/giả đã sử dụng nghệ thuật gì ở câu thơ này?

*. Cái hồng nhan trơ với nước non: không chỉ dầu dãi mà còn là cay đắng.

*. Với (1) có thể so sánh câu thơ Ndu “Đuốc hoa để đó, mặc nàng nằm trơ”. (2) cũng có hàm nghĩa với thơ Bà huyện Thanh Quan “Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt”

- Theo em, cụm từ “say lại tỉnh” gợi lên điều gì?


- Ở câu thơ 4: h/ảnh vầng trăng cho em suy nghĩ gì?

HS thảo luận (nhóm I)


- Như vậy 4 câu thơ đầu để lại ấn tượng gì trong lòng người đọc?

- Cho biết 2 câu thơ sử dụng nghệ thuật gì?

- Thái độ của tác giả qua các động từ ấy là gì?

- Theo em, em hiểu từ “xuân” tác giả dùng với ý gì?



  • Lại (1): thêm lần nữa

  • Lại (2) : trở lại (của mùa xuân,đồng nghĩa sự ra đi của tuổi xuân)

- Từ tâm trạng của HXH, em hiểu ý thơ còn mang ý nghĩa gì?

- Từ đó em rút ra kết luận chung về 4 câu thơ trên


3. Củng cố:

GV hướng dẫn HS tổng kết


b. Chủ đề: Cảm thức về thời gian và tâm trạng buồn tủi, phẫn uất trước duyên phận éo le và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của nhà thơ

II. Đọc - hiểu văn bản:

1. Bi kịch duyên phận (câu 1,2,3,4):

- (Không gian), thời gian: đêm khuya

- Âm thanh: “văng vẳng trống canh dồn” -> không chỉ cảm nhận bằng thính giác mà còn cảm nhận về sự trôi đi của thời gian vô thuỷ, vô chung, chứa đựng sự phá huỷ

- Câu 2: Nghệ thuật đảo ngữ + nhịp 1/3/3 cô đơn, trơ trọi -> sự dằn vặt, xót xa


tủi hổ, bẽ bàng (1)

T

Thách thức ->bản lĩnh (2)

- “Say lại tỉnh gợi vòng luẩn quẩn, tình duyên đã trở thành trò đùa của tạo hóa (hương rượu hay hương tình đi qua chỉ để lại vị đắng chát, khổ đau)

- Câu 4: h/ảnh trăng sắp tàn (bóng xế) mà vẫn “khuyết chưa tròn” ->tuổi xuân trôi qua mà nhân duyên không trọn vẹn (câu thơ là ngoại cảnh mà cũng là tả cảnh, tạo nên sự đồng nhất giữa trăng và người). Hình tượng của 2 lần bi kịch

=>Cảm thức về thời gian của HXH, ta cảm nhận nỗi đau và tâm trạng cô đơn tột cùng (sự đau đớn khiến con người trơ như gỗ đá) cho tuổi xuân dần qua muộn màng, dang dở => phê phán xã hội phong kiến


2. Niềm khát vọng: (câu 5,6,7,8)

- Câu 5,6 + nghệ thuật đảo ngữ, đối nhịp 4/3



+ Các động từ mạnh: xiên, đâm kết hợp bổ ngữ: ngang, toạc -> thái độ ngang tàng, không chịu khuất phục của XH

-> Sức sống mãnh liệt ngay cả trong tình huống bi thương.

- Câu 7,8:

+ Điệp từ “xuân” :



  • mùa xuân

  • tuổi xuân

+ Nghệ thuật tăng tiến: “mảnh tình – san sẻ - tí con con”

-> Tâm trạng của người “làm lẽ”, cũng là nỗi lòng của người phụ nữ trong xã hội xưa

-> Mong chờ hạnh phúc

=> Dẫu chất chứa nỗi cô đơn, buồn chán, ngậm ngùi cho thân phận, nhưng ý thơ không hề yếu đuối, bất lực, muốn xé nát những thành kiến khắt khe của xã hội PK. Đó là tiếng lòng của người phụ nữ khao khát sống, khao khát hạnh phúc.

III. Kết luận:

Với nghệ thuật độc đáo, cách dùng từ đặc sắc gây ấn tượng mạnh, bài thơ toát lên cả bi kịch và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc -> chất nhân văn




GV có thể kiểm ta mức độ hiểu bài của HS: Những từ ngữ, h/ảnh nào cho thấy tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất của HXH? Ý nghĩa nhân văn toát lên từ bài thơ là gì? (Vừa đau buồn vừa thách thức duyên phận, gắng gượng vươn lên nhưng vẫn rơi vào bi kịch)

4. Dặn dò:

- HS học thuộc lòng bài thơ. Nắm vững bài học

- Làm bài tập luyện tập SGK

- Chuẩn bị bài mới: soạn “Câu cá mùa thu”



Tiết 06:

Câu cá mùa thu (Thu điếu)

.....Nguyễn Khuyến.....
A. Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh:

- Hiểu được nghệ thuật tả cảnh,tả tình và sử dụng tiếng Việt của Nguyễn Khuyến

- Cảm nhận được bức tranh thu qua sự miêu tả của nhà thơ

- Rèn luyện được cách phân tích thơ Nôm Đường luật

B. Phương pháp: đọc sáng tạo, gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi

C. Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học, TLTK

D. Tiến trình bài học:

1. Kiểm tra bài cũ:

- Em hiểu như thế nào về câu thơ “vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn”?

- Khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc được bày tỏ trong bài thơ thế nào?

2. Giới thiệu bài mới:

Trong các nhà thơ cổ điển Việt Nam, Nguyễn Khuyến được mệnh danh là “nhà thơ của làng cảnh Việt Nam”. Điều đó không chỉ được thể hiện qua tình yêu của nhà thơ đối với cảnh vật mà còn là sự đánh giá về nghệ thuật bậc thầy trong việc tả cảnh, tả tình của ông. Điều đó được thể hiện rõ trong chùm thơ thu mà đặc biệt là “Thu điếu”



Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Học sinh đọc phần tiểu dẫn

- Nêu nét cơ bản về tác giả

- Nội dung thơ Nguyễn Khuyến chủ yếu viết về vấn đề gì?

- Về bài thơ Câu cá mùa thu?

Cho học sinh đọc diễn cảm bài thơ (GV chú ý khi hướng dẫn hs phân tích cần liên hệ so sánh với : Vịnh mùa thu và Uống rượu mùa thu)

- Sự quan sát của t/giả về cảnh thu như thế nào?

- Trong bức tranh thu hoàn hảo ấy, em có thể chỉ ra nét riêng của cảnh thu?

- Ấn tượng nhất ở bức tranh thu là gì?

Ở câu thơ cuối nên hiểu ntn?
- đâu có cá (pđ) (1)

- đâu đó (kđ) (2)

Cho hs chia nhóm thảo luận -> GV hướng dẫn học sinh hiểu cách thứ 2
- Theo em, t/giả nói chuyện câu cá có phải để kể cho người khác nghe chuyện câu cá?

Học sinh thảo luận trả lời.

(Cõi lòng nhà thơ yên tĩnh trong sự cảm nhận độ trong veo của nước, gợn tí của sóng, rơi khẽ của lá.

Đặc biệt: cái tĩnh lặng trong tâm hồn thi nhân gợi lên từ âm thanh tiếng cá đớp mồi)

Em hiểu gì về tình cảm của nhà thơ?

- Nét nghệ thuật nổi bật ở bài thơ?

3. Củng cố:

Cho học sinh tham khảo phần ghi nhớ rồi tổng kết bài học



I. Giới thiệu chung:

1. Tác giả:

- Nguyễn Khuyến (1835-1909) hiệu là Quế Sơn sinh ở huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định, lớn lên chủ yếu ở quê nội: xã Yên Đỗ, huyện Bình Lục, tỉnh Nam Định.

Ông sinh ra trong một gia đình nhà nho nghèo, đỗ đầu cả 3 kỳ thi nên được gọi là Tam Nguyên Yên Đỗ. Làm quan chỉ hơn 10 năm, chủ yếu ông dạy học ở quê nhà. Ông là người có cốt cách thanh cao, có lòng yêu nước thương dân.

- Thơ Nguyễn Khuyến nói lên tình yêu quê hương, đất nước, tình cảm gia đình, bè bạn: phản ánh cuộc sống của những con người nghèo khổ: châm biếm, đả kích tầng lớp thống trị.

2. “Câu cá mùa thu”: nằm trong chùm thơ thu (3 bài) của tác giả

II. Đọc-hiểu văn bản:

1. Cảnh thu:

a. Điểm nhìn đặc sắc: từ gần ->cao xa, từ cao xa -> gần (chiếc thuyền câu->mặt ao->bầu trời->ngõ trúc->ao thu ->chiếc thuyền câu)

b. Nét riêng của cảnh sắc mùa thu:

- Màu sắc: nước trong veo, sóng biếc, trời xanh ngắt

- Đường nét chuyển động: hơi gợn tí, khẽ đưa vèo, lơ lửng

- Đặc biệt là sự hòa sắc tạo hình ( “Cái thú vị của bài thu điếu ở các điệu xanh, xanh ao, xanh bờ, xanh sóng, xanh tre, xanh trời, xanh bèo, có một màu vàng đâm ngang của chiếc lá thu rơi” – Xuân Diệu)

-> nét riêng của mùa thu đồng bằng Bắc Bộ

c. Không gian: tĩnh, vắng người, vắng tiếng.

Các chuyển động rất nhẹ, rất khẽ không đủ tạo âm thanh (sóng hơi gợn, mây lơ lững, lá khẽ đưa, cá đâu đớp động)

*. Tóm lại: Cảnh thu được gợi tả từ cái nhìn của một thi sĩ tài hoa làm hiện rõ vẻ đẹp riêng, điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam

2. Tình thu:

a. Bức tranh câu cá mùa thu nhưng là cái cớ để nhà thơ đón nhận trời thu, cảnh thu vào lòng

b. Không gian tĩnh lặng đem đến sự cảm nhận về một nỗi cô quạnh, uẩn khúc trong tâm hồn nhà thơ (nhiều gam màu xanh gợi cảm giác se lạnh. Cái lạnh của mùa thu thấm vào tâm hồn nhà thơ hay chính cái lạnh từ tâm hồn nhà thơ lan tỏa ra cảnh vật?)

->Một tâm hồn gắn bó tha thiết với thiên nhiên, đất nước, một tấm lòng yêu nước thầm kín mà sâu sắc.

3. Nghệ thuật:

- Ngôn ngữ giản dị, trong sáng

- Gieo vần độc đáo (“eo” góp phần diễn tả một không gian vắng lặng, thu nhỏ dần, phù hợp tâm trạng đầy uẩn khúc của t/giả)

- Lấy động tả tĩnh

III. Tổng kết:

Với (hình ảnh) nét vẽ hiện thực, từ ngữ, hình ảnh đậm đà bản sắc dân tộc, bài thơ mang vẻ đẹp điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam, phản ánh tình yêu thiên nhiên đất nước cho thấy tâm sự thời thế của tác giả.


Каталог: media -> users -> phamtanthanh


Поделитесь с Вашими друзьями:
  1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương