Thông báo về việc tuyển chọn tổ chức, cá nhân làm chủ nhiệm đề tài khoa học công nghệ cấp cơ sở Đại học Huế năm 2014



tải về 432.48 Kb.
trang4/4
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích432.48 Kb.
1   2   3   4

Kinh phí thực hiện: 80 triệu đồng.

IV. Lĩnh vực Khoa học Nông, Lâm, Ngư nghiệp


  1. Nghiên cứu sử dụng một số phế phụ phẩm kết hợp với chế phẩm vi sinh vật để làm phân bón phục vụ sản xuất nông nghiệp tại thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên-Huế

Mục tiêu: Nghiên cứu sử dụng rơm rạ và bèo tây làm phân hữu cơ phục vụ sản xuất nông nghiệp tại thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên - Huế

Nội dung chính:

    • Điều tra tình hình sử dụng các vật liệu hữu cơ trong nông nghiệp tại thị xã Hương Trà

    • Sử dụng nguồn phế phụ phẩm như rơm rạ, bèo tây kết hợp với chế phẩm vi sinh vật để chế biến thành phân hữu cơ

    • Phân tích chất lượng của phân hữu cơ

    • Xác định liều lượng phân hữu cơ thích hợp đối với một số cây trồng chính đem lại năng suất, hiệu quả kinh tế cao và cải thiện tính chất đất.

Sản phẩm dự kiến:

    • Số báo đăng trong nước: 1

    • Số cử nhân đào tạo: 2

    • Mẫu phân hữu cơ làm từ một số phế phụ phẩm kết hợp với chế phẩm vi sinh vật

    • Quy trình sản xuất phân hữu cơ làm từ rơm rạ, bèo tây

Kinh phí thực hiện: 50 triệu đồng.

  1. Nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất giống cua xanh (Scylla serrata) phù hợp với điều kiện khí hậu thời tiết của tỉnh Thừa Thiên Huế

Mục tiêu: Hoàn thiện được quy trình công nghệ sản xuất giống cua xanh loài (Scylla serrata) bằng việc sử dụng hoàn toàn thức ăn công nghiệp với sự hỗ trợ của mô hình nâng/hạ nhiệt phù hợp với điều kiện khí hậu thời tiết của tỉnh Thừa Thiên Huế, tiến tới cung cấp 1 triệu cua giống (1/3 nhu cầu) cho nông dân trên toàn tỉnh .

Mục tiêu cụ thể:



    • Hoàn thiện được quy trình công nghệ sản xuất cua giống (Scylla serrata) sử dụng hoàn toàn bằng thức ăn công nghiệp phù hợp với điều kiện khí hậu thời tiết của tỉnh Thừa Thiên Huế.

    • Xác định được các tỷ lệ phối trộn thức ăn công nghiệp phù hợp cho các giai đoạn ấu trùng cua (Scylla serrata).

    • Thiết kế cải tiến được mô hình nâng/hạ nhiệt hỗ trợ việc thực hiện quy trình công nghệ sản xuất cua giống loài (Scylla serrata).

Nội dung chính:

    • Nghiên cứu sử dụng hoàn toàn thức ăn công nghiệp để hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất cua giống (Scylla serrata) phù hợp với điều kiện khí hậu thời tiết của tỉnh Thừa Thiên Huế.

    • Nghiên cứu các tỷ lệ phối trộn thức ăn công nghiệp phù hợp cho các giai đoạn ấu trùng cua (Scylla serrata).

    • Nghiên cứu thiết kế cải tiến mô hình nâng/hạ nhiệt hỗ trợ thực hiện quy trình công nghệ sản xuất cua giống loài (Scylla serrata).

Sản phẩm dự kiến:

    • Số báo đăng trong nước: 1

    • Số cử nhân đào tạo: 5

    • Số thạc sỹ đào tạo: 1

    • Quy trình công nghệ sản xuất giống cua xanh loài (Scylla serrata) tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Các kỹ thuật cải tiến áp dụng trong quy trình công nghệ gồm: (1) Hướng dẫn sử dụng các loại thức ăn công nghiệp (loại thức ăn và phương pháp cho ăn), (2) Công thức tỷ lệ phối trộn thức ăn cho các giai đoạn ấu trùng cua. (3) Thiết kế, lắp đặt và vận hành mô hình cải tiến nâng/hạ nhiệt trong quá trình sản xuất cua giống .

    • Cung cấp 1 triệu cua giống (1/3 nhu cầu của ngư dân trên toàn tỉnh Thừa Thiên Huế)

Kinh phí thực hiện: 50 triệu đồng.

  1. Đánh giá đa dạng sinh học và lựa chọn loài cây trồng lâm nghiệp thích hợp với biến đổi khí hậu ở vùng cát ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế

Mục tiêu: Xác định các giải pháp kỹ thuật trồng rừng nhằm góp phần cải thiện sinh kế người dân, bảo vệ môi trường sinh thái và phòng hộ ở vùng cát ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế ứng phó biến đổi khí hậu và nước biển dâng

Mục tiêu cụ thể



    • Xác định tập đoàn loài cây trồng lâm nghiệp và hiệu quả kinh tế cũng như sinh thái trên vùng cát ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế;

    • Xác định được đặc tính và khả năng chịu mặn, chịu nóng và chịu hạn của các loài cây lâm nghiệp đang gây trồng ở vùng cát ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế;

    • Đưa ra được danh mục, vùng sinh thái phù hợp và kỹ thuật gây trồng các loài cây lâm nghiệp được xác định.

Nội dung chính:

    • Đặc điểm sinh thái vùng đất cát ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế;

    • Đánh giá về đa dạng sinh học loài cây trồng lâm nghiệp;

    • Đánh giá sinh trưởng và giá trị kinh tế của các loài cây trồng lâm nghiệp trên vùng cát ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế;

    • Đánh giá khả năng chịu mặn của một số loài cây lâm nghiệp trồng ngập nước

    • Đánh giá khả năng chịu hạn và chịu nóng của các loài cây lâm nghiệp trồng trên vùng cát ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế

    • Đề xuất loài cây và vùng sinh thái gây trồng các loài cây lâm nghiệp đã được lựa chọn

Sản phẩm dự kiến:

    • Số báo đăng trong nước: 1

    • Số sách xuất bản: 1

    • Số cử nhân đào tạo: 4

    • Số thạc sỹ đào tạo: 1

    • Báo cáo phân tích: Phân được vùng sinh thái cho phát triển rừng trồng ở vùng đất cát ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế; Bảng đánh giá đa dạng sinh học loài cây lâm nghiệp gây trồng trên vùng đất cát tỉnh Thừa Thiên Huế;

    • Giống cây trồng: Chọn được 2-3 loài cây lâm nghiệp và 3-4 mô hình rừng trồng hiệu quả nhất trên vùng đất cát ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế; 3-4 loài cây chịu mặn và chịu nóng để gây trồng các vùng ngập nước ở khu vực đất cát ven biển.

Kinh phí thực hiện: 50 triệu đồng.

  1. Nghiên cứu tuyển chọn giống lạc chịu hạn thích ứng với biến đổi khí hậu ở Thừa Thiên Huế

Mục tiêu:

    • Tuyển chọn được 1 - 2 giống lạc chịu hạn, sinh trưởng phát triển tốt, năng suất cao thích ứng với các vùng thiếu nước tưới ở Thừa Thiên Huế.

    • Góp phần cải thiện đời sống người dân, đảm bảo được an ninh lương thực của địa phương, góp phần vào chiến lược ứng phó với biến đổi khí hậu, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh nhà.

Nội dung chính:

    • Đánh giá tập đoàn 30 giống lạc chịu hạn thu thập trong nước và nhập nội.

    • Khảo nghiệm cơ bản các giống có khả năng chịu hạn thích nghi với điều kiện khô hạn.

Sản phẩm dự kiến:

    • Số báo đăng trong nước: 1

    • Số cử nhân đào tạo: 2

    • Số thạc sỹ đào tạo: 1

    • Giống cây trồng: 1 - 2 giống lạc chịu hạn, có năng suất cao

Kinh phí thực hiện: 50 triệu đồng.

  1. Nghiên cứu nguyên nhân gây thoái hóa đất sản xuất nông nghiệp ở xã Hồng Hạ huyện A Lưới tỉnh Thừa Thiên Huế

Mục tiêu: Nghiên cứu nguyên nhân gây thoái hóa và đề xuất hướng cải tạo đất sản xuất nông nghiệp ở xã Hồng Hạ huyện A Lưới tỉnh Thừa Thiên Huế

Nội dung chính:

    • Nghiên cứu tình hình thoái hóa đất sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam nói chung và tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng.

    • Xây dựng các bản đồ chuyên đề phục vụ việc điều tra và xác định mức độ thoái hóa đất sản xuất nông nghiệp

    • Xác định mức độ thoái hóa đất sản xuất nông nghiệp ở địa bàn nghiên cứu dựa trên các lớp bản đồ chuyên đề và số liệu thu thập được từ điều tra khảo sát, thảo luận nhóm, phân tích mẫu đất và phỏng vấn chuyên gia.

    • Phân tích các nguyên nhân gây thoái hóa đất sản xuất nông nghiệp ở xã Hồng Hạ.

    • Đề xuất hướng cải tạo và sử dụng đất sản xuất nông nghiệp hợp lý cho địa bàn nghiên cứu.

Sản phẩm dự kiến:

    • Số báo đăng trong nước: 1

    • Số cử nhân đào tạo: 2

    • Bộ các bản đồ chuyên đề phục vụ công tác điều tra và xác định mức độ thoái hóa đất sản xuất nông nghiệp.

    • Bộ các bản đồ thoái hóa đất sản xuất nông nghiệp và các thông tin thuộc tính đi kèm.

Kinh phí thực hiện: 60 triệu đồng.

  1. Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến thu nhập của nông hộ khu vực ven biển Thừa Thiên Huế

Mục tiêu: Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến thu nhập của nông hộ khu vực ven biển Thừa Thiên Huế

Nội dung chính:

    • Tìm hiểu các biểu hiện của biến đổi khí hậu vùng ven biển dựa vào kiến thức của người dân .

    • Khảo sát tác động của biến đổi khí hậu đến các hoạt động tạo thu nhập của nông hộ.

    • Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến các nguồn thu và tổng thu nhập của hộ.

    • Tìm hiểu các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu của người dân trong việc nâng cao thu nhập của nông hộ

    • Đánh giá tính phù hợp của những giải pháp thích ứng của người dân nhằm nâng cao thu nhập trước tác động của biến đổi khí hậu.

Sản phẩm dự kiến:

    • Số báo đăng trong nước: 1

    • Số cử nhân đào tạo: 3

    • Báo cáo phân tích tác động của biến đổi khí hậu (BĐKH) đến thu nhập của nông hộ vùng ven biểnThừa Thiên Huế

    • Các giải pháp thích ứng có hiệu quả nâng cao thu nhập của nông hộ vùng ven biển Thừa Thiên Huế trước tác động của BĐKH.

Kinh phí thực hiện: 50 triệu đồng.

  1. Nghiên cứu xây dựng quy trình nuôi giun quế (Peryonyx ecavatus) xử lý rác thải hữu cơ hộ gia đình tạo nguồn phân bón sinh học

Mục tiêu: Xây dựng quy trình nuôi giun quế xử lí rác thải hữu cơ ở một số hộ gia đình góp phần giải quyết một số vấn đề về rác thải sinh hoạt, tận dụng sản phẩm làm phân bón cho cây trồng, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, cung cấp nguồn thức ăn cho chăn nuôi hộ gia đình.

Nội dung chính:

    • Khảo sát, thu thập số lượng và phân loại rác thải hữu cơ trong một số hộ gia đình ở thành phố Huế.

    • Nghiên cứu sử dụng các loại rác thải hữu cơ có thành phần khác nhau (loại chứa tinh bột; loại chứa protein; các loại khác và hỗn hợp các loại rác) để nuôi giun quế.

    • Phân tích thành phần rác thải hữu cơ được giun quế phân hủy, lượng rác hữu cơ được giun phân giải, lượng phân tạo thành và sinh khối giun quế.

    • Thử nghiệm quy trình nuôi giun quế tại một số hộ gia đình và một số cơ sở chăn nuôi.

Sản phẩm dự kiến:

    • Số báo đăng trong nước: 1

    • Số cử nhân đào tạo: 2

    • Quy trình nuôi giun quế xử lý rác thải hữu cơ, cung cấp sản phẩm phân bón cho trồng trọt và nguồn thức ăn cho chăn nuôi.

Kinh phí thực hiện: 50 triệu đồng.

  1. Nghiên cứu ảnh hưởng của các mức thay thế nguồn protein động vật bằng nguồn protein thực vật trong khẩu phần đến khả năng tiêu hóa các chất dinh dưỡng và sinh trưởng của thỏ

Mục tiêu: Xác định được ảnh hưởng của các mức thay thế nguồn protein động vật bằng các nguồn protein thực vật đến khả năng sinh trưởng và thành tích thịt của thỏ thịt, từ đó xây dựng được các khẩu phần ăn phù hợp, hiệu quả cho thỏ thịt để phát triển ngành chăn nuôi thỏ tại miền Trung.

Nội dung chính:

    • Nghiên cứu ảnh hưởng của các mức thay thế nguồn protein động vật bằng nguồn protein thực vật trong khẩu phần đến khả năng tiêu hóa các chất dinh dưỡng của thỏ

    • Nghiên cứu ảnh hưởng của các mức thay thế nguồn protein động vật bằng nguồn protein thực vật trong khẩu phần đến khả năng sinh trưởng của thỏ

Sản phẩm dự kiến:

    • Số báo đăng trong nước: 1

    • Số cử nhân đào tạo: 5

    • Số thạc sỹ đào tạo: 1

Kinh phí thực hiện: 50 triệu đồng.

  1. Nghiên cứu tuyển chọn, nhân giống và gây trồng một số cây rau rừng ở tỉnh Thừa Thiên Huế

Mục tiêu: Nhằm góp phần đánh giá tiềm năng và phát triển cây rau rừng theo hướng nâng cao sức sản xuất của nguồn tài nguyên thực vật hoang dại, đảm bảo được công tác bảo tồn, phục vụ cho đào tạo và nghiên cứu khoa học.

Mục tiêu cụ thể



    • Sưu tập, tuyển chọn, nhân giống và gây trồng một số loài rau rừng tiềm năng tại khu vực nghiên cứu.

    • Xây dựng quy trình kỹ thuật nhân giống và gây trồng một số loài cây rau rừng tiềm năng tại khu vực nghiên cứu.

Nội dung chính:

    • Thu thập các tài liệu liên quan đến các đối tượng nghiên cứu, điều kiện tự nhiên và xã hội ở khu vực nghiên cứu

    • Điều tra, khảo sát thực địa về thành phần (danh lục loài), tính đa dạng và đặc điểm sinh vật học, sinh thái học về tài nguyên rau rừng ở khu vực nghiên cứu (đa dạng theo dạng sống; theo nhóm công dụng; theo nhóm sử dụng; theo bộ phân sử dụng; vùng phân bố, vật hậu học, khai thác, giá trị sử dụng, tiềm năng phát triển, khả năng gây trồng,...)

    • Tìm hiểu hiện trạng, tập quán sử dụng, khả năng nhận biết các loài rau rừng ăn được và rau độc dựa vào kiến thức bản địa của người dân địa phương tại địa bàn nghiên cứu

    • Tuyển chọn, dẫn giống, nhân giống và gây trồng các loài cây rau rừng tiềm năng ở khu vực nghiên cứu (bao gồm xuất xứ tại địa phương và nơi khác)

Sản phẩm dự kiến:

    • Số báo đăng trong nước: 1

    • Số cử nhân đào tạo: 2

    • Số thạc sỹ đào tạo: 1

    • Báo cáo phân tích: Tuyển chọn và mô tả được tập đoàn các loài rau rừng có giá trị, cũng như xây dựng được quy trình nhân giống và gây trồng nhằm góp phần cải thiện sinh kế cho người dân vùng núi và bảo tồn đa dạng sinh học.

    • Quy trình nhân giống và gây giống

Kinh phí thực hiện: 50 triệu đồng.

  1. Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, sức sản xuất của giống gà Ai Cập nuôi theo phương thức công nghiệp ở huyện Phú Vang tỉnh Thừa Thiên Huế

Mục tiêu:

Nắm được đặc điểm sinh trưởng, sức sản xuất thịt, trứng của giống gà Ai Cập nuôi theo phương thức công nghiệp ở ở huyện Phú vang tỉnh Thừa Thiên Huế



Nội dung chính:

    • Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng của gà Ai Cập nuôi theo phương thức công nghiệp ở huyện Phú Vang tỉnh Thừa Thiên Huế

    • Đánh giá khả năng sản xuất thịt của giống gà Ai Cập nuôi nuôi theo phương thức công nghiệp ở huyện Phú Vang tỉnh Thừa Thiên Huế

    • Đánh giá khả năng sản xuất trứng trứng của giống gà Ai Cập nuôi nuôi theo phương thức công nghiệp ở huyện Phú Vang tỉnh Thừa Thiên Huế.

Sản phẩm dự kiến:

    • Số báo đăng trong nước: 1

    • Số cử nhân đào tạo: 1

    • Đặc điểm sinh trưởng, sức sản xuất thịt, trứng của giống gà Ai Cập nuôi theo phương thức công nghiệp ở Thừa Thiên Huế phục vụ phát triển chăn nuôi gia cầm.

Kinh phí thực hiện: 50 triệu đồng.

  1. Nghiên cứu ảnh hưởng của biochar sản xuất từ vỏ trấu lên sinh trưởng của một số loại rau trên đất cát pha ở Thừa Thiên Huế

Mục tiêu: Đánh giá được ảnh hưởng của biochar sản xuất từ vỏ trấu lên sinh trưởng của một số loại rau trên đất cát pha ở Thừa Thiên Huế

Nội dung chính:

    • Sản xuất biochar từ vỏ trấu.

    • Đánh giá khả năng cải tạo đất của biochar sản xuất từ vỏ trấu.

    • Đánh giá hiệu quả của biochar sản xuất từ vỏ trấu lên sinh trưởng của một số loại rau trên đất cát pha ở Thừa Thiên Huế.

Sản phẩm dự kiến:

    • Số báo đăng trong nước: 1

    • Số cử nhân đào tạo: 1

    • Biochar sản xuất từ vỏ trấu.

Kinh phí thực hiện: 60 triệu đồng.

  1. Nghiên cứu thiết kế và chế tạo máy sấy hạt sen ở TT Huế

Mục tiêu: Nghiên cứu để xây dựng một mô hình sấy hạt sen nhằm kéo dài thời gian bảo quản hạt sen Huế hiện nay

Nội dung chính:

    • Tìm hiểu về sen Huế hiện nay

    • Nghiên cứu về thời gian bảo quản hạt sen Huế hiện nay

    • Nghiên cứu, thiết kế chế tạo máy sấy hạt sen Huế để kéo dài thời gian bảo quản hạt sen Huế

    • Xây dựng mô hình sấy hạt sen Huế

Sản phẩm dự kiến:

    • Số báo đăng trong nước: 1

    • Số cử nhân đào tạo: 2

    • Mấy sấy hạt sen

Kinh phí thực hiện: 50 triệu đồng.

V. Lĩnh vực Khoa học Y Dược

  1. Nghiên cứu xác định các yếu tố độc lực và tính đề kháng kháng sinh Methicillin của các chủng Staphylococcus aureus gây nhiễm khuẩn bệnh viện bằng kỹ thuật PCR

Mục tiêu:

    • Xác định các yếu tố độc lực (Coagulase và Protein A) và tính đề kháng kháng sinh Methicillin của các chủng Staphylococcus aureus gây nhiễm khuẩn bệnh viện bằng kỹ thuật PCR.

    • So sánh kết quả PCR với các phương pháp phát hiện độc lực và tính đề kháng kháng sinh Methicillin của Staphylococcus aureus bằng phương pháp thường quy.

Nội dung chính:

    • Thông qua các xét nghiệm nuôi cấy vi khuẩn thường quy tại khoa Vi sinh, Bệnh viện Trung Ương Huế, xác định đúng các vi khuẩn S. aureus từ các loại bệnh phẩm, thực hiện kháng sinh đồ và thử nghiệm sàng lọc MRSA. So sánh với thử nghiệm PCR tìm mecA từ các vi khuẩn phân lập được.

    • Xử lý các số liệu thu thập được bằng phương pháp thống kê y học.

Sản phẩm dự kiến:

    • Số báo đăng trong nước: 1

    • Số cử nhân đào tạo: 1

    • Quy trình xác định Tụ cầu MRSA

    • Báo cáo phân tích tình trạng kháng thuốc của Tụ cầu gây NKBV

Kinh phí thực hiện: 60 triệu đồng.

  1. Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính gây độc tế bào ung thư của cây bù dẻ râu (UVARIA FAUVELIANA (FIN. & GAGNEP.)) – Họ NA (ANNONACEAE)

Mục tiêu:

    • Nghiên cứu để làm rõ thành phần hóa học của loài U. fauveliana theo định hướng tác dụng sinh học

    • Thử nghiệm hoạt tính gây độc tế bào ung thư của các phân đoạn và chất sạch tách ra từ dược liệu để tìm kiếm các hoạt chất có thể ứng dụng trong điều trị.

Nội dung chính:

    • Thu mẫu thực vật, xác định tên khoa học.

    • Thử nghiệm hoạt tính gây độc tế bào ung thư của dịch chiết toàn phần và các phân đoạn

    • Chiết tách, phân lập, tinh chế các hợp chất từ phân đoạn có tác dụng tốt.

    • Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất đã phân lập.

    • Thử nghiệm hoạt tính gây độc tế bào ung thư của các hợp chất đã phân lập được.

Sản phẩm dự kiến:

    • Số báo đăng trong nước: 2

    • Số cử nhân đào tạo: 2

    • Số thạc sỹ đào tạo: 1

    • Báo cáo về hoạt tính gây độc tế bào ung thư của dịch chiết các phân đoạn và các hợp chất tinh khiết phân lập từ dược liệu.

    • Quy trình chiết xuất và bộ phổ xác định cấu trúc hoá học các hoạt chất đã phân lập được.

Kinh phí thực hiện: 50 triệu đồng.

  1. Nghiên cứu biến chứng của nạo hạch cổ nhóm VI trong điều trị carcinôm tuyến giáp dạng nhú

Mục tiêu:

    • Xác định một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của carcinôm tuyến giáp dạng nhú

    • Xác định tỷ lệ biến chứng của nạo hạch cổ nhóm VI

    • Xác định tỷ lệ tái phát sớm sau 2 năm phẫu thuật nạo hạch cổ nhóm VI

Nội dung chính: Đánh giá một số đặc điểm của carcinôm tuyến giáp dạng nhú và biến chứng của phẫu thuật nạo hạch cổ nhóm VI trong điều trị.

Sản phẩm dự kiến:

    • Số báo đăng trong nước: 2

    • Số cử nhân đào tạo: 2

    • Sách chuyên ngành: Điều trị carcinôm tuyến giáp dạng nhú.

Kinh phí thực hiện: 50 triệu đồng.

  1. Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi cắt trực tràng giữ lại cơ thắt trong điều trị ung thư trực tràng

Mục tiêu:

    • Ứng dụng phẫu thuật nội soi cắt trực tràng giữ lại cơ thắt trong điều trị ung thư trực tràng

    • Đánh giá kết quả và đề xuất chỉ định của phẫu thuật cắt trực tràng giữ lại cơ thắt trong điều trị bệnh nhân ung thư trực tràng

Nội dung chính:

    • Chọn 100 bệnh nhân trong đó có 30 bệnh nhân hồi cứu, làm tất cả các xét nghiệm cần thiết cho bệnh nhân, nội soi trực tràng sinh thiết trước mổ, đặc biệt là chụp cắt lớp đa nhát cắt 64 slides.

    • Sử dụng 2 phương pháp phẩu thuật chính là: cắt đoạn trực tràng: bao gồm cắt trước và trước thấp, chỉ định cho ung thư trực tràng cao và trung gian (> rìa hậu môn 6cm) và cắt theo phương pháp pull-through hay gian cơ thắt đối với ung thư trực tràng thấp (< rìa hậu môn 6cm).

    • Nghiên cứu đặc điểm phẩu thuật và hậu phẩu thuật để đảm bảo mục đích an toàn về ung thư học và giữ được chức năng đại tiện cho bệnh nhân

    • Tái khám và theo dõi.

Sản phẩm dự kiến:

    • Số báo đăng nước ngoài: 1

    • Số báo đăng trong nước: 2

    • Số cử nhân đào tạo: 1

    • Số thạc sỹ đào tạo: 1

    • Số tiến sỹ đào tạo: 1

    • Quy trình: Đề xuất và ứng dụng thành công quy trình phẫu thuật cắt trực tràng giữ lại cơ thắt trong điều trị bệnh nhân ung thư trực tràng.

Kinh phí thực hiện: 60 triệu đồng.

  1. Nghiên cứu điều trị phẫu thuật thay van hai lá trong bệnh lý hẹp van hai lá

Mục tiêu:

    • Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh hẹp van hai lá.

    • Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật thay van hai lá trong bệnh lý hẹp van hai lá dưới sự hỗ trợ của tuần hoàn ngoài cơ thể.

Nội dung chính:

    • Nghiên cứu đặc điểm chung của đối tượng như: tuổi, giới, cân nặng, diện tích cơ thể.

    • Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng: Triệu chứng cơ năng; Triệu chứng thực thể; Tiền sử liên quan đến bệnh.

    • Nghiên cứu đặc điểm cận lâm sàng: Điện tâm đồ, Xquang tim phổi, Siêu âm tim: nhằm đánh giá mức độ hẹp van hai lá, mức độ tổn thương van tim và bộ máy dưới van, độ chênh áp qua van hai lá, mức độ giãn nhĩ trái, áp lực động mạch phổi tâm thu, phân suất tống máu, các thương tổn phối hợp: độ hở van ba lá, huyết khối nhĩ trái, độ hở van động mạch chủ.

    • Đánh giá kết quả phẫu thuật: thời gian phẫu thuật, thời gian chạy tuần hoàn ngoài cơ thể, các biến chứng sau phẫu thuật, Kết quả sớm sau phẫu thuật, kết quả tái khám 3 tháng, 6 tháng sau phẫu thuật.

Sản phẩm dự kiến:

    • Số báo đăng trong nước: 1

    • Số cử nhân đào tạo: 1

Kinh phí thực hiện: 60 triệu đồng.

  1. Nghiên cứu điều trị bệnh tăng tiết mồ hôi lòng bàn tay, bàn chân bằng phẫu thuật cắt đốt hạch giao cảm ngực

Mục tiêu:

    • Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng của bệnh lý tăng tiết mồ hôi lòng bàn tay bàn chân.

    • Đánh giá kết quả gần và xa của phẫu thuật nội soi cắt đốt hạch giao cảm ngực điều trị bệnh lý tăng tiết mồ hôi lòng bàn tay bàn chân.

Nội dung chính:

    • Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng.

    • Nghiên cứu kỹ thuật cắt đốt nội soi hạch giao cảm ngực : nghiên cứu chỉ định, ky thuat, cách xác định vị trí, số lượng hạch cần cắt đốt, các biến chứng phẫu thuật…

    • Nghiên cứu kết quả sớm trong thời gian hậu phẫu và sau khi ra viện (trong khoảng 10 ngày sau mổ).

    • Nghiên cứu kết quả xa sau phẫu thuật : theo dõi đánh giá sau mổ 1 năm, 2 năm.

Sản phẩm dự kiến:

    • Số báo đăng trong nước: 2

    • Số cử nhân đào tạo: 1

Kinh phí thực hiện: 60 triệu đồng.

  1. Xây dựng phần mềm câu hỏi trắc nghiệm tự học niệu khoa

Mục tiêu: Xây dựng phần mềm câu hỏi trắc nghiệm tự học học phần niệu khoa.

Nội dung chính:

    • Thu thập và xây dựng cơ sở dữ liệu liên quan đến phạm vi và đối tượng nghiên cứu.

    • Thiết kế hệ thống câu hỏi trắc nghiệm tự học học phần niệu khoa.

    • Xây dựng phần mềm câu hỏi trắc nghiệm tự học học phần niệu khoa.

    • Sử dụng thử nghiệm phần mềm trên đối tượng sinh viên Y3 đến Y6.

    • Chỉnh sửa và hoàn thiện phần mềm câu hỏi trắc nghiệm tự học học phần niệu khoa.

Sản phẩm dự kiến:

    • Số báo đăng trong nước: 1

    • Số cử nhân đào tạo: 1

    • Chương trình máy tính: Đĩa CD chứa phần mềm hoàn thiện

Kinh phí thực hiện: 40 triệu đồng.

  1. Nghiên cứu mức độ hiểu biết về quyền lợi khi tham gia bảo hiểm y tế và sẵn sàng chi trả cho phí bảo hiểm y tế tự nguyện của người dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Mục tiêu:

    • Khảo sát về hiểu biết của người dân về lợi ích của bảo hiểm y tế

    • Ước tính mức phí người dân sẵn sàng chi trả để tham gia vào hệ thống bảo hiểm y tế tự nguyện.

Nội dung chính:

    • Chọn ra 20 đại diện người dân chưa tham gia BHYT ở 15 xã/phường ở tỉnh Thừa Thiên-Huế để phỏng vấn sâu về việc tham gia bảo hiểm y tế

    • Điều tra hộ gia đình dựa trên mẫu câu hỏi thiết kế sẵn. Biến số nghiên cứu: Thông tin chung về hộ gia đình: nhân khẩu, kinh tế xã hội; Kiến thức về bảo hiểm y tế; Lí do chưa tham gia BHYT; Lựa chọn mức phí đồng ý để tham gia BHYT.

    • Kiến nghị chính sách phù hợp với tình hình thực tiển và nhu cầu của người dân nhằm thúc đẩy việc tham gia BHYT trong thời gian đến.

Sản phẩm dự kiến:

    • Số báo đăng trong nước: 1

    • Số cử nhân đào tạo: 1

Kinh phí thực hiện: 40 triệu đồng.

  1. Nghiên cứu giá trị chẩn đoán và giá trị tiên lượng của procalcitonin huyết thanh ở bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng sau phẫu thuật

Mục tiêu:

    • Khảo sát sự thay đổi nồng độ procalcitonin ở bệnh nhân nhiễm khuẩn ngay sau phẫu thuật.

    • Xác định giá trị chẩn đoán và giá trị tiên lượng của nồng độ procalcitonin huyết thanh ở bệnh nhân nhiễm khuẩn sau phẫu thuật.

Nội dung chính:

    • Thu thập bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng sau phẩu thuật đủ tiêu chuẩn vào nghiên cứu

    • Xét nghiệm Procalcitonin và các xét nghiệm khác để tiên lượng và theo dõi trong quá trình điều trị vào ngày đầu sau mổ, ngày thứ 3 và thứ 5 sau mổ.

Sản phẩm dự kiến:

    • Số báo đăng trong nước: 1

    • Số cử nhân đào tạo: 1

Kinh phí thực hiện: 60 triệu đồng.


Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương