Thiếu vitamin a I. ĐẠi cưƠNG



tải về 15.6 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu13.02.2022
Kích15.6 Kb.
#134486

THIẾU VITAMIN A
I. ĐẠI CƯƠNG

- Vitamin A thuộc nhóm vitamin tan trong dầu (A, D, E, K), có chức năng điều hòa tổng hợp protein, được phát hiện từ năm 1913.

- Thuật ngữ vitamin A dùng để chỉ retinol và các dẫn xuất có cùng cấu tạo vòng βionone và có cùng tính chất sinh học.

- Các hợp chất có hoạt tính chính bao gồm retinol, retinal, retinoic acid và retinol ester.

- Nguồn gốc: được cung cấp từ thức ăn dưới hai dạng:

+ Retinol ester: có trong thức ăn động vật như gan và dầu gan cá, chế phẩm từ sữa, thận, gan, lòng đỏ trứng, … dễ hấp thu

+ Provitamin A carotenoid (chủ yếu là β carotene): có nhiều trong rau củ màu vàng và màu xanh đậm như cà rốt,củ cải đường, bông cải xanh… Khó hấp thu gấp 6 lần so với Retinol

- Hoạt tính của vitamin A được biểu thị bằng đương lượng hoạt tính retinol (retinol activity equivalent RAE).

+ 1 RAE= 1μg all-trans-retinol =3,3 UI vitamin A

+ 1μg all trans retinol= 6 μg all trans β carotene =12 μg provitamin A carotenoid khác.

- Nhu cầu vitamin A hàng ngày tùy theo lứa tuổi: RAE/ ngày

0-6 tháng 400 RAE/ ngày

7-12 tháng 500 RAE/ ngày

1-3 tuổi 300 RAE/ ngày



    1. tuổi 400 RAE/ ngày

>8 tuổi 600-900 RAE/ ngày

VAI TRÒ CỦA VITAMIN A :

- Giúp tăng trưởng nhờ điều hòa tổng hợp glycoprotein và biệt hóa tế bào

- Giữ vững lớp thượng bì của da, niêm mạc và mắt nhờ bền vững cấu trúc tế bào biểu mô

- Giúp cơ thể tăng cường sức đề kháng



Phân độ bệnh khô mắt do thiếu vitamin A:

(Theo tổ chức y tế thế giới WHO 1982)

1. XN : Quáng gà

2. X1A : Khô kết mạc

3. X1B : Vệt Bitot

4. X2 : Khô giác mạc

5. X3A : Loét / nhuyễn giác mạc < 1/3 diện tích giác mạc

6. X3B : Loét / nhuyễn giác mạc > 1/3 diện tích giác mạc

7. XS : Sẹo giác mạc

8. XF : Biểu hiện tổn thương đáy mắt do thiếu vitamin A ( Khô đáy mắt )

II. NGUYÊN NHÂN

1. Do thiếu cung cấp:

Trẻ không được bú sữa non là loại sữa giàu vitamin A hoặc được nuôi bằng nước cháo, bột hoặc sữa đặc có đường: Trẻ bị kiêng ăn chất béo, ăn dặm không đúng.

2. Do bất thường hấp thu chất béo:

- Các bệnh lý vàng da tắc mật.

- Xơ gan.

- Lymphangiectasia.

- Bệnh crohn.

- Cắt đoạn cuối hồi tràng.

- Viêm tụy mạn, suy tụy ngoại tiết.

- Mucovisidose.



3. Do tăng nhu cầu vitamin A:

- Trẻ nhỏ (nhu cầu vitamin A cao gấp 5 - 6 lần người lớn).

- Trẻ bị sởi, thủy đậu, tiêu chảy, lao, nhiễm trùng tiết niệu ...

4. Trẻ bị suy dinh dưỡng nặng: thường thiếu vitamin A.

5. Thiếu các vi chất: như kẽm ảnh hưởng tới sự chuyển hóa vitamin A trong cơ thể.

III. LÂM SÀNG

- Thể điển hình: quáng gà, khô giác mạc, mờ giác mạc, đục giác mạc...

- Thể không điển hình: bệnh nhiễm trùng tái phát (hô hấp, tiêu hóa, ngoài da...)

IV. CẬN LÂM SÀNG

- Định lượng nồng độ vitamin A trong máu: bình thường > 20-50μg%.

+ Chỉ số này giảm trước khi có rối loạn về chức năng hay cấu trúc.

+ Nồng độ < 10 μg% chứng tỏ có thiếu nặng.

+ Bằng chứng sớm nhất của thiếu vitamin A là giảm dự trữ trong gan. (bình thường khoảng 100 μg / 1g gan sống)

+ Retinol Binding Proein giảm (bình thường 20 - 30 μg%).



V. ĐIỀU TRỊ

1. Vitamin A liều tấn công:

- Chỉ định:

+ Thiếu vitamin A biểu hiện ở mắt (XN→XF)

+ Suy dinh dưỡng nặng.

+ Nhiễm trùng tái phát ở hệ hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu,da.

+ Sau khi mắc các bệnh nhiễm khuẩn làm suy giảm miễn dịch của cơ thể: sởi, ho gà, lao...

- Liều dùng:

+ Trẻ ≥1tuổi: tổng liều 600.000UI, chia 3 lần uống vào các ngày N1-N2-N14 (200.000UI / lần).

+ Trẻ <1tuổi: tổng liều 300.000UI, chia 3 lần uống vào các ngày N1-N2-N14 (100.000UI / lần) dưới dạng retinol palmitate hoặc retinol acetate (vitamin A hấp thu qua niêm mạc ruột 80-90%)

+ Hoặc tổng liều 150.000UI, chia 3 lần Tiêm bắp N1- N2 - N14 (50.000UI /lần) dưới dạng retinol acetate.



2. Với các tổn thương nhẹ hơn:

- Vitamin A liều hàng ngày (5000-10.000UI / ngày) hoặc hàng tuần (25.000UI / tuần) dùng ít nhất 1 tháng.

- Cần kết hợp chế độ ăn giàu đạm và giàu béo. Chú ý: đề phòng ngộ độc vitamin A (loãng xương, gan to, xơ gan, rụng tóc, tăng áp lực nội sọ.)

VI. DỰ PHÒNG

1. Nuôi trẻ theo khoa học:

- Bú sữa mẹ, ăn dặm đúng, đủ chất béo và dùng các thức ăn giàu vitamin A.

- Chủng ngừa theo lịch để phòng các bệnh nhiễm khuẩn.

2. Uống liều phòng ngừa mỗi 6 tháng đối với các trẻ có nguy cơ

- Dưới 6 tháng tuổi: 50.000UI.

- 6-12 tháng: 100.000UI.

- Trên 12 tháng: 200.000UI.



- Với bà mẹ đang cho con bú, nên uống một liều vitamin A 200.000UI vào lúc sinh hay trong vòng 2 tháng đầu sau sinh để làm tăng nồng độ vitamin A trong sữa mẹ và có thể bảo vệ tốt trẻ bú mẹ.

tải về 15.6 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương