Thời gian học: Thời gian học



tải về 11.68 Mb.
Chuyển đổi dữ liệu23.11.2017
Kích11.68 Mb.
#2646



Thời gian học:

  • Thời gian học:

    • Lý thuyết: 8 tiết
  • Phương pháp học:

    • Giảng viên trình bày lý thuyết trên lớp
    • Sinh viên chia thành các nhóm học tập, từ 7 - 10 sinh viên, để tham gia các chủ đề thảo luận, bài tập nhóm
  • Tài liệu học:

    • Sách: Kỹ năng học tập và phương pháp nghiên cứu khoa học, trường Đại học Mở TP.HCM
  • Hình thức đánh giá:

    • Kiểm tra cuối kỳ: bài thi viết (2 câu hỏi – 60 phút)


Giới thiệu cho sinh viên về học tập ở bậc đại học

  • Giới thiệu cho sinh viên về học tập ở bậc đại học

  • Hướng dẫn cho sinh viên một số kỹ năng căn bản để phục vụ cho hoạt động học tập ở bậc đại học

  • Giới thiệu cho sinh viên về khoa học và nghiên cứu khoa học





Nhận biết thay đổi và thích nghi với sự thay đổi

  • Nhận biết thay đổi và thích nghi với sự thay đổi

  • Thiết lập mục tiêu và lập kế hoạch

  • Quản lý thời gian



Tại sao các anh chị lại lựa chọn học đại học???

  • Tại sao các anh chị lại lựa chọn học đại học???

    • Để có bộ hồ sơ nhân sự hoàn chỉnh (chuẩn hóa cán bộ)
    • Để được thăng tiến trong công việc
    • Để được trang bị thêm những kiến thức và kỹ năng
    • Để theo đuổi một lĩnh vực, nghề mà mình yêu thích
    • Để có cơ hội tìm kiếm các công việc việc khác, có mức lương cao hơn
    • Để……
  • Cuộc sống là sự thay đổi và dịch chuyển không ngừng









Tham gia vào sự thay đổi

  • Tham gia vào sự thay đổi

    • Chủ động giao tiếp, trao đổi với mọi người
    • Loại bỏ những điều không cần thiết cho sự thay đổi
  • Yêu cầu sự giúp đỡ và chia sẻ

  • Nhận thức thay đổi là để phát triển

  • Hướng tới kết quả của sự thay đổi

  • Suy nghĩ cởi mở và lạc quan





Tại sao phải thiết lập mục tiêu???

  • Tại sao phải thiết lập mục tiêu???

    • Mục tiêu đem lại ý nghĩa cho cuộc sống
    • Mục tiêu thúc đẩy con người phát triển
    • Mục tiêu giúp con người định hình tương lai (sự phát triển cá nhân)
    • Mục tiêu giúp con người đạt được sự thành công














Những câu hỏi cần đặt ra

  • Những câu hỏi cần đặt ra

    • Việc gì?
    • Tại sao phải làm?
    • Làm như thế nào?
    • Thời hạn?
    • Nơi thực hiện?


Mục tiêu

  • Mục tiêu

    • Đạt điểm 8 môn học KNHT và PPNCKH
  • Kế hoạch

    • Ôn tập bài cũ: 30 phút dành để ôn lại bài cũ
    • Chuẩn bị bài mới: 30 phút để chuẩn bị bài mới
    • Luyện tập kỹ năng: 30 phút để rèn luyện các kỹ năng
  • Hành động

    • Bắt đầu tiến hành từ ngày 25/9/2011, vào các ngày thứ 3 và thứ năm hàng tuần.




Câu 1: Theo các anh chị, có những thay đổi gì đã xảy ra từ khi các anh chị tham gia chương trình Vừa học, vừa làm của Trường Đại học Mở TP.HCM ?

  • Câu 1: Theo các anh chị, có những thay đổi gì đã xảy ra từ khi các anh chị tham gia chương trình Vừa học, vừa làm của Trường Đại học Mở TP.HCM ?

  • Gợi ý những thay đổi đang diễn ra xung quanh như:

    • Về gia đình, người thân (cha mẹ, anh chị em…)
    • Về bạn bè (mối quan hệ bạn cũ, bạn mới…)
    • Về môi trường sống (cuộc sống sinh viên, giảng dạy, học tập…)
    • Về bản thân (vị trí của bản thân, sự trưởng thành của bản thân…)
  • Câu 2: Anh chị hãy thiết lập mục tiêu học tập cho bản thân. Căn cứ vào mục tiêu đã được thiết lập, anh chị hãy xây dựng kế hoạch cá nhân để có thể đạt được mục tiêu nói trên

  • Gợi ý:

    • Anh chị có thể thiết lập mục tiêu trong học tập bậc Đại học tại trường Đại học Mở (học kỳ, năm học, khoá học…) và học ngoại ngữ, học tin học…
    • Gắn kết mục tiêu học tập với các mục tiêu khác trong cuộc sống sinh viên (vui chơi, du lịch, thực tập, làm thêm, trao đổi văn hoá, đọc sách…)
    • Xây dựng kế hoạch trên cơ sở các mục tiêu đã thiết lập.


Tìm hiểu vai trò của quản lý thời gian

  • Tìm hiểu vai trò của quản lý thời gian

  • Phân tích các “cạm bẫy” thời gian thường gặp phải và cách để giải quyết chúng

  • Lập kế hoạch quản lý thời gian để học tập và làm việc hiệu quả



Thời gian là cơ hội bằng nhau cho tất cả mọi người (24 giờ/ngày – 168 giờ/tuần)

  • Thời gian là cơ hội bằng nhau cho tất cả mọi người (24 giờ/ngày – 168 giờ/tuần)

  • Thời gian khó nắm bắt và dễ bỏ qua

  • Thời gian là nguồn tài nguyên không khôi phục lại được

  • Thời gian dường như trôi đi với tốc độ khác nhau













































Kỹ năng lắng nghe

  • Kỹ năng lắng nghe

  • Kỹ năng ghi chép

  • Kỹ năng đọc (tài liệu)

  • Kỹ năng làm việc nhóm

  • Kỹ năng viết báo cáo và tiểu luận

  • Kỹ năng trình bày



Tại sao phải lắng nghe?

  • Tại sao phải lắng nghe?

    • Thiết lập mối quan hệ giữa con người với con người
    • Giúp con người tồn tại và phát triển
    • Mang lại kiến thức cho con người
    • Giải trí




































Từ hoặc thành ngữ quan trọng

  • Từ hoặc thành ngữ quan trọng

  • Thêm vào đó

  • Quan trọng hơn cả

  • Chúng ta còn gặp vấn đề này một lần nữa

  • Ví dụ

  • Trái lại

  • Nói cách khác

  • So với



    • Viết lên bảng
    • Sử dụng đèn chiếu
    • Vẽ đồ thị
    • Sử dụng hình ảnh
    • Lên giọng hay thay đổi cách phát âm
    • Sử dụng điệu bộ nhiều hơn bình thường


Tại sao phải ghi chép???

  • Tại sao phải ghi chép???

    • Giúp chúng ta tích cực hơn trong quá trình lắng nghe
    • Nắm được nội dung khi ghi chép
    • Tạo dựng hình ảnh hỗ trợ cho tài liệu học
    • Việc học trở nên dễ dàng hơn




Câu 2: TÔI THƯỜNG TÓM TẮT LẠI BÀI GIẢNG SAU GIỜ HỌC TRÊN LỚP

  • Câu 2: TÔI THƯỜNG TÓM TẮT LẠI BÀI GIẢNG SAU GIỜ HỌC TRÊN LỚP

  • Thang điểm : 1. Hoàn toàn không đồng ý

  • 2. Không đồng ý

  • 3. Không đồng ý, không phản đối

  • 4. Đồng ý

  • 5. Hoàn toàn đồng ý



Câu 3: TÔI THƯỜNG SỬ DỤNG CÁC KÝ HIỆU TRONG KHI GHI BÀI GIẢNG

  • Câu 3: TÔI THƯỜNG SỬ DỤNG CÁC KÝ HIỆU TRONG KHI GHI BÀI GIẢNG

  • Thang điểm : 1. Hoàn toàn không đồng ý

  • 2. Không đồng ý

  • 3. Không đồng ý, không phản đối

  • 4. Đồng ý

  • 5. Hoàn toàn đồng ý



Câu 4: TÔI THƯỜNG HỎI GIẢNG VIÊN KHI KHÔNG HIỂU BÀI

  • Câu 4: TÔI THƯỜNG HỎI GIẢNG VIÊN KHI KHÔNG HIỂU BÀI

  • Thang điểm : 1. Hoàn toàn không đồng ý

  • 2. Không đồng ý

  • 3. Không đồng ý, không phản đối

  • 4. Đồng ý

  • 5. Hoàn toàn đồng ý



Câu 5: TÔI THƯỜNG LẮNG NGHE BÀI GIẢNG TRONG GIỜ HỌC

  • Câu 5: TÔI THƯỜNG LẮNG NGHE BÀI GIẢNG TRONG GIỜ HỌC

  • Thang điểm : 1. Hoàn toàn không đồng ý

  • 2. Không đồng ý

  • 3. Không đồng ý, không phản đối

  • 4. Đồng ý

  • 5. Hoàn toàn đồng ý





Tham dự lớp học

  • Tham dự lớp học

  • Đến lớp có sự chuẩn bị ở nhà

  • Mang sách học đến lớp

  • Đặt câu hỏi và tham gia vào lớp học









w/ với (with)

  • w/ với (with)

  • = bằng

  • < nhỏ hơn

  • % phần trăm

  • & và

  • + thêm vào

  • * Quan trọng

  • vd ví dụ

  • ? Câu hỏi













Quy trình lắng nghe (ROAR)

  • Quy trình lắng nghe (ROAR)

  • A.Tiếp nhận (receiving)

  • 1. Âm thanh

  • 2. Nghe thông tin

  • B.Sắp xếp và tập trung (organizing)

  • 1. Chọn cách lắng nghe tích cực

  • 2. Quan sát

  • C.Tìm hiểu ý nghĩa (analysing)

  • 1….

  • 2…..

  • D.Phản ứng (reacting)

  • …..







Giơ tay và đề nghị giảng viên lập lại

  • Giơ tay và đề nghị giảng viên lập lại

  • Yêu cầu thầy giáo nói chậm lại

  • Để khoảng trống và điền vào sau giờ học

  • Gặp giảng viên ngay sau khi kết thúc lớp học

  • Hình thành nhóm ghi chép

  • Đừng dựa ghi chép của bạn kế bên hay hỏi họ

  • Tập luyện thêm kỹ năng ghi chép



* Sinh viên ghi chép lại nội dung bài giảng “kỹ năng lắng nghe” theo một trong các kỹ thuật ghi chép đã học.

  • * Sinh viên ghi chép lại nội dung bài giảng “kỹ năng lắng nghe” theo một trong các kỹ thuật ghi chép đã học.

  • - Kỹ thuật ghi đề cương

  • - Kỹ thuật ghi Cornell

  • - Kỹ thuật ghi bản đồ



Tại sao phải đọc tài liệu???

  • Tại sao phải đọc tài liệu???

    • Bổ sung thêm kiến thức
    • Tìm kiếm thông tin (phục vụ cho bài viết, thảo luận)
    • Giải trí




  • Ví dụ: Đọc 300 từ với khoảng thời gian như sau:

  • < 30 giây: rất nhanh

  • 31-45 giây: nhanh

  • 40-60 giây: trung bình

  • 61-89 giây: trung bình thấp

  • 90-119 giây: chậm

  • >= 120 giây: quá chậm





Người biết cách đọc

  • Người biết cách đọc

  • Đọc có mục đích

  • Đọc và suy nghĩ

  • Đọc trọng tâm và đặt câu hỏi

  • Đọc nhiều loại sách, tạp chí, báo

  • Thích đọc và coi việc đọc sách là công cụ quan trọng để hoàn thiện mình







Chọn một bài đọc khoảng 1400 chữ

  • Chọn một bài đọc khoảng 1400 chữ

  • Ngồi vào bàn, chân duỗi thẳng, mắt nhìn thẳng, thở đều, bình tĩnh, bỏ hết các suy nghĩ linh tinh.

  • Nhìn vào một điểm trong bài đọc- ‘điểm xanh’ tưởng tượng 10 phút

  • Nhắm mắt lại xuất hiện ảo giác (đây là hình ảnh cuối cùng của thị giác)

  • Mở rộng tầm nhìn của điểm xanh.













Câu chủ đề trong một đoạn văn

  • Câu chủ đề trong một đoạn văn

  • Đoạn tóm tắt

  • Câu hỗ trợ

  • Vấn đề chuyển tiếp



Khảo sát (survey)

  • Khảo sát (survey)

    • Tựa đề, đề mục chính, phụ
    • Chú thích bên dưới các hình ảnh, đồ thị hoặc biểu đồ
    • Xem qua câu hỏi hoặc phần hướng dẫn đọc
    • Đọc phần giới thiệu và kết luận
    • Đọc phần tóm tắt


Câu hỏi (question)

  • Câu hỏi (question)

    • Chuyển đổi các đề tựa, đề mục chính thành câu hỏi.
    • Đọc các câu hỏi ở cuối chương hoặc sau đề mục
    • Hỏi giảng viên về chủ đề cần đọc
    • Hỏi bản thân có biết chủ đề hay chưa.


Đọc (read)

  • Đọc (read)

    • Tìm câu trả lời cho những câu hỏi đề ra
    • Đọc những lời chú thích dưới các hình ảnh, bảng biểu, đồ thị...
    • Ghi chép những chữ, đoạn văn in đậm, gạch dưới, in nghiên
    • Giảm tốc độ đọc với những đoạn khó
    • Ngưng và đọc lại những phần chưa rõ
    • Đọc và ôn lại từng phần


Gợi nhớ (recite)

  • Gợi nhớ (recite)

    • Tự hỏi mình những gì đã đọc, hoặc tóm tắt theo cách mình hiểu
    • Ghi chép lại các ý theo cách hiểu của mình
    • Gạch dưới, tô đậm những ý quan trọng đã đọc
    • Sử dụng phương pháp gợi nhớ những gì đã học
    • Tăng cường 4 khả năng học: nhìn,nói, nghe, viết


Ví dụ: 147101316192225

  • Ví dụ: 147101316192225



Slate (đá phiến)

  • Slate (đá phiến)

  • Bronze (đồng)

  • Iron (sắt)

  • Emerald (ngọc lục bảo)

  • Gold (vàng)

  • Granite (đá gra-nít)

  • Diamond (kim cương)

  • Lead (chì)

  • Marble (đá cẩm thạch)





Xem lại (review)

  • Xem lại (review)

    • Xem lại các câu hỏi và cố gắng trả lời
    • Nếu không trả lời được câu hỏi, thì quay lại các bước đọc và gợi nhớ.


Hệ thống tiêu chuẩn

  • Hệ thống tiêu chuẩn

  • Hệ thống câu hỏi bên lề

  • Hệ thống ghi chép riêng







Hệ thống chuẩn

  • Hệ thống chuẩn

    • Hai gạch dưới: dùng cho từ, ý chính
    • Một gạch dưới: những ý bổ trợ quan trọng
    • Ghi số gần những từ được gạch dưới
    • Dùng dấu móc vuông
    • Dùng dấu * cho những ý đặc biệt quan trọng
    • Khoanh tròn những từ hoặc thuật ngữ quan trọng
    • Đóng khung: những từ chuyển tiếp, thứ tự
    • Đặt câu hỏi ở những chỗ chưa hiểu rõ
    • Ghi ý kiến sau khi đọc xong


Ví dụ:

  • Ví dụ:

  • Dân số châu Âu tăng nhanh trong thế kỷ XVIII. Bệnh truyền nhiễm nạn đói đã dần dần biến mất. Người dân châu Âu sống lâu hơn



Hướng dẫn sử dụng hệ thống câu hỏi bên lề:

  • Hướng dẫn sử dụng hệ thống câu hỏi bên lề:

  • Đọc tổng quát

  • Quay lại đoạn đầu tìm ý quan trọng

  • Viết vắn tắt các câu hỏi bên lề

  • Gạch dưới những từ khóa, câu quan trọng có thể trả lời câu hỏi bên lề



Hướng dẫn sử dụng hệ thống ghi chép tách rời:

  • Hướng dẫn sử dụng hệ thống ghi chép tách rời:

  • Sử dụng hệ thống ghi chép Cornell

  • Đọc xong trước khi ghi chép

  • Chọn lọc thật kỹ

  • Sử dụng từ ngữ của chúng ta

  • Viết thành câu hoàn chỉnh

  • Đừng quên những phần tài liệu có hình ảnh



Ý chính

  • Ý chính

  • Câu hỏi quan trọng (sau khi ghi chép đầy đủ)



* Sử dụng hệ thống ghi chép Cornell để đọc và ghi chép lại 1 trong 2 bài sau:

  • * Sử dụng hệ thống ghi chép Cornell để đọc và ghi chép lại 1 trong 2 bài sau:

  • Bài 1:Chuẩn bị và thích nghi với sự thay đổi khi vào đại học

  • Bài 2: Quản lý thời gian



Tại sao phải làm việc (theo) nhóm???

  • Tại sao phải làm việc (theo) nhóm???

    • Để tăng thêm sức mạnh
    • Để chia sẻ kiến thức
    • Để phục vụ mục tiêu chung…


















Điểm mạnh

  • Điểm mạnh

    • Nhiều thông tin hơn
    • Quan điểm đa dạng
    • Các quyết định có chất lượng hơn
    • Tăng khả năng chấp nhận giải pháp






Thuyết trình là gì?

  • Thuyết trình là gì?

    • Trình bày một cách hệ thống và sáng rõ một vấn đề trước đông người
    • Thời gian trình bày “ngắn”
  • Vậy thì thuyết trình, người nghe cần người nói hay người nói cần người nghe?



“Người nghe" chỉ lắng nghe khoảng từ 25% - 50% thời gian

  • “Người nghe" chỉ lắng nghe khoảng từ 25% - 50% thời gian

  • Lắng nghe nhớ khoảng 12%, còn đọc nhớ khoảng 50%



Vậy

  • Vậy

    • Thật tôi nghiệp cho người nghe !
    • Hãy làm gì để người nghe chịu nghe và nhớ.




































Khoa học

  • Khoa học

  • Nghiên cứu khoa học

  • Sản phẩm của nghiên cứu khoa học

  • Trình tự nghiên cứu khoa học

















Nghiên cứu và Triển khai (R&D)

  • Nghiên cứu và Triển khai (R&D)

  • Chuyển giao tri thức, bao gồm chuyển giao công nghệ

  • Phát triển công nghệ (UNESCO và UNIDO)

  • Dịch vụ KH&CN

  • UNESCO: Manuel pour les statistiques relatives aux activités scientifiques et techniques, 1982.

  • De Hemptinne: Questions clées de la politique scientifique et technique, 1982

  • (Bản dịch tóm tắt tiếng Việt cả 2 tài liệu này của Viện Quản lý KH&KT, 1987)





Nghiên cứu cơ bản:

  • Nghiên cứu cơ bản:

  • Khám phá quy luật & tạo ra các lý thuyết

  • Nghiên cứu ứng dụng:

  • Vận dụng lý thuyết để mô tả, giải thích, dự báo và đề xuất các giải pháp

  • Triển khai (Technological Experimental Development; gọi tắt là Development)

  • - Chế tác Vật mẫu : Làm Prototype

  • - Làm Pilot: tạo công nghệ để sản xuất với Prototype

  • - Sản xuất loạt nhỏ (Série 0) để khẳng định độ tin cậy



Phát hiện (Discovery), nhận ra cái vốn có:

  • Phát hiện (Discovery), nhận ra cái vốn có:

    • Quy luật xã hội: quy luật giá trị thặng dư, cung cầu…
    • Vật thể/trường: nguyên tố radium; từ trường…
    • Hiện tượng: trái đất quay quanh mặt trời, trái đất nóng lên...
  • Phát minh (Discovery), nhận ra cái vốn có:

    • Quy luật tự nhiên: định luật vạn vật hấp dẫn.
    • Quy luật kinh tế: quy luật cung – cầu, quy luật giá trị…
  • Sáng chế (Invention), tạo ra cái chưa từng có; mới về nguyên lý kỹ thuật và có thể áp dụng được.

    • Máy hơi nước, bom nguyên tử, máy bay tàng hình….; Điện thoại.*






Đề tài là:

  • Đề tài là:

  • Một hình thức tổ chức nghiên cứu:

  • - Một nhóm nghiên cứu

  • - Một nhiệm vụ nghiên cứu

  • Các loại “Đề tài”

  • - Đề tài / Dự án / Đề án

  • - Chương trình



 Đề tài

  •  Đề tài

  • Nghiên cứu mang tính học thuật là chủ yếu

  •  Dự án

  • Đề tài áp dụng với thời hạn, địa điểm ấn định

  •  Chương trình

  • Đề tài lớn, gồm một số đề tài, dự án.

  •  Đề án

  • Nghiên cứu nhằm đề xuất một đề tài, dự án, chương trình



Tên đề tài là bộ mặt của tác giả.

  • Tên đề tài là bộ mặt của tác giả.

  • - Tên đề tài phải thể hiện được tư tưởng khoa học của đề tài.

  • - Tên đề tài phải được hiểu một nghĩa.



Tránh dùng những cụm từ bất định để đặt tên đề tài, chẳng hạn:

  • Tránh dùng những cụm từ bất định để đặt tên đề tài, chẳng hạn:

  • - “Phá rừng - Hiện trạng, Nguyên nhân, Giải pháp” (sai về ngôn ngữ học)

  • - “Hội nhập – Thách thức, thời cơ”

  • - “Một số biện pháp nhằm phát triển công nghệ nông thôn”



Mục tiêu (objective) nghiên cứu

  • Mục tiêu (objective) nghiên cứu

  • Bản chất sự vật cần làm rõ

  • Trả lời câu hỏi: Làm cái gì?

  • Đối tượng nghiên cứu (là) Tập hợp mục tiêu

  • Mục đích (aim, purpose, goal)

  • Trả lời câu hỏi: Để làm cái gì?





Lựa chọn phạm vi nghiên cứu quyết định tới:

  • Lựa chọn phạm vi nghiên cứu quyết định tới:

  • Tính tin cậy của kết quả nghiên cứu.

  • Quỹ thời gian cần thiết cho nghiên cứu.

  • Kinh phí đầu tư cho nghiên cứu.



Các loại phạm vi cần xác định:

  • Các loại phạm vi cần xác định:

  • Phạm vi của khách thể (mẫu khảo sát)

  • Phạm vi quãng thời gian diễn biến của sự kiện (đủ nhận biết quy luật)

  • Phạm vi giới hạn của nội dung vì hạn chế về chuyên gia và kinh phí



Mẫu (Đối tượng) khảo sát (sample)

  • Mẫu (Đối tượng) khảo sát (sample)

  • Mẫu được chọn từ khách thể để xem xét

  • Khách thể (object / population)

  • Vật mang đối tượng nghiên cứu







Vấn đề khoa học

  • Vấn đề khoa học

  • = Vấn đề nghiên cứu

  • = Câu hỏi nghiên cứu



Luôn tồn tại 2 lớp vấn đề khoa học:

  • Luôn tồn tại 2 lớp vấn đề khoa học:

  • Lớp vấn đề (câu hỏi) về

  • bản chất sự vật cần làm sáng tỏ

  • Lớp vấn đề về

  • phương pháp chứng minh

  • bản chất sự vật



Có vấn đề  Có nghiên cứu

  • Có vấn đề  Có nghiên cứu

  • Không có vấn đề

  •  Không có nghiên cứu

  • Giả vấn đề (pseudo-problem) 

  • (1) Không có vấn đề

  •  Không có nghiên cứu

  • (2) Xuất hiện vấn đề khác

  •  Có nghiên cứu khác





Khái niệm:

  • Khái niệm:

  • - Câu trả lời sơ bộ vào câu hỏi nghiên cứu

  • - Nhận định sơ bộ / Kết luận giả định ...

  • ... về bản chất sự vật

  • Lưu ý: Giả thuyết (Hypothesis)

  •  Giả thiết (Assumption)

  • (Giả thiết = Điều kiện giả định của nghiên cứu)



Vấn đề 1

  • Vấn đề 1

  • (Ví dụ: Trẻ hư tại ai?)

  • - Giả thuyết 1.1 (Con hư tại mẹ)

  • - Giả thuyết 1.2 (Con hư tại cha)

  • - Giả thuyết 1.3 (Cháu hư tại bà)

  • ..........





Giả thuyết = Luận điểm cần chứng minh

  • Giả thuyết = Luận điểm cần chứng minh

  • Chứng minh cái gì?

  • Luận cứ = Bằng chứng để chứng minh

  • Chứng minh bằng cái gì?

  • Phương pháp = Cách chứng minh

  • Chứng minh bằng cách nào?

  • Vấn đề: Tìm kiếm luận cứ



Giả thuyết Khoa học

  • Giả thuyết Khoa học



Bước 1:

  • Bước 1:

  • - Tìm luận cứ

  • - Chứng minh bản thân luận cứ

  • Bước 2:

  • Sắp xếp / Tổ chức luận cứ để chứng minh giả thuyết



Luận cứ

  • Luận cứ

  • Phán đoán đã được chứng minh, được sử dụng làm bằng chứng để chứng minh giả thuyết

  • Luận cứ gồm

  • - Lý thuyết khoa học: từ nghiên cứu tài liệu

  • - Sự kiện khoa học: từ nghiên cứu tài liệu/ quan sát/ phỏng vấn/ hội nghị/ điều tra/ thực nghiệm



Có 2 loại luận cứ:

  • Có 2 loại luận cứ:

  • Luận cứ lý thuyết = Cơ sở lý luận:

  • Các khái niệm / phạm trù / quy luật

  • Luận cứ thực tiễn = sự kiện thu được từ

  • Tổng kết kinh nghiệm

  • Chỉ đạo thí điểm các cách làm mới

  • Phương pháp tìm kiếm luận cứ thực tiễn:

  • quan sát / phỏng vấn / hội nghị / hội thảo

  • điều tra / trắc nghiêm / thực nghiệm



Lấy luận cứ ở đâu?

  • Lấy luận cứ ở đâu?

  • Tổng kết kinh nghiệm trong hoạt động thực tế của ngành mình và nghiên cứu kinh nghiệm của ngành khác

  • Chỉ đạo thí điểm các giải pháp mới

  • Nghiên cứu lý luận do các nhà nghiên cứu và các đồng nghiệp đi trước đã tổng kết



Phỏng vấn

  • Phỏng vấn

  • Hội nghị

  • Điều tra chọn mẫu

  • Chỉ đạo thí điểm

  • Nghiên cứu tài liệu lý luận





Thu thập thông tin

  • Thu thập thông tin



Khái niệm:

  • Khái niệm:

  • Nghiên cứu khoa học là quá trình thu thập và chế biến thông tin

  • Thông tin vừa là ”nguyên liệu”, vừa là “sản phẩm” của nghiên cứu khoa học



Xác nhận lý do nghiên cứu

  • Xác nhận lý do nghiên cứu

  • Tìm hiểu lịch sử nghiên cứu

  • Xác định mục tiêu nghiên cứu

  • Phát hiện vấn đề nghiên cứu

  • Đặt giả thuyết nghiên cứu

  • Để tìm kiếm, phát hiện,chứng minh luận cứ

  • Cuối cùng để chứng minh giả thuyết



Chọn phương pháp tiếp cận

  • Chọn phương pháp tiếp cận

  • Thu thập thông tin

  • Xử lý thông tin

  • Thực hiện các phép suy luận logic



1. Hình thành luận điểm khoa học:

  • 1. Hình thành luận điểm khoa học:

  • Sự kiện  Vấn đề  Giả thuyết

  • 2. Chứng minh luận điểm khoa học

  •  Tiếp cận (Khảo hướng),

  •  Thu thập thông tin

  •  Xử lý thông tin

  •  Suy luận

  •  Đưa ra kết luận của nghiên cứu







Nghiên cứu tài liệu

  • Nghiên cứu tài liệu



Mục đích nghiên cứu tài liệu: kế thừa lý thuyết và kinh nghiệm

  • Mục đích nghiên cứu tài liệu: kế thừa lý thuyết và kinh nghiệm

  • Nghiên cứu tài liệu của đồng nghiệp

  • Nghiên cứu tài liệu nội bộ của ta: tổng kết kinh nghiệm



  • Thu thập tài liệu

  • Phân tích tài liệu

  • Tổng hợp tài liệu



Nguồn tài liệu

  • Nguồn tài liệu

  • Tài liệu khoa học trong ngành

  • Tài liệu khoa học ngoài ngành

  • Tài liệu truyền thông đại chúng

  • Cấp tài liệu

  • Tài liệu cấp I (tài liệu sơ cấp)

  • Tài liệu cấp II, III,… (tài liệu thứ cấp)



Phân tích theo cấp tài liệu

  • Phân tích theo cấp tài liệu

  • Tài liệu cấp I (nguyên gốc của tác giả)

  • Tài liệu cấp II, III,… (xử lý từ tài liệu cấp trên)

  • Phân tích tài liệu theo chuyên môn

  • Tài liệu chuyên môn trong/ngoài ngành

  • Tài liệu chuyên môn trong/ngoài nước

  • Tài liệu truyền thông đại chúng



Phân tích tài liệu theo tác giả:

  • Phân tích tài liệu theo tác giả:

  • Tác giả trong/ngoài ngành

  • Tác giả trong/ngoài cuộc

  • Tác giả trong/ngoài nước

  • Tác giả đương thời / hậu thế so với thời điểm phát sinh sự kiện



Phân tích tài liệu theo nội dung:

  • Phân tích tài liệu theo nội dung:

  • Đúng / Sai

  • Thật / Giả

  • Đủ / Thiếu

  • Xác thực / Méo mó / Gian lận

  • Đã xử lý / Tài liệu thô chưa qua xử lý



Phân tích cấu trúc logic của tài liệu

  • Phân tích cấu trúc logic của tài liệu

  • Luận điểm (Luận đề): (Mạnh/Yếu)

  • (Tác giả muốn chứng minh điều gì?)

  • Luận cứ (Bằng chứng): (Mạnh/Yếu)

  • (Tác giả lấy cái gì để chứng minh?)

  • Phương pháp (Luận chứng):

  • (Tác giả chứng minh bằng cách nào?)

  • (Mạnh/Yếu)



Chỉnh lý tài liệu

  • Chỉnh lý tài liệu

  • Thiếu: bổ túc

  • Méo mó / Gian lận: chỉnh lý

  • Sai: Phân tích phương pháp

  • Sắp xếp tài liệu

  • Đồng đại: Nhận dạng tương quan

  • Lịch đại: Nhận dạng động thái

  • Nhân quả: Nhận dạng tương tác.



Nhận dạng các liên hệ:

  • Nhận dạng các liên hệ:

  • Liên hệ so sánh tương quan

  • Liên hệ đẳng cấp

  • Liên hệ động thái

  • Liên hệ nhân quả



Xử lý kết quả phân tích cấu trúc logic:

  • Xử lý kết quả phân tích cấu trúc logic:

  • Cái mạnh được sử dụng để làm:

    • Luận cứ (để chứng minh luận điểm của ta)
    • Phương pháp (để chứng minh luận điểm của ta)
  • Cái yếu được sử dụng để:

    • Nhận dạng Vấn đề mới (cho đề tài của ta)
    • Xây dựng Luận điểm mới (cho đề tài của ta)


Phi thực nghiệm

  • Phi thực nghiệm



  •  Quan sát

  •  Phỏng vấn

  •  Hội nghị / Hội đồng

  •  Điều tra chọn mẫu



Quan sát

  • Quan sát



Phân loại quan sát:

  • Phân loại quan sát:

  • Theo quan hệ với đối tượng bị quan sát:

  • Quan sát khách quan

  • Quan sát có tham dự/Nghiên cứu tham dự

  • Theo tổ chức quan sát

  • Quan sát định kỳ

  • Quan sát chu kỳ

  • Quan sát bất thường



- Quan sát bằng trực tiếp nghe/nhìn

    • - Quan sát bằng trực tiếp nghe/nhìn
    • - Quan sát bằng
    • phương tiện nghe nhìn
    • - Quan sát bằng
    • phương tiện đo lường


Phỏng vấn

  • Phỏng vấn



Khái niệm:

  • Khái niệm:

  • Phỏng vấn là quan sát gián tiếp

  • Điều kiện thành công của phỏng vấn

    • Thiết kế bộ câu hỏi để phỏng vấn
    • Lựa chọn và phân tích đối tác


Các hình thức phỏng vấn:

  • Các hình thức phỏng vấn:

  • Trò chuyện (thuật ngữ được sử dụng trong nghiên cứu giáo dục học)

  • Phỏng vấn chính thức

  • Phỏng vấn ngẫu nhiên

  • Phỏng vấn sâu

  • Người nghiên cứu có thể ghi âm cuộc phỏng vấn, nhưng phải có sự thỏa thuận và xin phép đối tác trước khi tiến hành phỏng vấn



Hội nghị

  • Hội nghị



Bản chất:

  • Bản chất:

  • Đưa câu hỏi cho một nhóm chuyên gia thảo luận

  • Hình thức

  • Các loại hội nghị khoa học



Ưu điểm:

  • Ưu điểm:

  • Được nghe ý kiến tranh luận

  • Nhược điểm:

  • Quan điểm cá nhân chuyên gia dễ bị chi phối bởi những người:

  • - Có tài hùng biện

  • - Có tài ngụy biện

  • - Có uy tín khoa học

  • - Có địa vị xã hội cao



Tấn công não (Brainstorming):

  • Tấn công não (Brainstorming):

  • Khai thác triệt để “não” chuyên gia bằng cách:

  • Nêu câu hỏi

  • Hạn chế thời gian trả lời hoặc số chữ viết

  • Chống “nhiễu” để chuyên gia được tự do tư tưởng

  • Phương pháp Delphi:

  • Chia nhóm chuyên gia thành các nhóm nhỏ

  • Kết quả tấn công não nhóm này được xử lý để nêu câu hỏi cho nhóm sau





Điều tra chọn mẫu

  • Điều tra chọn mẫu



Các công việc cần làm:

  • Các công việc cần làm:

  • Nhận dạng vấn đề (đặt câu hỏi) điều tra

  • Đặt giả thuyết điều tra

  • Xây dựng bảng câu hỏi

  • Chọn mẫu điều tra

  • Chọn kỹ thuật điều tra

  • Chọn phương pháp xử lý kết quả điều tra



Nguyên tắc xây dựng bảng câu hỏi:

  • Nguyên tắc xây dựng bảng câu hỏi:

  • Cần đưa những câu hỏi một nghĩa

  • Nên hỏi vào việc làm của đối tác

  • Không yêu cầu đối tác đánh giá

  • “Nhân viên ở đây có yên tâm công tác không?”

  • Tránh đụng những chủ đề nhạy cảm

  • “Ông/Bà đã bị can án bao giờ chưa?”



Nguyên tắc chọn mẫu:

  • Nguyên tắc chọn mẫu:

  • Mẫu quá lớn: chi phí lớn

  • Mẫu quá nhỏ : Thiếu tin cậy.

  • Mẫu phải được chọn ngẫu nhiên, theo đúng chỉ dẫn về phương pháp:

  • - Ngẫu nhiên / Ngẫu nhiên hệ thống

  • - Ngẫu nhiên hệ thống phân tầng

  • - v.v...



Xử lý kết quả điều tra:

  • Xử lý kết quả điều tra:

  • Mẫu nhỏ nên xử lý tay

  • Mẫu lớn xử lý trên máy với phần mềm SPSS (Statistic Package for Social Studies)



Ví dụ: Tìm hiểu xem khách hàng biết đến sản phẩm của doanh nghiệp theo kênh thông tin nào?

  • Ví dụ: Tìm hiểu xem khách hàng biết đến sản phẩm của doanh nghiệp theo kênh thông tin nào?

  • Câu hỏi: Anh/chị biết đến sản phẩm A của doanh nghiệp chúng tôi từ nguồn thông tin nào?

  • Nghe nói (bạn bè, đồng nghiệp giới thiệu…)

  • Qua các phương tiện truyền thông đại chúng (tivi, radio, internet….)

  • Tiếp thị tại nhà, công ty…

  • Nhận mẫu dùng thử qua đường bưu điện

  • Khác



Thực nghiệm

  • Thực nghiệm





Thực nghiệm

  • Thực nghiệm

  • Thử và Sai



Bản chất:

  • Bản chất:

  • Thực nghiệm đồng thời trên một hệ thống đa mục tiêu

  • Lặp lại một kiểu thực nghiệm: thử - sai; lại thử - lại sai ..., cho đến khi hoàn toàn đúng hoặc hoàn toàn sai so với giả thuyết thực nghiệm.



Nhược điểm:

  • Nhược điểm:

  • Mò mẫm lặp lại các thực nghiệm giống hệt nhau

  • Nhiều rủi ro; tốn kém, nhất là thử và sai trong các thực nghiệm xã hội



Thực nghiệm Phân đoạn

  • Thực nghiệm Phân đoạn

  • (Heuristic)



Bản chất:

  • Bản chất:

  • Thử và sai theo nhiều bước.

  • Mỗi bước chỉ thử và sai 1 mục tiêu

  • Thực hiện:

  • Phân chia hệ thực nghiệm đa mục tiêu thành các hệ đơn mục tiêu

  • Xác lập thêm điều kiện để thử và sai trên các hệ đơn mục tiêu



Thực nghiệm

  • Thực nghiệm

  • Mô hình



Bản chất:

  • Bản chất:

  • Dùng mô hình thực nghiệm thay thế việc thực nghiệm trên đối tượng thực

  • (vì khó khăn về kỹ thuật, nguy hiểm, độc hại, và những nguyên nhân bất khả kháng khác)



Điều kiện thực nghiệm tương tự:

  • Điều kiện thực nghiệm tương tự:

  • Giữa mô hình và đối tượng thực phải có:

  • Tính đẳng cấu (isomorphism), nghĩa là giống nhau trên những liên hệ căn bản nhất.

  • Đẳng cấu lý tưởng sẽ tiến tới tính đồng cấu (homomorphism)





Thông tin

  • Thông tin



 Xử lý thông tin định lượng

  •  Xử lý thông tin định lượng

  •  Xử lý thông tin định tính



Thông tin Định lượng

  • Thông tin Định lượng



4 cấp độ xử lý thông tin định lượng:

  • 4 cấp độ xử lý thông tin định lượng:

  • Số liệu độc lập

  • Bảng số liệu

  • Biểu đồ

  • Đồ thị



  • Biểu đồ hình cột:

  • So sánh các đại lượng



  • Biểu đồ hình quạt:

  • Mô tả cấu trúc



  • Biểu đồ tuyến tính:

  • Quan sát động thái



  • Đồ thị hàm số:

  • Quan sát động thái



Thông tin Định tính

  • Thông tin Định tính



Đó là những liên hệ có thể vẽ thành sơ đồ

  • Đó là những liên hệ có thể vẽ thành sơ đồ

  • Liên hệ nối tiếp/Liên hệ song song

  • Liên hệ hình cây/Liên hệ mạng lưới

  • Liên hệ hỗn hợp



Những liên hệ không thể trình bày bằng sơ đồ hoặc biểu thức toán học:

  • Những liên hệ không thể trình bày bằng sơ đồ hoặc biểu thức toán học:

  • Chức năng của hệ thống

  • Quan hệ tình cảm

  • Trạng thái tâm lý

  • Thái độ chính trị





 Bài báo khoa học

  •  Bài báo khoa học

  •  Báo cáo khoa học

  •  Chuyên khảo khoa học





Tên đề tài

  • Tên đề tài

  • .

  • .

  • Mục tiêu nghiên cứu (Tôi sẽ làm gì?)

  • .

  • .

  • Câu hỏi (Vấn đề) nghiên cứu (Tôi cần trả lờI câu hỏi nào trong nghiên cứu)

  • Giả thuyết khoa học (Luận điểm của tôi ra sao?)

  • Phương pháp chứng minh luận điểm Tôi chứng minh luận điểm của tôi bằng cách nào?)

  • .



Tên đề tài

  • Tên đề tài

  • Lý do nghiên cứu (Vì sao tôi nghiên cứu?)

  • Lịch sử nghiên cứu (Ai đã làm gì?)

  • Mục tiêu nghiên cứu (Tôi sẽ làm gì?)

  • Phạm vi nghiên cứu (Tôi làm đến đâu)

  • Mẫu khảo sát (Tôi làm ở đâu)

  • Câu hỏi (Vấn đề) nghiên cứu (Tôi cần trả lờI câu hỏi nào trong nghiên cứu)

  • Giả thuyết khoa học (Luận điểm của tôi ra sao?)

  • Dự kiến luận cứ (Tôi lấy gì để chứng minh?)

  • Phương pháp chứng minh luận điểm Tôi chứng minh luận điểm của tôi bằng cách nào?)






tải về 11.68 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương