Thế thứ XVI


THẾ THỨ XVI Thế 13 : Ông Bùi Văn Kiết Phái I Thế 14 : Ông Bùi Văn Phán Chi 2 Thế 15 : Ông Bùi Hưng Ông



tải về 367.58 Kb.
trang4/5
Chuyển đổi dữ liệu04.11.2017
Kích367.58 Kb.
1   2   3   4   5

THẾ THỨ XVI
Thế 13 : Ông Bùi Văn Kiết Phái I

Thế 14 : Ông Bùi Văn Phán Chi 2

Thế 15 : Ông Bùi Hưng
Ông BÙI TƯỜNG


Tục danh : Ông Hương Bài

Con Ông Bùi Hưng (Ô. Hương Bốn) và Bà Võ T. Thóa

Sanh : năm K. Mùi (1919) tại Giáo Ái, Đại Lộc

Tạ thế : 29-09-Â. Sửu (1985). Thọ: 67 tuổi

Mộ táng : Gò Mùn, Ái Nghĩa, Đại Lộc
Chánh thất:

Bà NGUYỄN THỊ NHÌ
Con Ô.B. Nguyễn Xảo ở Phú Bò, Đại Lộc
Thứ thất I: Bà Lê Thị Bình
Tạ thế : 22-02-1948

Mộ táng : Đại Lộc



Thứ thất II:

Bà NGUYỄN THỊ NINH
Con Ô.B. Nguyễn Đàm ở Cù Bàn

Tạ thế : 17-02-Âm lịch

Mộ táng : Gò Mùn, Ái Nghĩa, Đại Lộc

Thứ thất III:

Bà HUỲNH THỊ LAI
Con Ô.B. Huỳnh Gia ở Giáo Trung, Đại Lộc
Sanh hạ:

Đích phòng:
- B. Bùi T. Bài G. Thân (1944)
Ấu vong: Ô. Toàn, Ô. Liễu
Thứ phòng I:
- Ô. Bùi Q. Đạt C. Dần (1950)
Thứ phòng II:
- B. Bùi T. Nhung

- B. Bùi T. Vân


Ấu vong: Ô. Huệ
Thứ phòng III:
- B. Bùi T. Quốc C. Tý (1960)

Quá vãng: B. Ba



THẾ THỨ XVI
Thế 13 : Ông Bùi Văn Kiết Phái I

Thế 14 : Ông Bùi Văn Phán Chi 2

Thế 15 : Ông Bùi Hưng
Ông BÙI ĐÌNH


Tục danh : Ô. Mười Út

Con Ông Bùi Hưng (Ô. Hương Bốn) và Bà Võ T. Thóa

Sanh : năm Â. Sửu (1925) ở Giáo Ái, Đại Lộc
Chánh thất:

Bà TRẦN THỊ LIÊN
Con Ô.B. Trần Phương ở Đại Bình, Quế Sơn
Sanh hạ:
- Ô. Bùi Ngọc Tứ 1957 B. Bùi Thị Bích Phượng 1952

- Ô. Bùi Minh Sơn N. Dần (1962) B. Bùi Thị BíchUyên Trang 1959


Ấu vong: Ô. Hai

Ông BÙI BƯỞI
Con Ông Bùi Hưng (Ô. Hương Bốn) và Bà Nguyễn Thị Mân

Sanh : năm B. Thìn (1916) ở Giáo Trung, Đại Lộc

Tạ thế : năm Đ. Mão (1987). Thọ: 72 tuổi.

Chánh thất:
Bà PHẠM THỊ BƯỞI
Quê : Ô Gia, Đại Lộc
Sanh hạ:
- B. Bùi T. Ngọt N. Thìn (1952)Mậu tuất (1958) Ô. Bùi Minh Hùng G. Ngọ (1954)

- B. Bùi T. Thanh Đ. Dậu (1957)


Ấu vong: B. Bưởi, Ô. Hai, Ô. Xin

THẾ THỨ XVI
Thế 13 : Ông Bùi Văn Kiết Phái I

Thế 14 : Ông Bùi Văn Phán Chi 2

Thế 15 : Ông Bùi Thanh
Ông BÙI PHỈ


Tục danh : Ô. Ấm

Con Ông Bùi Thanh (Ô. Thơ Bảy) và Bà Nguyễn T. Ngạn

Sanh : năm Q. Sửu (1913) tại Phú Đa

Tạ thế : 20-06-M. Thân (1968). Thọ: 56 tuổi

Mộ táng : Gò Miệt, Đồng Kỳ, Phú Đa
Chánh thất:

Bà NGUYỄN THỊ ẨM
Sanh : tại Phú Thuận, Đại Lộc
Sanh hạ:
- B. Bùi T. Ấm Ô. Bùi Sanh Â. Dậu (1945)
Tử sĩ: Ô. Bùi Sáu, táng Gò Miệt, Phú Đa
Ông BÙI HỮU NHƠN


Tục danh : Ô. Lễ

Cùng cha mẹ với Ông trên

Sanh : năm M. Ngọ (1918) tại Phú Đa
Chánh thất:
Bà NGUYỄN THỊ CỪU
Con Ông Bà Nguyễn Hoành ở Phú Mỹ, Đại Lộc

Thứ thất:
Bà NGÔ THỊ DẬU
Con Ông Bà Ngô Phòng (Ô.B. Thủ Phòng) ở Phú Đa
Sanh hạ:

Đích phòng:
- B. Bùi T. Lượng Q. Tỵ (1953)

- B. Bùi T. Lựu Đ. Dậu (1957)

- B. Bùi T. Lanh Q. Mão (1963)
Ấu vong: Ô. Lễ
Thứ phòng:
- B. Bùi T. Hạnh

THẾ THỨ XVI
Thế 13 : Ông Bùi Văn Kiết Phái I

Thế 14 : Ông Bùi Văn Phán Chi 2

Thế 15 : Ông Bùi Kiểu
Ông BÙI HUẤN


Tục danh : Ô. Kiểu

Con Ông Bùi Kiểu (Ô. Kiểm Kiểu) và Bà Phạm T. Diệp

Sanh : năm N. Dần (1902) tại Thu Bồn

Mộ táng : xứ Cây Quắn, Thu Bồn


Chánh thất I:

Bà NGUYỄN THỊ KIỀU
Sanh : năm G. Thìn (1904) ở Quảng Huế, Đại Lộc

Con Ông Bà Nguyễn Nhiều ở Quảng Huế

Ly dị

Tạ thế : năm M. Tý (1948). Thọ: 45 tuổi



Mộ táng : Câu Lâu

Chánh thất II (1):

Sanh hạ:

Đích phòng I:
- B. Bùi T. Huấn N. Tuất (1922)
BÙI THỊ HIẾU


Tục danh : B. Quyên

Cùng cha mẹ với Ông trên

Sanh : năm G. Thìn (1904) tại Thu Bồn

Tạ thế : năm Đ. Hợi (1947). Thọ: 44 tuổi

Mộ táng : Đồng Tràm, Ba Khe, Đại Lộc
Hôn phối:
Ông ĐỖ THẠNH
Sanh : tại Đồng Tràm, Đại Lộc

Tạ thế : năm Đ. Hợi (1947)

Mộ táng : Đồng Tràm, Đại Lộc
Sanh hạ:
- B. Đỗ T. Quyên

- B. Đỗ Châu Liệu


Ghi chú:
(1): Bà PHƯỚC con Ô.B. Thủ Hoài ở Thu Bồn, không con.

THẾ THỨ XVI
Thế 13 : Ông Bùi Văn Kiết Phái I

Thế 14 : Ông Bùi Văn Phán Chi 2

Thế 15 : Ông Bùi Kiểu
BÙI THỊ CÁI


Tục danh : B. Chít

Con Ông Bùi Kiểu (Ô. Kiểm Kiểu) và Bà Phạm T. Diệp

Sanh : năm B. Ngọ (1906) tại Thu Bồn

Tạ thế : năm Đ. Hợi (1947). Thọ: 42 tuổi

Mộ táng : Đồng Tràm, Đại Lộc
Hôn phối:

Ông ĐỖ TRỌNG
Sanh : Đồng Tràm, Đại Lộc

Tạ thế : năm Đ. Hợi (1947)

Mộ táng : Đồng Tràm
Sanh hạ: (1)
- Ô. Đỗ Kim Châu B. Đỗ T. Hoàng Anh

B. Đỗ T. Hoàng Chi

B. Đỗ T. Kim Yến
Ông BÙI KINH


Tục danh : Ô. Thừa

Cùng cha mẹ với Bà trên

Sanh : năm M. Thân (1908) tại Thu Bồn

Tạ thế : năm K. Dậu (1969). Thọ: 62 tuổi

Mộ táng : Phú Đa
Chánh thất:
Bà BẢY
Con Ông Bà Xã Phồn ở Quảng Huế, Đại Lộc

Kế thất:
Bà CHÍN
Em ruột Bà Chánh thất
Thứ thất:
Bà TRẦN THỊ LỤC
Con Ông Bà Trần Lục ở Phú Nhuận
Sanh hạ:

Đích phòng: không con
Kế phòng: - B. Bùi T. Chi
Thứ phòng: - Ô. Bùi V. Nhân

- B. Bùi T. Tám


Ghi chú:
(1): đều mất năm 1974, lúc tản cư.

THẾ THỨ XVI
Thế 13 : Ông Bùi Văn Kiết Phái I

Thế 14 : Ông Bùi Văn Phán Chi 2

Thế 15 : Ông Bùi Kiểu
BÙI THỊ NHỎ


Tục danh : B. Pháp

Con Ông Bùi Kiểu (Ô. Kiểm Kiểu) và Bà Phạm T. Diệp

Sanh : năm Đ. Tỵ (1917) tại Thu Bồn

Địa chỉ : Hà Tân, Đại Lộc


Hôn phối:

Ông NGÔ PHỔ
Con Ông Bà Ngô Yến (Ô. Chánh Yến) ở Hà Tân, Đ. Lộc

Mộ táng : Hà Tân, Đại Lộc


Sanh hạ:
- Ô. Ngô Giao B. Ngô T. Pháp

- Ô. Ngô Hòa

- Ô. Ngô Bình

- Ô. Ngô Thế

- Ô. Ngô Giới
BÙI THỊ MƯỜI


Tục danh : B. Mười Sau

Cùng cha mẹ với Bà trên

Sanh : năm B. Dần (1926) tại Thu Bồn

Địa chỉ : Đà Nẵng


Hôn phối:
Ông NGUYỄN TRỌNG DU
Tạ thế : năm C. Tý (1960)

Mộ táng : Banmêthuột



Sanh hạ:
- B. Nguyễn T. Khanh Đ. Dậu (1957)

- B. Nguyễn T. Bé C. Tý (1960)



THẾ THỨ XVI
Thế 13 : Ông Bùi Văn Thỉ Phái II

Thế 14 : Ông Bùi Văn Lập Chi 1

Thế 15 : Ông Bùi Văn Tự
Ông BÙI TƯỜNG


Tục danh : Ô. Chánh Thụy

Con Ông Bùi Văn Tự (Ô. Xã Tập) và Bà Văn Thị Tường

Sanh : năm T. Tỵ (1881) tại Vĩnh Trinh

Tạ thế : 21-11-M. Tý (1948). Thọ: 68 tuổi

Mộ táng : Bàn Thát, Vĩnh Trinh
Chánh thất:

Bà LÊ THỊ BIỆN
Quê : Văn Ly, Điện Bàn

Tạ thế : năm B. Tuất (1946)

Mộ táng : Gò Tranh, Vĩnh Trinh
Sanh hạ:
- Ô. Bùi Tiến B. Bùi T. Quỳnh

- Ô. Bùi Mười B. Bùi T. Đẳng


Ấu vong: Ô. Ba, Ô. Lư, B. Năm, B. Chín, 1 vị vô danh
Ông BÙI ĐỐI

Tục danh : Ô. Biện Phiến

Cùng cha mẹ với Ông trên

Sanh : năm M. Tý (1888) tại Vĩnh Trinh

Tạ thế : năm Â. Hợi (1935). Thọ: 48 tuổi

Mộ táng : xứ Đại Tha, Vĩnh Trinh


Chánh thất:
Bà TRƯƠNG THỊ PHIÊN
Quê : Cổ Tháp

Tạ thế : năm K. Mão (1939)

Mộ táng : xứ Bàn Thạch, Vĩnh Trinh
Sanh hạ:
- Ô. Bùi Hộ Đ. Tỵ (1917) B. Bùi T. Phiến

B. Bùi T. Bốn

B. Bùi T. Năm
Ấu vong: Ô. Sáu, Ô. Bảy, B. Tám, B. Chín

THẾ THỨ XVI
Thế 13 : Ông Bùi Văn Thỉ Phái II

Thế 14 : Ông Bùi Văn Lập Chi 1

Thế 15 : Ông Bùi Văn Tự
Ông BÙI TƯỚC


Tục danh : Ô. Quát

Con Ông Bùi Văn Tự (Ô. Xã Tập) và Bà Văn Thị Tường

Sanh : năm Q. Tỵ (1893) tại Vĩnh Trinh

Tạ thế : 15-01-Â. Hợi (1935). Thọ: 43 tuổi

Mộ táng : Gò Tranh, Vĩnh Trinh
Chánh thất:

Bà TRẦN THỊ QUÁT
Sanh : năm C. Dần (1890) tại Thanh Châu

Tạ thế : 28-05- C. Dần (1950). Thọ: 61 tuổi

Mộ táng : Gò Tranh, Vĩnh Trinh
Sanh hạ:
- Ô. Bùi Cang Â. Sửu (1925) B. Bùi T. Cảnh N. Thân (1932)

- Ô. Bùi Đương T. Mùi (1931)


Tảo vong: Ô. Ba (1928-1944)

THẾ THỨ XVI
Thế 13 : Ông Bùi Văn Thỉ Phái II

Thế 14 : Ông Bùi Hoằng Nghị Chi 2

Thế 15 : Ông Bùi Văn Ý
BÙI THỊ LUÂN


Tục danh : B. Trùm Họp

Con Ông Bùi Văn Ý (Ô. Thủ Luân) và Bà Nguyễn Thị Mỹ

Sanh : năm K. Mão (1879) tại Vĩnh Trinh

Tạ thế : 25-08-K. Dậu (1949). Thọ: 71 tuổi

Mộ táng : xứ Bàu Ô, Châu Phong
Hôn phối:

Ông LƯU MỘC
Sanh : năm B. Tý (1876) tại Thanh Châu

Con Ông Bà Lưu Loan ở Thanh Châu

Tạ thế : tháng 05- G. Tuất (1934). Thọ: 59 tuổi

Mộ táng : xứ Bàu Ô, Châu Phong


Sanh hạ:
- Ô. Lưu Vịnh (Ô. Xã Bích) B. Lưu T. Họp (B. Thủ Hạnh)

B. Lưu T. Két (B. Hương Dịch)

B. Lưu T. Cái (B. Thuận)
Ấu vong: B. Chín
BÙI THỊ LIẾT
Tục danh : B. Xã Trụ

Cùng cha mẹ với Bà trên

Sanh : năm Q. Mùi (1883) tại Vĩnh Trinh

Tạ thế : 05-05-C. Tuất (1910). Thọ: 28 tuổi

Mộ táng : xứ Hóc Dài, Vĩnh Trinh
Hôn phối:

Ông ĐÀO PHẢN
Sanh : năm Â. Dậu (1885) tại Vĩnh Trinh

Con Ông Bà Đào Bửu (Ô.B. Thủ Bửu) ở Vĩnh Trinh

Tạ thế : 04-04- C. Tuất (1910). Thọ: 26 tuổi

Mộ táng : xứ Hóc Dài, Vĩnh Trinh


Sanh hạ:
- Ô. Đào Trụ (Ô. Quế)

- Ô. Đào Thêm


Tảo vong: Ô. Dũng

THẾ THỨ XVI
Thế 13 : Ông Bùi Văn Thỉ Phái II

Thế 14 : Ông Bùi Hoằng Nghị Chi 2

Thế 15 : Ông Bùi Văn Ý
BÙI THỊ ĐÓT
Tục danh : B. Trùm Khâm

Con Ông Bùi Văn Ý (Ô. Thủ Luân) và Bà Nguyễn Thị Mỹ

Sanh : năm M. Tý (1888) tại Vĩnh Trinh

Tạ thế : tháng 04-T. Mão (1951). Thọ: 64 tuổi

Mộ táng : Đại Tha, Vĩnh Trinh
Hôn phối:

Ông ĐÀO HOÀNG
Sanh : năm C. Dần (1890) tại Vĩnh Trinh

Con Ông Bà Đào Năng ở Vĩnh Trinh

Tạ thế : 24-04- K. Sửu (1949). Thọ: 60 tuổi

Mộ táng : xứ Đồng Vải, Cổ Tháp


Sanh hạ:
- Ô. Đào Đoàn (Ô. Hoan) B. Đào T. Nữ

- Ô. Đào Nam (Ô. Sĩ)


Tảo vong: B. Khâm

Ấu vong: Ô. Bốn


BÙI THỊ CHÚT
Tục danh : B. Thủ Kinh

Cùng cha mẹ với Bà trên

Sanh : năm N. Thìn (1892) tại Vĩnh Trinh

Tạ thế : 06-11-M. Tý (1948). Thọ: 57 tuổi

Mộ táng : Phú Nham
Hôn phối:

Ông HUỲNH ĐÓ
Con Ông Bà Huỳnh Nhàn ở Bảo An, Điện Bàn
Sanh hạ:
- B. Huỳnh T. Khương (Bà Sĩ)

- B. Huỳnh T. Phú


Tảo vong: B. Quế

Ấu vong: Ô. Ninh, Ô. Thọ



THẾ THỨ XVI
Thế 13 : Ông Bùi Văn Thỉ Phái II

Thế 14 : Ông Bùi Hoằng Nghị Chi 2

Thế 15 : Ông Bùi Văn Ý
Ông BÙI CẦN


Tục danh : Ô. Hương Cần

Con Ông Bùi Văn Ý (Ô. Thủ Luân) và Bà Nguyễn Thị Mỹ

Sanh : 05-06-C. Dần (1890) tại Vĩnh Trinh

Tạ thế : 22-12-G. Dần (1974). Thọ: 85 tuổi

Mộ táng : Phước Thành, Phước Hội, Hàm Tân, Bình Tuy
Chánh thất I: (1)

Chánh thất II:

Bà NGUYỄN THỊ PHÒ
Sanh : năm N. Thìn (1892) ở Giáo Trung, Đ. Lộc

Con Ông Bà Nguyễn Tiếp ở Giáo Trung

Tạ thế : 26-09- M. Thân (1968). Thọ: 77 tuổi

Mộ táng : Phước Thành, Phước Hội, Hàm Tân

(Cạnh mộ Ông)
Sanh hạ:
Đích phòng I:
Ấu vong: B. Dạng (20-01) táng Chà Rang
Đích phòng II: (1)
- Ô. Bùi Văn Mậu Â. Mão (1915) B. Bùi T. Trà K. Tỵ (1929)

- Ô. Bùi Tánh K. Mùi (1919) B. Bùi T. Lý N. Thân (1932)

- Ô. Bùi Tình N. Tuất (1922)

- Ô. Bùi Nhã Â. Sửu (1925)

Ấu vong: Ô. Hoài (7-10), B. Tro (1-3)

táng tại Chà Rang, Vĩnh Trinh


Ghi chú:
(1): con Ông Thầy Diện ở Mã Châu, ly dị.

TIỂU SỬ

Ông BÙI CẦN

(1890 - 1974)

----------O0O---------
Ông BÙI CẦN, tự Duẫn, thường gọi Ông HƯƠNG CẦN là con thứ bảy của Ông Bùi Văn Ý và Bà Nguyễn Thị Mỹ.

Ông sinh vào giờ Ngọ, ngày 05-06-Canh Dần (1890) tại Vĩnh Trinh.


Ông tư chất thông minh, vóc người mảnh mai, nho nhả, tướng mạo ngũ trường. Ông vui tính, hoạt bát, thường chen những câu dí dỏm, khôi hài, thâm thúy, khiến người nghe ai cũng ưa mến.

Thuở nhỏ, Ông theo thúc phụ là Ô. Cử nhân Bùi Hữu Chí – ngồi Tri huyện ở huyện Phú Vang, Thừa Thiên – để học Hán Văn. Nhờ có năng khiếu, Ông đã hấp thụ một số vốn văn hóa vững chắc. Ông cũng thông thạo đơn trương, giấy tờ về hành chánh.


Năm 18 tuổi, vì hoàn cảnh gia đình, Ông phải về lại quê nhà. Ông có mở lớp dạy học tại nhà một thời gian. Ông sành về khoa tử vi, bói toán. Ông thích ngâm thơ, vịnh cảnh. Ông đã sáng tác nhiều bài Đường luật hoặc những ngâm khúc song thất lục bát (xin xem phần Phụ lục).
Ông cũng thạo về toán Tàu, quen cách tính phân đất, triệt đất. Ngày xưa mỗi khi làng quân cấp đất đồng canh cho dân hay các nhà hào phú muốn phân triệt tư điền cho con cái, đều nhờ đến Ông, do đó Ông am tường địa bộ trong làng hơn ai cả.
Về hôn nhân, lúc đầu Ông kết duyên cùng Bà ái nữ của Ông Thầy Diên, người ở Mã Châu và sinh hạ được 1 gái. Nhưng tơ duyên trắc trở, Ông Bà không cùng sống chung với nhau và người con gái cũng tảo vong.

Sau đó Ông tái phối với Bà NGUYỄN THỊ PHÒ, ái nữ của Ông Bà Hội Tiếp, người làng Giáo Trung, Đại Lộc. Cùng chung một cảnh ngộ, Ông Bà thông cảm nhau hơn, đã sống một đời hạnh phúc và đã sinh hạ được 4 trai, 2 gái và 2 ấu vong.


Khi được song thân cho ra ở riêng, Ông Bà về ở lại vườn cũ của nội tổ là Ngài Bá hộ Bùi Hoằng Nghị trước kia tại An Lâm. Ông Bà noi theo nếp cũ nông tang, tuy không phải giàu có, nhưng nhà cửa có cái trước có cái sau, ruộng đất đủ đám sâu đám cạn, tiền của có kẻ trả người vay, nên đã sống một đời phong lưu sung túc.

Năm Đinh Dậu, 1958, Ông Bà đã phát tâm xin quy y tại chùa Phật giáo ở Thọ Xuyên; Pháp danh của Ông là Kiệm và của Bà là Trì.


Năm Bính Ngọ, 1966, vì chiến cuộc ngày càng leo thang, Ông Bà phải rời bỏ nhà vườn, ra tạm trú với con tại Đà Nẵng.

Qua năm Đinh Mùi, 1967, Bà vào ở với người con trai thứ 7 tại Hàm Tân, Bình Tuy. Bà mất ngày 26-09-Mậu Thân, 1968, thọ 77 tuổi (1), mộ táng tại Hàm Tân.

Ông vẫn lưu lại Đà Nẵng. Lúc bấy giờ tuy sức khỏe suy yếu, mắt kém, nhưng tinh thần Ông vẫn sáng suốt, minh mẫn. Ông vẫn nhớ rành mạch sách vở, điển tích như xưa. Chính nhờ có ký ức phi thường đó, mà ông đã đóng góp rất đắc lực vào việc cung lục quyển Phổ hệ của Tộc in ronéo năm Canh Tuất 1970.

Sang năm Giáp Dần 1974, các con dời vào Sài Gòn, đón Ông vào ở với người con trai thứ 6 tại khu Bảy Hiền. Ông mất tại đấy ngày 22 tháng 12 năm ấy, thọ 85 tuổi (2), linh cữu đưa ra an táng ở Hàm Tân, bên cạnh mộ Bà. Hai ngôi mộ đều có bia, nhà bia (3) và xây thành xung quanh trông thật trang nghiêm.


Ghi chú:

(1) Câu đối – do Ông soạn – để thờ Bà:


BÁT THẬP KHIẾM TAM NIÊN, SƠN HẢI THỆ MINH DU TƯỞNG TƯỢNG;
CỬU NGUYỆT NẪM LỤC NHẬT, THẦN HÔN NAM NỮ VỊ CAM TÂM.
(2) Câu đối thờ ông:
TỨ ĐỢI ĐỒNG ĐƯỜNG, DIÊN NIÊN QUA BIỆT;
BÁT TUẦN THƯỢNG THỌ, LỊCH TUẾ BÁ TÙNG.
(3) Khắc ở mộ Bà:
VIẾT GIAI THÀNH
MỘ HUYÊN ĐƯỜNG NAN THÙ HẬU ĐỨC;
NGƯỠNG TỪ PHONG KHẢ ĐÁP THÂM ÂN.
- Khắc ở mộ Ông:
QUAN KỲ HẠNH
PHONG MỘC NAN TIÊU THIÊN CỔ HẬN;
PHẦN OANH DỊ ĐỘNG BÁ NIÊN TÂM.
THẾ THỨ XVI
Thế 13 : Ông Bùi Văn Thỉ Phái II

Thế 14 : Ông Bùi Hoằng Nghị Chi 2

Thế 15 : Ông Bùi Văn Ý
BÙI THỊ LÂU


Tục danh : B. Hương Tráng

Con Ông Bùi Văn Ý (Ô. Thủ Luân) và Bà Nguyễn Thị Mỹ

Sanh : năm Đ. Dậu (1897) tại Vĩnh Trinh

Tạ thế : 14-10-B. Tý (1996). Thọ 100 tuổi



Hốn phối:

Ông ĐẶNG VĂN CƯỜNG
Sanh : năm B. Thân (1896) tại Tân Phong

Con Ông Bà Đặng Thảo ở Tân Phong

Tạ thế : 21-05- C. Dần (1950). Thọ: 55 tuổi

Mộ táng : Gò Mã Di (Gò Lầy) Tân Phong


Sanh hạ:
- Ô. Đặng Tráng (Ô. Nhự) B. Đặng T. Khiêm

B. Đặng T. Quý

B. Đặng T. Sáu
Ấu vong: Ô. Lâm
BÙI THỊ PHÓ


Con Ông Bùi Văn Ý (Ô. Thủ Luân) và Bà Đặng Thị Được

Sanh : năm N. Tuất (1922) tại Vĩnh Trinh

Mộ táng : quê chồng ở Thừa Thiên

Địa chỉ : Thừa Lưu


Hốn phối:

Ông PHÙNG THẾ LƯƠNG
Con Ông Bà Phùng Thế Trương ở Thừa Lưu, Thừa Thiên
Sanh hạ:
- Ô. Phùng thế Toản

THẾ THỨ XVI
Thế 13 : Ông Bùi Văn Thỉ Phái II

Thế 14 : Ông Bùi Hoằng Nghị Chi 2

Thế 15 : Ông Bùi Hữu Chí
BÙI THỊ ĐIỂN


Tục danh : B. Mành

Con Ông Bùi Hữu Chí (Ô. Huyện Chí) và Bà Hồ Thị Tiền

Sanh : năm T. Tỵ (1881) tại Vĩnh Trinh

Tạ thế : 25-09-Đ. Dậu (1957). Thọ: 77 tuổi

Cải táng : Gò Bạc Hà, Tân Phong
Hốn phối:

Ông ĐỖ MÀNH
Sanh : năm Đ. Sửu (1877) tại Bảo An, Điện Bàn

Con Ông Bà Đỗ Hoài Đức ở Bảo An (người Minh Hương)

Tạ thế : 29-09- Â. Hợi (1936). Thọ: 60 tuổi
Sanh hạ:
- Ô. Đỗ Thượng Văn B. Đỗ T. Chung

- Ô. Đỗ Thượng Hữu B. Đỗ T. Tuyết

- Ô. Đỗ Thượng Trí B. Đỗ T. Hồng

- Ô. Đỗ Thượng An B. Đỗ T. Hoa


Ấu vong: Ô. Dũng, Ô. Bảy
Ông BÙI HỮU NHẪN


Tục danh : Ông Giáo Nhẫn

Cùng cha mẹ với Bà trên

Sanh : năm G. Thân (1884) tại Vĩnh Trinh

Cửu Phẩm, Giáo Sư

Tạ thế : 10-05-Q. Mùi (1943). Thọ: 60 tuổi

Cải táng : Gốc Dù, Vĩnh Trinh


Chánh thất:

Bà TRƯƠNG THỊ CÂN
Con Ông Bà Trương Tạ ở Phi Phú, Điện Bàn

Tạ thế : 12-02-N. Thìn (1952)

Cải táng : Gốc Dù, Vĩnh Trinh
Sanh hạ:
- Ô. Bùi Văn Chừ M. Ngọ (1918) B. Bùi T. Trắc T. Dậu (1921)

B. Bùi T. Kỉnh Đ. Mão (1927)

B. Bùi T. Loan N. Thân (1932)

B. Bùi T. Điền Đ. Sửu (1937)


Ấu vong: Ô. Nhất, Ô. Phương, Ô. Trọng, Ô. Truyền, Ô. Phật, B. Tơ.



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương