Thứ Sáu 27 06- 2014 room vietheravada tiểu Bộ Khuddhaka Nikaya



tải về 0.51 Mb.
Chuyển đổi dữ liệu02.12.2017
Kích0.51 Mb.
#3589

Thứ Sáu 27 - 06- 2014 - ROOM VIETHERAVADA - Tiểu Bộ - Khuddhaka Nikaya - (XI) Kinh Tranh luận- Kalahavivādasutta (Sn 168)-Giảng sư: TT Toại Khanh
868. ‘‘Kutopahūtā kalahā vivādā,/ paridevasokā sahamaccharā ca;/ Mānātimānā sahapesuā ca, kutopahūtā te tadigha brūhi’’.
Người hỏi: 862. Từ đâu được khởi lên,/ Các tranh luận, đấu tranh,/ Than van và sầu muộn,/ Cùng với tánh xan tham,/ Mạn và tăng thượng mạn,/ Kể cả với hai lưỡi,/ Từ đâu chúng sanh nhiều,/ Mong Ngài hãy nói lên
869.Kutopahūtā kalahā vivādāti kalahavivādasutta. Kā uppatti? Idampi tasmiyeva mahāsamaye ‘‘kuto nu, kho, kalahādayo aṭṭha dhammā pavattantī’’ti uppannacittāna ekaccāna devatāna te dhamme āvikātu purimanayeneva nimmitabuddhena attāna pucchāpetvā vutta tattha pucchāvissajjanakkamena hitattā sabbagāthā pākaasambandhāyeva. Anuttānapadavaṇṇanā panetāsa eva veditabbā – kutopahūtā kalahā vivādāti kalaho ca tassa pubbabhāgo vivādo cāti ime kuto jātā. Paridevasokā sahamaccharā cāti paridevasokā ca maccharā ca kutopahūtā.Mānātimānā sahapesuā cāti mānā ca atimānā ca pesuā ca kutopahūtā. Teti te sabbepi aṭṭha kilesadhammā. Tadigha brūhīti ta mayā pucchitamattha brūhi yācāmi ta ahanti. Yācanattho hi ighāti nipāto.
869. ‘‘Piyappahūtā kalahā vivādā,/ Paridevasokā sahamaccharā ca;/ Mānātimānā sahapesuā ca,/ Maccherayuttā kalahā vivādā;/ Vivādajātesu ca pesuāni’’.
Thế Tôn: 863. Từ ái sanh khởi nhiều,/ Các tranh luận, đấu tranh/ Than van và sầu muộn,/ Cùng với tánh xan tham,/ Mạn và tăng thượng mạn,/ Kể cả với hai lưỡi,/ Các tranh luận, đấu tranh,/ Ðều liên hệ xan tham,/ Những lời nói hai lưỡi,/ Khởi lên từ tranh luận.
868. ‘‘Kutopahūtā kalahā vivādā,/ paridevasokā sahamaccharā ca;/ Mānātimānā sahapesuā ca, kutopahūtā te tadigha brūhi’’.
accesstoinsight.org
Người hỏi: 862. Từ đâu được khởi lên,/ Các tranh luận, đấu tranh,/ Than van và sầu muộn,/ Cùng với tánh xan tham,/ Mạn và tăng thượng mạn,/ Kể cả với hai lưỡi,/ Từ đâu chúng sanh nhiều,/ Mong Ngài hãy nói lên.
namtruyen: kalahavivadasutta
868. ‘‘Kutopahūtā kalahā vivādā,/ paridevasokā sahamaccharā ca;/ Mānātimānā sahapesuā ca, kutopahūtā te tadigha brūhi’’.
869.Kutopahūtā kalahā vivādāti kalahavivādasutta. Kā uppatti? Idampi tasmiyeva mahāsamaye ‘‘kuto nu, kho, kalahādayo aṭṭha dhammā pavattantī’’ti uppannacittāna ekaccāna devatāna te dhamme āvikātu purimanayeneva nimmitabuddhena attāna pucchāpetvā vutta tattha pucchāvissajjanakkamena hitattā sabbagāthā pākaasambandhāyeva. Anuttānapadavaṇṇanā panetāsa eva veditabbā - kutopahūtā kalahā vivādāti kalaho ca tassa pubbabhāgo vivādo cāti ime kuto jātā. Paridevasokā sahamaccharā cāti paridevasokā ca maccharā ca kutopahūtā.Mānātimānā sahapesuā cāti mānā ca atimānā ca pesuā ca kutopahūtā. Teti te sabbepi aṭṭha kilesadhammā. Tadigha brūhīti ta mayā pucchitamattha brūhi yācāmi ta ahanti. Yācanattho hi ighāti nipāto.
Thế Tôn: 863. Từ ái sanh khởi nhiều,/ Các tranh luận, đấu tranh/ Than van và sầu muộn,/ Cùng với tánh xan tham,/ Mạn và tăng thượng mạn,/ Kể cả với hai lưỡi,/ Các tranh luận, đấu tranh,/ Ðều liên hệ xan tham,/ Những lời nói hai lưỡi,/ Khởi lên từ tranh luận.
Thế Tôn: 863. Từ ái sanh khởi nhiều,/ Các tranh luận, đấu tranh/ Than van và sầu muộn,/ Cùng với tánh xan tham,/ Mạn và tăng thượng mạn,/ Kể cả với hai lưỡi,/ Các tranh luận, đấu tranh,/ Ðều liên hệ xan tham,/ Những lời nói hai lưỡi,/ Khởi lên từ tranh luận.
869. ‘‘Piyappahūtā kalahā vivādā,/ Paridevasokā sahamaccharā ca;/ Mānātimānā sahapesuā ca,/ Maccherayuttā kalahā vivādā;/ Vivādajātesu ca pesuāni’’.

namtruyen: do tham ai va xan tham (ich ky) macchera,macchariya
Piyappahūtāti piyavatthuto jātā. Yutti panettha niddese (mahāni. 98 vuttā eva. Maccherayuttā kalahā vivādāti iminā kalahavivādādīna na kevala piyavatthumeva, macchariyampi paccaya dasseti. Kalahavivādasīsena cettha sabbepi te dhammā vuttāti veditabbā. Yathā ca etesa macchariya, tathā pesuānañca vivāda. Tenāha – ‘‘vivādajātesu ca pesuānī’’ti
DO ÁI VÀ XAN THAM ( ÍCH KỶ) MACCHERA, MACCHARIYA

namtruyen: phan biet giua ha tien va tiet kiem

Phân biệt giữa “ hà tiện - tiết kiệm” – “ hào sảng - hoang phí”
869. ‘‘Piyappahūtā kalahā vivādā,/ Paridevasokā sahamaccharā ca;/ Mānātimānā sahapesuā ca,/ Maccherayuttā kalahā vivādā;/ Vivādajātesu ca pesuāni’’.
Thế Tôn: 863. Từ ái sanh khởi nhiều,/ Các tranh luận, đấu tranh/ Than van và sầu muộn,/ Cùng với tánh xan tham,/ Mạn và tăng thượng mạn,/ Kể cả với hai lưỡi,/ Các tranh luận, đấu tranh,/ Ðều liên hệ xan tham,/ Những lời nói hai lưỡi,/ Khởi lên từ tranh luận.
Piyappahūtāti piyavatthuto jātā. Yutti panettha niddese (mahāni. 9 vuttā eva. Maccherayuttā kalahā vivādāti iminā kalahavivādādīna na kevala piyavatthumeva, macchariyampi paccaya dasseti. Kalahavivādasīsena cettha sabbepi te dhammā vuttāti veditabbā. Yathā ca etesa macchariya, tathā pesuānañca vivāda. Tenāha - ‘‘vivādajātesu ca pesuānī’’ti
870. ‘‘Piyā su [piyānu (syā.), piyassu (ka.)] lokasmi kutonidānā,/ ye cāpi [ye vāpi (sī. syā. pī.)] lobhā vicaranti loke;/ Āsā ca niṭṭhā ca kutonidānā,/ ye samparāyāya narassa honti’’.
Người hỏi: 864. Do những nhân duyên nào,/ Khả ái sanh ở đời?/ Hay những tham lam nào,/ Ðưc lưu hành đi?/ Ước vọng và thành đt,/ Là do nhơn duyên nào?/ Khiến loài Ngưi được sanh,/ Trong thời gian tương lai?

namtruyen: english pali dict

namtruyen: garlic trong tieng pali

namtruyen: pesuna, pisuna dam thoc, hai luoi

Truc Nhu: Con thay Garlic = lasuna

vijjathiennhan: Concise P-E Dict: pesua: [nt.] slandering.

vijjathiennhan: Concise P-E Dict: pisua: [nt.] slander; malicious speech.

vijjathiennhan: Concise P-E Dict: lasua: [nt.] garlic.

namtruyen: kinh tranh luan noi ve giao ly duyen khoi

GiotMuaCuoiMua: KINH TRANH LUẬN NÓI VỀ GIÁO LÝ DUYÊN KHỞI

namtruyen: 1001 cach de noi ve cong thuc duyen khoi
871.‘‘Chandānidānāni piyāni loke,/ ye cāpi lobhā vicaranti loke;/ Āsā ca niṭṭhā ca itonidānā,/ ye samparāyāya narassa honti’’.
Thế Tôn: 865. Do ước muốn là nhân,/ Khả ái sanh ở đời,/ Hay với những tham lam,/ Ðưc lưu hành đi,/ Ước vọng và thành đt,/ Do ước muốn làm nhân,/ Khiến loài Ngưi được sanh,/ Trong thời gian tương lai.
872.Chandānidānānīti kāmacchandādichandanidānāni. Ye cāpi lobhā vicarantīti ye cāpi khattiyādayo lobhā vicaranti tesa lobhopi chandanidānoti dvepi atthe ekato vissajjeti. Itonidānāti chandanidānā evāti vutta hoti. ‘‘Kutonidānā kutonidānā’’ti (su. ni. 273) etesu ca saddasiddhi sūcilomasutte vuttanayeneva veditabbā
870. ‘‘Piyā su [piyānu (syā.), piyassu (ka.)] lokasmi kutonidānā,/ ye cāpi [ye vāpi (sī. syā. pī.)] lobhā vicaranti loke;/ Āsā ca niṭṭhā ca kutonidānā,/ ye samparāyāya narassa honti’’.
Người hỏi: 864. Do những nhân duyên nào,/ Khả ái sanh ở đời?/ Hay những tham lam nào,/ Ðưc lưu hành đi?/ Ước vọng và thành đt,/ Là do nhơn duyên nào?/ Khiến loài Ngưi được sanh,/ Trong thời gian tương lai?
namtruyen: chanda willing

- Bắt đầu tốt thì coi như đã đi một phần đường , bắt đầu sai thì đã chệch hướng từ đầu

namtruyen: asa uoc vong, nittha la samiddha success

namtruyen: nittha chung ket, chung diem

vijjathiennhan: Concise P-E Dict: niṭṭhā: [f.] the end; conclusion; perfection.

namtruyen: nitthita the end

vijjathiennhan: Pali-Dict Vri: niṭṭ : Completion, accomplishment, perfection; end, conclusion; ascertainment, certainty; disappearance, destruction

GiotMuaCuoiMua: Āsā = ước vọng / niṭṭhā: kết luận, kết thúc, sau cùng
872. ‘‘Chando nu lokasmi kutonidāno,/ vinicchayā cāpi [vāpi (sī. syā. pī.)] kutopahūtā;/ Kodho mosavajjañca kathakathā ca,/ ye vāpi dhammā samaena vuttā’’.
Người hỏi: 866. Ước muốn sanh ở đời/ Là do nhân duyên nào?/ Hay cả những quyết đnh,/ Do nhân nào được sanh?/ Phẫn nộ và vọng ngữ,/ Cùng với cả nghi hoặc,/ Hoặc là những pháp nào,/ Ðưc Sa-môn nói đến?
873.Vinicchayāti tahādiṭṭhivinicchayā. Ye vāpi dhammā samaena vuttāti ye ca aññepi kodhādīhi sampayuttā, tathārūpā vā akusalā dhammā buddhasamaena vuttā, te kutopahūtāti
iccham naram parikassati = nguyện vọng dẫn dắt ngưi đi
872. ‘‘Chando nu lokasmi kutonidāno,/ vinicchayā cāpi [vāpi (sī. syā. pī.)] kutopahūtā;/ Kodho mosavajjañca kathakathā ca,/ ye vāpi dhammā samaena vuttā’’.
Người hỏi: 866. Ước muốn sanh ở đời/ Là do nhân duyên nào?/ Hay cả những quyết định,/ Do nhân nào được sanh?/ Phẫn nộ và vọng ngữ,/ Cùng với cả nghi hoặc,/ Hoặc là những pháp nào,/ Ðưc Sa-môn nói đến?
873. ‘‘Sāta asātanti yamāhu loke,/ tamūpanissāya pahoti chando;/ Rūpesu disvā vibhava bhavañca,/ vinicchaya kubbati [kurute (bahūsu)] jantu loke.
Thế Tôn: 867. Khả ý, bất khả ý,/ Ðược gọi vậy ở đời,/ Do y chỉ nơi chúng,/ Ước muốn được sanh khởi./ Sau khi thấy trong sắc,/ Cả hữu và phi hữu,/ Chúng sanh mới làm được,/ Những quyết định ở đời.
namtruyen: sata, asata

namtruyen: ittha, anittha
Tamūpanissāya pahoti chandoti ta sukhadukkhavedana. Tadubhayavatthusakhāta sātāsāta upanissāya sayogaviyogapatthanāvasena chando pahoti. Ettāvatā ‘‘chando nu lokasmi kutonidāno’’ti aya pañho vissajjito hoti. Rūpesu disvā vibhava bhavañcāti rūpesu vayañca uppādañca disvā. Vinicchaya kubbati jantu loketi apāyādike loke aya jantu bhogādhigamanattha tahāvinicchaya ‘‘attā me uppanno’’tiādinā nayena diṭṭhivinicchayañca kurute. Yutti panettha niddese (mahāni. 102) vuttā eva. Ettāvatā ‘‘vinicchayā cāpi kutopahūtā’’ti aya pañho vissajjito hoti.

- Từ chữ phân biệt nảy sinh ước muốn, vị thánh không có lòng phân biệt nên không có ước muốn kiểu phàm phu

namtruyen: moi rac roi o doi khoi di tu uoc muon cua pham phu

namtruyen: va ai uoc muon do co tu su phan biet trong tran canh

namtruyen: su phan biet do duoc bat dau tu ban chat cua phap huu vi la luc vay luc khac

GiotMuaCuoiMua: Mọi rắc rối ở đời, khởi đi t ước muốn của phàm phu và những ước muốn đó có từ sự phân biệt trong trần cảnh, sự phân biệt đó được bắt đầu từ bản chất của pháp hữu vi là lúc vầy lúc khác
873. ‘‘Sāta asātanti yamāhu loke,/ tamūpanissāya pahoti chando;/ Rūpesu disvā vibhava bhavañca,/ vinicchaya kubbati [kurute (bahūsu)] jantu loke.
Thế Tôn: 867. Khả ý, bất khả ý,/ Ðược gọi vậy ở đời,/ Do y chỉ nơi chúng,/ Ước muốn được sanh khởi./ Sau khi thấy trong sắc,/ Cả hữu và phi hữu,/ Chúng sanh mới làm được,/ Những quyết định ở đời.
Rūpesu disvā vibhava bhavañcāti rūpesu vayañca uppādañca disvā
- Hữu ở đây từ chữ bhava ám chỉ cho sự sanh khởi, phi hữu vibhava ở đây ám chỉ sự biến diệt của các pháp
namtruyen: bhava tanha vibhavatanha
vijjathiennhan: "Này chư Hiền, các pháp lấy dục làm căn bản. Tất cả pháp lấy tác ý làm sanh khởi. Tất cả pháp lấy xúc làm tập khởi. Tất cả pháp lấy thọ làm chỗ tụ hội. Tất cả pháp lấy đnh làm thượng thủ. Tất cả pháp lấy niệm làm tăng thượng. Tất cả pháp lấy tuệ làm tối thượng. Tất cả pháp lấy giải thoát làm lõi cây"
- Dòng duyên khởi có thể được giải thích bằng nhiều cách, có thể bắt đầu với vô minh hay bất cứ một mắc xích nào đó trong 12 chi duyên khởi
1. Ta hoàn toàn có thể nói rằng: toàn bộ thế giới này là thế giới của những Cảm Xúc (Thọ), của Tưởng

GiotMuaCuoiMua: 2/ thế giới này là của ý niệm, hồi ức ( tưởng)

vijjathiennhan: Thân hành là Hơi Thở/ Khẩu hành là Tầm-Tứ , Ý hành là Thọ - Tưởng

GiotMuaCuoiMua: ( 3 hành)
873. ‘‘Sāta asātanti yamāhu loke,/ tamūpanissāya pahoti chando;/ Rūpesu disvā vibhava bhavañca,/ vinicchaya kubbati [kurute (bahūsu)] jantu loke.
Thế Tôn: 867. Khả ý, bất khả ý,/ Ðược gọi vậy ở đời,/ Do y chỉ nơi chúng,/ Ước muốn được sanh khởi./ Sau khi thấy trong sắc,/ Cả hữu và phi hữu,/ Chúng sanh mới làm được,/ Những quyết định ở đời.
Pannasila: mọi sự do sở thích mà nghiệp tạo
--------

- tu qua 6 xúc là hạn chế những thứ va chạm không cần thiết, tu qua 6 thọ cũng vậy, qua 6 tưởng cũng thế
đâu mà có nhng đấu tranh và các vấn đề rắc rối ở đời ? ái và ích kỷ // ái là gom vô ích kỷ là không muốn cho ra./ do đâu mà có ái ? từ ý muốn này nọ mà có ái. / ước muốn thì có từ những sai biệt trong trần cảnh./ những sai biệt đó có t sáu xúc.// tu hành nói theo cách nào đó thì là giải quyết 6 xúc./ tu qua sáu xúc là hạn chế những thứ va chạm k cần thiết// tu qua sáu thọ cũng vậy //qua 6 tưởng cũng vậy
- Cõi vô sắc chỉ có 4 danh uẩn , cõi vô tưởng chỉ có 1 sắc uẩn, chỉ có cõi ngũ uẩn mới có đ 6 căn, 6 thc, 6 xúc, 6 ái, 6 tưởng
đâu mà chúng sanh có những ý niệm tôi của tôi , chính do ước muốn (iccha). Nội dung kinh này xác định khổ đế do tập đế mà ra, theo nguyên tắc của lý duyên khởi, cái này có thì cái mới có cái kia , cái này diệt thì cái kia diệt
Imasmim sati, idam hoti. Imass uppadadam uppajjati.

Imasmim asati, idam na hoti. Imassa nirodha, idam nirujjhati." - SN 12, 21.
When this is, that is. From the arising of this, that arises.

When this is not, that is not. From the ceasing of this, that ceases.”

namtruyen: do dau co xux, do danh sac ma co xuc

gau truc trang: do đâu có xúc do danh sắc mà có xúc
namtruyen: gambhirapakatita : thoi quen tram tu

namtruyen: trong bai kinh nay

nguoiBenDuong: Bài kinh Giải Thoát

namtruyen: giai quyet triet de su co mat cua tat ca cac tuong

namtruyen: thay vi hoi lam sao de het kho

namtruyen: thi cau hoi lai la lam sao de het kho va lac

vijjathiennhan: Người hỏi: 873. Sở hành như thế nào,// Sắc pháp không hiện hữu,// An lạc và khổ đau,// Thế nào không có mặt,// Hãy nói lên cho con,// Không có như thế nào,// Chúng con muốn được biết,// Tâm ý con nói vậy.

vijjathiennhan: 879. ‘‘Kathasametassa vibhoti rūpa, sukha dukhañcāpi [dukha vāpi (sī. syā.)] katha vibhoti;// Eta me pabrūhi yathā vibhoti, ta jāniyāmāti [jānissāmāti (sī. ka.)] me mano ahu’’.

Thế Tôn: 874. Không có tưng các tưng,// Không có tưng vô tưng,// Phi tưởng cũng không có,// Vô hữu tưởng cũng không.// Do sở hành như vậy,// Sắc pháp không hiện hữu,// Do nhân duyên các tưởng,// Hý luận được hình thành.
880. ‘‘Na saññasaññī na visaññasaññī, nopi asaññī na vibhūtasaññī;// Evasametassa vibhoti rūpa, saññānidānā hi papañcasakhā’’.

namtruyen: trong coi duc gioi thi co du 6 tuong: sac tuong, thinh tuong...

GiotMuaCuoiMua: Trong cõi dục giới thì có đ sáu tưởng( sắc tưng, thinh tưởng ...)
vijjathiennhan: Thế Tôn: 874. Không có tưng các tưng,// Không có tưng vô tưng,// Phi tưởng cũng không có,// Vô hữu tưởng cũng không.// Do sở hành như vậy,// Sắc pháp không hiện hữu,// Do nhân duyên các tưởng,// Hý luận được hình thành.

vijjathiennhan: 880. ‘‘Na saññasaññī na visaññasaññī, nopi asaññī na vibhūtasaññī;// Evasametassa vibhoti rūpa, saññānidānā hi papañcasakhā’’.

namtruyen: su co mat cua 6 tuong trong coi DG, su vang mat tam thoi cua mot so tuong o coi pham thien, hay su mat cua tuong trong luc nhap thien diet tho tuong (loai dinh khong tam thuc)

namtruyen: coi pham thien ngu uan thi chi co sac tuong, thinh tuong va phap tuong

namtruyen: o coi pham thien vs thi chi co phap tuong

namtruyen: o coi vo tuong thi hoan toan khong co tuong nao

namtruyen: o day Phat day rang lia bo hoan toan su tai sinh o cac coi vua ke thi moi la cuu canh cham dut tuyet doi cac dau kho
Iti imasmi sati ida hoti imassuppādā idam uppajjatill imasmi asati ida na hoti imassa nirodhā ida nirujjhati
Do đây sanh, kia sanh; do sanh đây, kia sanh; Do đây không sanh, kia không sanh; do diệt đây, kia diệt”
-Sự có mặt của 6 tưởng trong cói dục giới, sự vắng mặt tạm thời của một sốởng ở cõi phạm thiên, hay sự mất của của tưởng trong lúc nhập thiền diệt thọởng( loại định không tâm thức) , cõi phạm thiên ngũ uẩn thì chỉ có sắc tưng, thinh tưng và pháp tưởng, ở cõi phạm thiên vô sắc thì chỉ có pháp tưởng, ở cõi vô tưởng thì hoàn toàn không có tưởng nào. Ở đây, Phật dạy rạy rằng lìa bỏ hoàn toàn sự tái sinh ở các cõi vừa kể thì mới là cứu cánh chấm dứt tuyệt đi các đau kh.
Người hỏi: 875. Ngài đã nói chúng con,// Những điều chúng con hỏi,// Có điều nữa hỏi Ngài,// Mong Ngài trả lời cho,// Bậc Hiền trí nói rằng,// Như thế này tối thượng,// Nghĩa là ở đời này,// Sự thanh tịnh Dạ-xoa// Hay là chúng muốn nói,// Có điều gì khác nữa?
881. ‘‘Ya ta apucchimha akittayī no,// Añña ta pucchāma tadigha brūhi;// Ettāvatagga nu [no (sī. syā.)] vadanti heke,// Yakkhassa suddhi idha paṇḍitāse;// Udāhu aññampi vadanti etto.
Thế Tôn: 876. Bậc Hiền trí nói rằng,// Như thế là tối thượng,// Nghĩa là ở đời này,// Sự thanh tịnh Dạ-xoa,// Như có người nói rằng,// Chính là sự hoại diệt,// Lại một số thiện nhân,// Nói rằng: "Không dư y".
882. ‘‘Ettāvataggampi vadanti heke, yakkhassa suddhi idha paṇḍitāse;// Tesa paneke samaya vadanti, anupādisese kusalā vadānā.
882-3.Ettāvatagganu vadanti, heke yakkhassa suddhi idha paṇḍitāse. Udāhu aññampi vadantiettoti ettāvatā nu idha paṇḍitā samaabrāhmaā agga suddhi sattassa vadanti, udāhu aññampi etto arūpasamāpattito adhika vadantīti pucchati. Ettāvataggampi vadanti heketi eke sassatavādā samaabrāhmaā paṇḍitamānino ettāvatāpi agga suddhi vadanti. Tesa paneke samaya vadantīti tesayeva eke ucchedavādā samaya uccheda vadanti. Anupādisese kusalā vadānāti anupādisese kusalavādā samānā

namtruyen: 876

namtruyen: su thanh tinh da xoa

namtruyen: thanh loc phien nao de khong con kho nua

namtruyen: da xoa (yakkha) oday conghia la chugn sinh (satta)

vijjathiennhan: Tất cả những điu Ngài đã trả lời cho những câu hỏi của chúng con, là pháp đưa đến Sự Thanh Tịnh phiền não, hay là còn có cách nào khác nữa chăng ?

GiotMuaCuoiMua: Dạ xoa là( yakkha) ở đây có nghĩa là chúng sinh( satta)

namtruyen: voi ta, thi toan bo van de can biet chi la vay thoi, ta luon nham den su thanh tinh phien nao cua chug sinh de ho he tkho

namtruyen: nhung o doi nay khong phai chi co moi minh ta

*** nhu thatt has joined the room ***

namtruyen: ke thuong kien thi luon noi ve su ton tai cua mot cai toi hang huu, hay mot canh gioi vinh cuu nao do

*** nhu hao1 has joined the room ***

namtruyen: con ke doan kien thi luon noi ve su cham dut moi thu o nghia tieu cuc nhat

vijjathiennhan: Với ta thì toàn bộ vấn đề cần biết chỉ là vậy thôi, Ta luôn nhắm đến Sự Thanh Tịnh phiền não của chúng sanh, để họ hết khổ. Nhưng đời này không phải chỉ có mỗi mình ta. Kẻ Thường Kiến thì luôn nói về sự tồn tại của mộtc ái tôi hằng hữu, hay 1 cảnh giới vĩnh cửu nào đó. Còn kẻ Đoạn Kiến thì luôn nói về sự chấm dứt mọi thứ (ở nghĩa tiêu cực nhất)

namtruyen: eke sassatavādā samaabrāhmaā paṇḍitamānino

vijjathiennhan: Ettāvataggampi vadanti heketi eke sassatavādā samaabrāhmaā paṇḍitamānino ettāvatāpi agga suddhi vadanti. Tesa paneke samaya vadantīti tesayeva eke ucchedavādā samaya uccheda vadanti. Anupādisese kusalā vadānāti anupādisese kusalavādā samānā

namtruyen: eke ucchedavādā samaya uccheda vadanti.

namtruyen: anupadisesa vo du nb

namtruyen: su vang mat triet de cua danh sac, uan, xu, gioi, de

namtruyen: kalahavivada o day ngoai nghia la su tranh luan, cai co

namtruyen: con co nghia rong sau hon nua

namtruyen: do la am chi cho tat ca van de roi ram o doi nay

*** hien1969 has joined the room ***

vijjathiennhan: 877. Biết được những pháp ấy,// Ðều nương tựa y chỉ,// Biết vậy bậc ẩn sĩ,// Suy tư trên y chỉ,// Biết được, nên giải thoát,// Không đi đến tranh luận,// Bậc Hiền không tìm đến,// Cả hữu và phi hữu.

vijjathiennhan: 883. ‘‘Ete ca ñatvā upanissitāti, ñatvā munī nissaye so vimasī;// Ñatvā vimutto na vivādameti, bhavābhavāya na sameti dhīro’’ti. Kalahavivādasutta ekādasama niṭṭhita.

vijjathiennhan: 884.Eteca ñatvā upanissitāti ete ca diṭṭhigatike sassatucchedadiṭṭhiyo nissitāti ñatvā. Ñatvā munī nissaye so vimasīti nissaye ca ñatvā so vīmasī paṇḍito buddhamuni. Ñatvā vimuttoti dukkhāniccādito dhamme ñatvā vimutto. Bhavābhavāya na sametīti punappuna upapattiyā na samāgacchatīti arahattanikūena desana niṭṭhāpesi. Desanāpariyosāne purābhedasutte vuttasadisoyevābhisamayo ahosīti.
- Thường kiến : là tin tưởng vào một cái tôi, mong được sống đời với nó, với những điều kiện mình thấy thích.

- Thường kiến là sự tin tưởng có mặt cái tôi, vào một đâng ti cao nào đó, hy vọng về một cảnh giới cao xa nào đó, vĩnh hằng bất hoại.


vijjathiennhan: hỡi người khách lữ hành trên cõi thế, đi lang thang vô đnh đã bao đời .........

- Đoạn kiến : là 3 quan đim sau đây : 1. Vô nhân kiến : là cho rằng mọi thứ ngẫu nhiên mà có / 2. Vô hành kiên : là không có thiện ác gì hết, muốn làm gì thì làm, không bận tâm đến báo ứng / 3. Vô hữu kiến : là phủ nhận toàn bộ những gì mình không thể chứng minh là có( như chuyện tái sinh, các cảnh giới, nhân quả báo ứng, sự chứng ngộ của hiền thánh, sự có mặt của các loại siêu hình)
7) "Tất cả là có", này Kaccàyana, là một cực đoan. "Tất cả là không có" là cực đoan thứ hai. Xa lìa hai cực đoan y, này Kaccàyana, Như Lai thuyết pháp theo trung đo. (Tương ưng Nhân Duyên )

vijjathiennhan: 4) -- Này Kaccàyana, thế giới này phần lớn y chỉ vào hai cực đoan này: có và không có.

vijjathiennhan: 5) Này Kaccàyana, ai với chánh trí tuệ thấy như chơn thế giới tập khởi, vị ấy không chấp nhận thế giới là không có. Này Kaccàyana, ai với chánh trí tuệ thấy như chơn thế giới đoạn diệt, vị ấy không chấp nhận thế giới là có.

GiotMuaCuoiMua: da rõ

vijjathiennhan: 6) Này Kaccàyana, chấp thủ phương tiện và bị thiên kiến trói buộc, phần lớn thế giới này là vậy. Và ai với tâm không trú trước, không chấp thủ phương tiện ấy, không chấp thủ thiên chấp tùy miên ấy, không có chấp trưc, không trú trước, vị ấy không có nghĩ: "Ðây là tự ngã của tôi". Khi khổ sanh thời xem là sanh, khi khổ diệt thời xem là diệt; vị ấy không có nghi ngờ, không có phân vân, không duyên vào ai khác, trí ở đây là của vị ấy. Cho đến như vậy, này Kaccàyana, là chánh tri kiến.

vijjathiennhan: 7) "Tất cả là có", này Kaccàyana, là một cực đoan. "Tất cả là không có" là cực đoan thứ hai.

*** binh an noi day has joined the room ***

vijjathiennhan: Xa lìa hai cực đoan y, này Kaccàyana, Như Lai thuyết pháp theo trung đạo

vijjathiennhan: 8)Vô minh duyên hành; hành duyên thức... (như trên)... Như vậy là toàn bộ khổ uẩn này tập khởi. Nhưng do ly tham, đoạn diệt vô minh một cách hoàn toàn, nên các hành diệt. Do các hành diệt nên thức diệt... (như trên)... Như vậy là toàn bộ khổ uẩn này đoạn diệt.

namtruyen: to look, to see

namtruyen: home khac voi chu house

nguoiBenDuong: you are looking for me, but you don't see me

namtruyen: way

namtruyen: who are you

namtruyen: where are you

namtruyen: de nghi moi phat tu deo len co minh mot thanh gia

namtruyen: thanh gia o day la chu I trong tieng anh

namtruyen: voi dau gach ngang de xoa no di
Каталог: phap -> tieubokinh -> note
note -> Thứ Sáu 04 07- 2014 room vietheravada tiểu Bộ Khuddhaka Nikaya (XIV) Kinh Tuvataka (Con đường mau chóng ) (Sn 179) 14. Tuvaṭakasuttaṃ Giảng sư: tt toại Khanh. Kinh dành cho người nhiều mộ tánh, đức tin mạnh
note -> Tin Hanh: Thứ Ba 24 06- 2014 room vietheravada tiểu Bộ Khuddhaka Nikaya (XIII) Kinh Chánh xuất gia (Sn 63)- giảng sư: tt toại Khanh
note -> Namtruyen: Atisāradiṭṭhiyāti
note -> Biệt giải thoát=patimokkha
note -> Battrimai: 111111111 duythien: 11111111111111 Thich Hoang Phap a lancé sa webcam
note -> Tin Hanh: Thứ Ba 24 06- 2014 room vietheravada tiểu Bộ Khuddhaka Nikaya (XIII) Kinh Chánh xuất gia (Sn 63)- giảng sư: tt toại Khanh
note -> Biệt giải thoát=patimokkha

tải về 0.51 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương