Thứ Sáu 04 07- 2014 room vietheravada tiểu Bộ Khuddhaka Nikaya (XIV) Kinh Tuvataka (Con đường mau chóng ) (Sn 179) 14. Tuvaṭakasuttaṃ Giảng sư: tt toại Khanh. Kinh dành cho người nhiều mộ tánh, đức tin mạnh



tải về 259.35 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu02.11.2017
Kích259.35 Kb.

Thứ Sáu 04 - 07- 2014 - ROOM VIETHERAVADA - Tiểu Bộ - Khuddhaka Nikaya - (XIV) Kinh Tuvataka (Con đường mau chóng ) (Sn 179) - 14. Tuvaakasutta - Giảng sư: TT Toại Khanh.
- Kinh dành cho người nhiều mộ tánh, đức tin mạnh (saddhacarita)
921. ‘‘Pucchāmi ta ādiccabandhu [ādiccabandhu (sī. syā.)],/ viveka santipadañca mahesi;/ Katha disvā nibbāti bhikkhu,/ anupādiyāno lokasmi kiñci’’.
Người hỏi: 915. Con hỏi bậc Ðại tiên, Bậc bà con mặt trời, Con đưng đến viễn ly, Con đưng đến an tịnh, Tỷ-kheo

sau khi thấy, Làm thế nào mát lạnh, Không có sự chấp thủ, Một vật gì ở đời?
923. ‘‘Ya kiñci dhammamabhijaññā, ajjhatta athavāpi bahiddhā; Na tena thāma [māna (sī. ka.)] kubbetha, na hi sā nibbuti sata vuttā.
917. Phàm có loại pháp gì, Ðược thắng tri hoàn toàn, Hoặc thuộc về nội pháp, Hay thuộc về ngoại pháp, Chớ có làm kiên trì, Bất cứ một pháp nào, Trạng thái ấy không gọi, Sự mát lạnh của tịnh.

namtruyen: nibbāti

namtruyen: nibbana

- nibbāti ( nibbāna)
Ngọn lửa đã tắt thì đi v đâu? Câu trả lời là: " chỉ cần biết trưc đó đâu đến, thì bây giờ ta sẽ biết nó đi v đâu"
- Người hỏi: 915. Con hỏi bậc Ðại tiên / Bậc bà con mặt trời / Con đưng đến viễn ly / Con đưng đến an tịnh / Tỷ-kheo sau khi thấy / Làm thế nào mát lạnh / Không có sự chấp thủ / Một vật gì ở đời?

- anābhivanditvā : không lễ bái nhau

- mahāsamayasutta trong trường bộ kinh

- mahesi: đại tiên

- mahā : to lớn, vĩ đại + esi : kiếm tìm, tầm cầu

- mahesi : có nhiều nghĩa, nghĩa một là bà hoàng hậu, nghĩa hai là người tầm đạo hay là kẻ sống đạo

- mahesi : nghĩa đen là ngưi theo đuổi một lý tưởng to tát vĩ đi nào đó , nghĩa bóng là một kính ngữ dùng đ xưng hô với một ngưi đáng kính.

- bodhisatta bồ tát, giác hữu tình

namtruyen: satta

921. ‘‘Pucchāmi ta ādiccabandhu [ādiccabandhu (sī. syā.)],/ viveka santipadañca mahesi;/ Katha disvā nibbāti bhikkhu,/ anupādiyāno lokasmi kiñci’’.

Người hỏi: 915. Con hỏi bậc Ðại tiên / Bậc bà con mặt trời / Con đưng đến viễn ly / Con đưng đến an tịnh / Tỷ-kheo sau khi thấy / Làm thế nào mát lạnh / Không có sự chấp thủ / Một vật gì ở đời?

namtruyen: mahasatta dai chung sinh, ma ha tat

- mahā + isi : ẩn sĩ

- esi kiếm tìm, tầm cầu

vijjathiennhan: Concise P-E Dict: mahesi: [(mahā + isi), m.] the great sage./ mahesī: , (f.) a queen.

vijjathiennhan: Pali-Dict Vri: mahesi :Great sage, great saint "the great ishi" is a common epithet of Buddha, or of any Buddha/ mahesī :A king's wife, a queen

vijjathiennhan: 921. ‘‘Pucchāmi ta ādiccabandhu [ādiccabandhu (sī. syā.)],/ viveka santipadañca mahesi;/ Katha disvā nibbāti bhikkhu,/ anupādiyāno lokasmi kiñci’’.

namtruyen: mahasatta

vijjathiennhan: Pali Viet Dictionary: MAHESI (mahā+isi) [m] bc đại trí thức

- viveka : vin ly

- santipada : con đường an tịnh

namtruyen: sage

namtruyen: bác ngữ học

- Kiến thức Phật pháp + hán việt + tiếng việt +pāli

921. ‘‘Pucchāmi ta ādiccabandhu [ādiccabandhu (sī. syā.)],/ viveka santipadañca mahesi;/ Katha disvā nibbāti bhikkhu,/ anupādiyāno lokasmi kiñci’’.

- Người hỏi: 915. Con hỏi bậc Ðại tiên / Bậc bà con mặt trời / Con đưng đến viễn ly / Con đưng đến an tịnh / Tỷ-kheo sau khi thấy / Làm thế nào mát lạnh / Không có sự chấp thủ / Một vật gì ở đời?

- vivīka (sự viễn ly ) gồm 3 nghĩa : thân viễn ly là sống xa lánh đám đông, tâm viễn ly là rời xa phiền não, sự viên tịch của vị La Hán là lìa xa sanh tử, lìa xa sự có mặt của 5 uẩn, xứ, giới (Níp Bàn)

- Người hỏi : Làm sao thấy đưc đưng đến Níp bàn và trước khi viên tịch thì lòng thanh thản không tham ưu? - Thế Tôn: Hãy từ bỏ mọi tư tưởng, hý luận : 'Tôi là'
Thế Tôn: 916. Thế Tôn đáp như sau: Hãy chặt đứt hoàn toàn, Gốc rễ các hý luận, Mọi tư tưởng "tôi là ", Tất cả phải chấm dứt, Phàm có nội ái nào, Sau khi nhiếp phục chúng, Thường chánh niệm học tập.
922. ‘‘Mūla papañcasakhāya, (iti bhagavā)/ Mantā asmīti sabbamuparundhe [sabbamuparuddhe (syā. pī. ka.)];/ Yā kāci tahā ajjhatta,/ Tāsa vinayā [vinayāya (?)] sadā sato sikkhe.

- Thế Tôn: Hãy từ bỏ mọi tư tưởng, hý luận : 'Tôi là'

- Có 4 thứ sampajañña ( tỉnh giác ):

1/ satthakasampajañña: hành giả luôn nhớ biết chuyện gì là cần thiết, hữu ích.

2/ gocarasampajañña : hành giả luôn nhớ biết chuyện mình làm và cách mình sống có ra ngoài pháp môn t niệm xứ hay không.

- gocara : mục trường

Hành giả có 3 hạng :

- Bậc hạ (mudu) là sau giờ thiền hành muốn làm gì cũng được.

- Bậc trung (majjhima) sau giờ tu thiền thì chỉ làm điu lành như nghe pháp, xem kinh, phục vụ.

- Bậc thượng (ukkattha) thì 24/24 chánh niệm tỉnh giác.

3/ sappayasampajañña : nhớ biết làm cách nào để việc chánh niệm được thuận lợi

4/ asammohasampajañña : là luôn nhớ biết có chánh niệm và tỉnh giác mà không có ai chánh niệm tỉnh giác
Thế Tôn: 916. Thế Tôn đáp như sau: Hãy chặt đứt hoàn toàn / Gốc rễ các hý luận / Mọi tư tưởng "tôi là", Tất cả phải chấm dứt, Phàm có nội ái nào, Sau khi nhiếp phục chúng, Thường chánh niệm học tập
922. ‘‘Mūla papañcasakhāya, (iti bhagavā)/ Mantā asmīti sabbamuparundhe [sabbamuparuddhe (syā. pī. ka.)];/ Yā kāci ta ajjhatta,/ Tāsa vinayā [vinayāya (?)] sadā sato sikkhe

- sadā : luôn luôn

- sato=upatthitassati có nghĩa là chánh niệm

- upatthati : là động từ cho danh từ sati (chánh niệm)

917. Phàm có loại pháp gì, Ðược thắng tri hoàn toàn, Hoặc thuộc về nội pháp, Hay thuộc về ngoại pháp, Chớ có làm kiên trì, Bất cứ một pháp nào, Trạng thái ấy không gọi, Sự mát lạnh của tịnh.

923.‘‘Ya kiñci dhammamabhijaññā, ajjhatta athavāpi bahiddhā;Na tena thāma [māna (sī. ka.)] kubbetha, na hi sā nibbuti sata vuttā.
- Ya kiñci dhammamabhijaññā, ajjhatta athavāpi bahiddhā
- Bất cứ 1 điểm tựa nào đcho tham, ưu, mạn, kiến tựa của mình được thì cần phải lìa bỏ.
917. Phàm có loại pháp gì, Ðược thắng tri hoàn toàn, Hoặc thuộc về nội pháp, Hay thuộc về ngoại pháp, Chớ có làm kiên trì, Bất cứ một pháp nào, Trạng thái ấy không gọi, Sự mát lạnh của tịnh.

923.‘‘Ya kiñci dhammamabhijaññā, ajjhatta athavāpi bahiddhā;Na tena thāma [māna (sī. ka.)] kubbetha, na hi sā nibbuti sata vuttā.
- Chỗ dựa nội pháp: là nghĩ về cái hay của bản thân

- Chỗ dựa ngoại pháp: là nghĩ về thầy bạn hoặc gia thế

- thamam karoti : lấy đó làm điu ( coi đó là điều quan trọng)

- kalam karoti : qua đời

- sattham aharati : đem lại món vũ khí ( tự sát , tự t, quyên sinh)

- tự sát , tự t, quyên sinh
918. Chớ có nghĩ như sau: Cái kia là tt hơn, Ðây là hạ liệt hơn, Hay đây là ngang bằng, Do phải bị xúc chạm, Với các sắc sai biệt, Hãy chớ để tự mình, An trú trên vọng tưởng.

924.‘‘Seyyo na tena maññeyya, nīceyyo athavāpi sarikkho; Phuṭṭho [puṭṭho (sī. syā. ka.)] anekarūpehi, nātumāna vikappaya tiṭṭhe.
- vikappaya : giả niệm

- parikappa : biến kế sở chấp

- kappiya: giả định

- Phuṭṭho [puṭṭho (sī. syā. ka.)] anekarūpehi
919. Hãy giữ được an tịnh, Về phía tự nội tâm, Tỷ-kheo không cầu tìm, An tịnh từ chỗ khác, Với ngưi được an tịnh, Từ phía tự nội tâm, Ðã không có tự ngã, Từ đâu có vô ngã.

925. ‘‘Ajjhattamevupasame ,/ na aññato bhikkhu santimeseyya;/ Ajjhatta upasantassa,/ natthi attā kuto nirattā vā.

926. Eva mānappahānavasenapi desetvā idāni sabbakilesūpasamavasenapi desetu ‘‘ajjhattamevā’’ti gāthamāha. Tattha ajjhattamevupasameti attani eva rāgādisabbakilese upasameyya. Na aññato bhikkhu santimeseyyāti hapetvā ca satipaṭṭhānādīni aññena upāyena santi na pariyeseyya. Kuto nirattā vāti nirattā kuto eva.
- ajjhattamevupasame: nội tĩnh, ở đây ám chỉ sự vắng mặt phiền não.

- tesam vupasamo sukho

- tesam: sanh và diệt
Aniccā vata sakhārā,/ Uppādavayadhammino,/ Uppajjitvā nirujjhanti, / Tesa vūpasamo sukho
- Chư hành vô thường / Thị sinh diệt pháp / Sinh diệt diệt dĩ / Tịch diệt vi lạc / ( Các hành vô thường / Là pháp sinh diệt / Sinh diệt hết rồi / Tịch diệt là vui. )
na aññato bhikkhu santimeseyya:

925. ‘‘Ajjhattamevupasame / na aññato bhikkhu santimeseyya;/ Ajjhatta upasantassa,/ natthi attā kuto nirattā vā.

919. Hãy giữ được an tịnh, Về phía tự nội tâm, Tỷ-kheo không cầu tìm, An tịnh từ chỗ khác, Với ngưi được an tịnh, Từ phía tự nội tâm, Ðã không có tự ngã, Từ đâu có vô ngã.

- satipatthana + adi ( v.v...) chỉ luôn cho pháp và tăng.

- Bāhu sahassa mabhinimmitasāvu-dhanta grīmekhala uditaghorasa-senamāra dānādidhammavidhinā jitavā munindo ta tejasā bhavatu te jaya-magalāni.

- ānādi : ba la mật

- dānādidhammavidhinā

- buddhapamukhassa: trước mặt Đức Phật

- santimeseyya = santi : an tịnh ( NB) + eseyya (esati: kiếm tìm)

- mahesi = maha + esi : ngưi theo đuổi hay tìm kiếm một mục đích cao c ả, vi dai

- Ajjhatta upasantassa : Với người có nội tâm an tĩnh như vậy.

- natthi attā kuto nirattā vā : họ có màng gì đến chuyện tôi là ai, tôi có gì trên đời này.

- Sống trong niềm nội tĩnh, tu theo các giác phần ( 37 phẩm trợ bồ đề) với 1 ngưi như vậy ( với một người có nội tâm an tĩnh như vậy ) thì họ có màng gì đến chuyện tôi là ai, tôi có gì trên đời này.
- Danh ngôn : " Hãy học như mình sống mãi, hãy sống như mình sẽ chết ngày mai"

- Danh ngôn Tây tạng : " Kiếp sau của bạn có thể là ngày mai "

CON DUONG MAU CHONG ( Phan Cuoi)

Kính thông báo: Vài ngày qua, có một số quý Phật tử trong room viết những câu hỏi với tâm đầy bất thiện, làm cho TT Toại Khanh bị phân tâm trong khi thuyết giảng và làm mất thời gian trong room. Nếu Quý vị có tâm cầu học đạo, thay vì những câu hỏi đó thì Quý vị có thể học trợ giúp room đ mong được lợi lạc cho mình và giúp cho mọi ngưi được nhiều lợi ích khi thính pháp. Trường hợp Quý vị có câu hỏi xin pm cho op sẽ chuyển đến TT và sẽ được câu trả lời sau buổi học . Những nói lời nào không phải, mong Quý vị thông cảm bỏ qua. Xin chân thành cảm ơn.
Thế Tôn: 922. Chớ có những con mắt, Ðầy dẫy những tham đắm! Hãy chận đứng lỗ tai, Nghe câu chuyện của làng. Lại chớ nên đắm say, Các mùi vị ngon lành, Chớ xem là của ta, Mọi sự vật ở đời!
928.‘‘Cakkhūhi neva lolassa, gāmakathāya āvaraye sota;Rase ca nānugijjheyya, na ca mamāyetha kiñci lokasmi
- gāmakathāya: chuyện ở làng

925. pādalola : lang thang không mục đích

- culnid: anavatthitacàrika

Appasada: không

Àthabbanan atharvavaveda

namtruyen: abhibhu anabhibhuta

namtruyen: mosavajja musavajja

namtruyen: làbhakamya làbhakàma

namtruyen: bherava sìhabyagghàdi avasesesu...

namtruyen: gamakatha

  • gāma = làng xóm, thế tục

  • gāmadhamma= lệ làng, tình ái nam nữ

  • gāmakathā = gamakatha tiracchānakatha : chuyện nhảm nhí , thời sự

- Trong luật tạng phần đầu tiên của mahavagga giải nghĩa gāmadhamma

- tiracchāna : bàng sanh, súc sanh ( tira: ngang + chāna : chặn)

- tiracchāna : trở ngại

- samphappalāpa= tội phiếm luận

- aparājita=không bị người khác chinh phuc, bị đánh bại.

Kẻ mà phiếm luận
Thế Tôn: 922. Chớ có những con mắt, Ðầy dẫy những tham đắm! Hãy chận đứng lỗ tai, Nghe câu chuyện của làng. Lại chớ nên đắm say, Các mùi vị ngon lành, Chớ xem là của ta, Mọi sự vật ở đời!
923. Trong khi được cảm giác, Với các loại cảm xúc, Tỷ-kheo không than van, Bất cứ một điều gì. Vị ấy không cầu mong, Dầu lại sanh hữu nào, Và không có run sợ, Rơi vào các kinh hoàng
924. Các đ ăn thâu được, Cùng với các đồ uống, Các món ăn nhai đưc, Các đồ vải mặc được, Chớ có cất chứa chúng, Những đồ vật nhận được, Chớ có quá lo âu, Nếu không thâu được chúng

Tin Hanh: 930.‘‘Annānamatho pānāna, khādanīyāna athopi vatthāna; Laddhā na sannidhi kayirā, na ca parittase tāni alabhamāno

namtruyen: sythethiq

namtruyen: cotton, linen, silk

namtruyen: arammanupanijjhàna: thiền chỉ

namtruyen: lakkhanupanijjhana : thiền quán

GiotMuaCuoiMua: anavatthitacarika=du hành không mục đích

namtruyen: cullaniđdesa

namtruyen: so giai bo dhammasangani

namtruyen: sg bo vibhanga

namtruyen: chanh kinh va so giai bo patisambhidămagga

namtruyen: mahaniđdesa va cullaniđdesa

namtruyen: paramatthamanjusa chu giai cua bo thanh tinh dao

GiotMuaCuoiMua: 1.Sớ giải bộ dhammasangani 2. sớ giải bộ vibhanga 3.Chánh kinh và sớ giải patisambhidamagga 4.mahaniddesa và cullaniddesa 5. paramatthamanjusa chú giải của bộ thanh tịnh đạo

GiotMuaCuoiMua: 1.Sớ giải bộ dhammasangani 2. sớ giải bộ vibhanga 3.Chánh kinh và sớ giải patisambhidamagga 4.mahaniddesa và 5.cullaniddesa 6. paramatthamanjusa chú giải của bộ thanh tịnh đạo

Tin Hanh: 925. Hãy tu tập thiền định, Chớ làm kẻ lang thang, Chớ ưa thích trạo cử, Ðừng rơi vào phóng dật, Ðối với các chỗ ngồi, Cùng với các chỗ nằm, Tỷ-kheo hãy an trú, Những chỗ không tiếng động

namtruyen: 18 cho appasađda it tieng o

Tin Hanh: 931.‘‘Jhāyī na pādalolassa, virame kukkuccā nappamajjeyya;Athāsanesu sayanesu, appasaddesu bhikkhu vihareyya

Tin Hanh: 925. Hãy tu tập thiền định, Chớ làm kẻ lang thang, Chớ ưa thích trạo cử, Ðừng rơi vào phóng dật, Ðối với các chỗ ngồi, Cùng với các chỗ nằm, Tỷ-kheo hãy an trú, Những chỗ không tiếng động

Tin Hanh: 931.‘‘Jhāyī na pādalolassa, virame kukkuccā nappamajjeyya;Athāsanesu sayanesu, appasaddesu bhikkhu vihareyya

namtruyen: dhanu

Tin Hanh: dhanu: cây cung, một đơn v đo chiều dài

Tin Hanh: 926. Ngủ nghỉ có chừng mực, Chớ có ngủ quá nhiều, Hãy luôn luôn tỉnh thức, Nỗ lực và nhiệt tâm, Hãy từ bỏ biếng nhác, Man trá, cưi, chơi đùa / Hãy từ bỏ dâm dục, Bỏ ưa thích trang điểm

Tin Hanh: 932.‘‘Niddaṃ na bahulīkareyya, jāgariya bhajeyya ātāpī;Tandi māya hassa khiḍḍa, methuna vippajahe savibhūsa

namtruyen: 1/3 doi nguoi la giac ngu

Ais_Lynn: đi người là giấc ngủ

Tin Hanh: 926. Ngủ nghỉ có chừng mực, Chớ có ngủ quá nhiều, Hãy luôn luôn tỉnh thức, Nỗ lực và nhiệt tâm, Hãy từ bỏ biếng nhác, Man trá, cưi, chơi đùa / Hãy từ bỏ dâm dục, Bỏ ưa thích trang điểm

Tin Hanh: 932.‘‘Niddaṃ bahulīkareyya, jāgariya bhajeyya ātāpī;Tandi māya hassa khiḍḍa, methuna vippajahe savibhūsa

namtruyen: atharvaveda

namtruyen: la 1 torn 3 bo thanh thư vedă cua ba la mon ngay xua

namtruyen: yăjurveda

namtruyen: rigveda

namtruyen: atharvaveda

namtruyen: series bơk cua pali text society

GiotMuaCuoiMua: tharvaveda=là 1 trong ba bộ thánh thư v đà ca bà la môn ngày xưa

Tin Hanh: Ba bộ thánh thư v đà ca ba la môn ngày xưa: 1. Yajuveda/ 2. Rigveda/ 3. Atharvaveda

Tin Hanh: Xin phật tử Ais_Lynn hoan hỷ đừng text chat ở đây nhiều vì trong room đang record screen để quý phật tử xem lại dễ học. Chân thành cám ơn

Tin Hanh: 927. Chớ có dùng bùa chú, A-thar-va Vệ-đà, Chớ tổ chức đoán mng, Coi tướng và xem sao, Mong rằng đệ tử Ta, Không đoán tiếng thú kêu, Không chữa bệnh không sanh, Không hành nghề lang băm

Tin Hanh: 933.‘‘Āthabbaṇaṃ lakkhaṇaṃ, no vidahe athopi nakkhattaṃ; Virutañca gabbhakaraṇaṃ, tikicchaṃ māmako na seveyya

namtruyen: devila asita atu da

namtruyen: ptppt

namtruyen: uđdaka ramaputta

namtruyen: alara kalama

namtruyen: culagandhara

Tin Hanh: Ba vị dạy thiền : devila asita atu da, uddaka ramaputta, alara kalama.

Tin Hanh: Bùa chú culagandhara

namtruyen: tuong duong nguoi co ngu thong

*** gau truc trang has joined the room ***

nguoiBenDuong: hihi

namtruyen: jatilathera

Tin Hanh: jatilathera: búi tóc

nguoiBenDuong: hihi

GiotMuaCuoiMua: jatilathera=vị có búi tóc

*** nhu thatt has joined the room ***

GiotMuaCuoiMua: Dạ rõ

namtruyen: sankara

Tin Hanh: jatila: búi tóc + thera: trưởng lão

namtruyen: sankhya

namtruyen: upanishad

namtruyen: bhagavad gita

namtruyen: mahabharata

Tin Hanh: sankara, sankhya, upanishad,bhagavad gita: những bộ đọc thêm về ba la môn giáo

namtruyen: upanishad ao nghia thu

Tin Hanh: upanishad: bộ áo nghĩa thư

namtruyen: srimat bhagavatam

namtruyen: maya

namtruyen: illusion

namtruyen: piece

nguoiBenDuong: hihi

Tin Hanh: 927. Chớ có dùng bùa chú, A-thar-va Vệ-đà, Chớ tổ chức đoán mng, Coi tướng và xem sao, Mong rằng đệ tử Ta, Không đoán tiếng thú kêu, Không chữa bệnh không sanh, Không hành nghề lang băm

GiotMuaCuoiMua: Dạ rõ

Tin Hanh: 933.‘‘Āthabbaṇaṃ supinaṃ lakkhaṇaṃ, no vidahe athopi nakkhattaṃ; Virutañca gabbhakaraṇaṃ, tikicchaṃ māmako na seveyya

GiotMuaCuoiMua:

namtruyen: kapilavatthu

namtruyen: vatthu nen nha

namtruyen: kapila ten vi dao si tien than bo tat

GiotMuaCuoiMua: kapila=tên vị đạo sĩ tiền thân bồ tát

Tin Hanh: kapilavatthu= vatthu : nền nhà + kapila: tên vị đạo sĩ tiền thân bồ tát

namtruyen: ăirhole

namtruyen: turbulence

Tin Hanh: 927. Chớ có dùng bùa chú, A-thar-va Vệ-đà, Chớ tổ chức đoán mng, Coi tướng và xem sao, Mong rằng đệ tử Ta, Không đoán tiếng thú kêu, Không chữa bệnh không sanh, Không hành nghề lang băm

Tin Hanh: 933.‘‘Āthabbaṇaṃ supinaṃ lakkhaṇaṃ, no vidahe athopi nakkhattaṃ; Virutañca gabbhakaraṇaṃ, tikicchaṃ māmako na seveyya

thuypham2207: Hữu tâm vô tưng, tướng tự tâm sanh

Tin Hanh: 928. Tỷ-kheo không run sợ, Khi bị người chỉ trích, Cũng không có cống cao, Khi được khen tán thán, Hãy từ bỏ tham ái, Cùng với tánh xan tham, Kể luôn cả phẫn nộ, Cùng với nói hai lưỡi

Tin Hanh: 929. Tỷ-kheo không an trú, Trong nghề nghiệp bán buôn, Lại không có chỉ trích, Bất cứ tại chỗ nào, Khi ở tại thôn làng, Không tức giận một ai, Chớ có vì lợi dưỡng, Nói chuyện với quần chúng

Tin Hanh: 935.‘‘Kayavikkaye na tiṭṭheyya, upavāda bhikkhu na kareyya kuhiñci; Gāme ca nābhisajjeyya, lābhakamyā jana na lapayeyya

Tin Hanh: 930. Tỷ-kheo không nên nói, Khoa trương quá mc độ, Và cũng không nói lời. Có dụng ý lợi dưỡng. Chớ có học tập theo, Lối sỗ sàng trâng tráo, Chớ có thốt ra lời. Khiêu khích xung đột ai!

Tin Hanh: 936.‘‘Na ca katthitā siyā bhikkhu, na ca vāca payutta bhāseyya;Pāgabbhiya na sikkheyya, katha viggāhika na kathayeyya

namtruyen: lābhakamyā

namtruyen: kamya =kama

namtruyen: 16 tue minh sat co mot tue ten la muncitukamyatanàna duc thoat tue

Tin Hanh: 16 tuệ minh sát có một tuệ tên là muncitukamyatanàna ( dục thoát tuệ)

namtruyen: 923

Tin Hanh: 923. Trong khi được cảm giác, Với các loại cảm xúc, Tỷ-kheo không than van, Bất cứ một điều gì. Vị ấy không cầu mong, Dầu lại sanh hữu nào, Và không có run sợ, Rơi vào các kinh hoàng

Tin Hanh: 929.‘‘Phassena yadā phuṭṭhassa, parideva bhikkhu na kareyya kuhiñcñcci;Bhavañca nābhijappeyya, bheravesu ca na sampavedheyya

namtruyen: bheravesu

namtruyen: sìhabyagghàdi avasesesu.

*** nivataa has joined the room ***

namtruyen: sìha su tu

Tin Hanh: bheravesu: những gì làm cho mình sợ/ sìhabyagghàdi avasesesu: độc trừ mảnh thú nói chung

namtruyen: byaggha, vyaggha cop

*** khanh an_2 has joined the room ***

namtruyen: vyarga cop

nguoiBenDuong: hihi

namtruyen: viagra tu tieng phan nghia la manh nhu cop

khongao: hhheheh

namtruyen: i va y

namtruyen: v va b

namtruyen: r va l

nguoiBenDuong: sadhu

GiotMuaCuoiMua: sadhu

*** lucbinhtroi_1 has left the room ***

namtruyen: nhatthiet lau hoac trung bo kinh

Tin Hanh: Trong kinh Nhất thiết lậu hoặc trong Trung bộ kinh

namtruyen: 7 cach song doi pho trong doi song va cuoc tu

Tin Hanh: Ngài trình bày 7 cách sống đi phó trong đời sống và cuộc tu

nguyenthanhsang_1: Sabbàsava sutta

Tin Hanh: Trong kinh " Nhất thiết lậu hoặc" trong Trung bộ kinh, Ngài trình bày 7 cách sống đi phó trong đời sống và cuộc tu.

Tin Hanh: 931. Chớ có bị dắt dẫn, Rơi vào lời nói láo, Không cố ý làm nên, Ðiều man trá giả dối, Chớ có khinh người khác, Về vấn đề sinh mạng, Về vấn đề trí tuệ, Và vấn đề giới hạnh

namtruyen: mosa vajja

namtruyen: musà

Tin Hanh: 937.‘‘Mosavajje na nīyetha, sampajāno sahāni na kayirā; Atha jīvitena paññāya, sīlabbatena nāññamatimaññe

nguyenthanhsang_1: musā = nói di (vng ng).

namtruyen: sammoha sammosa

Tin Hanh: Mosa=musà: nói dối

namtruyen: bo tat da duoc tho ky co the sat sanh, trom cuop, ta dam, uong ruou

namtruyen: nhung khong noi doi hai nguoi loi minh

Tin Hanh: Bồ tát đã được thọ ký có thể sát sanh, trộm cướp, tà dân uốngu, nhưng ko nói dối hại người lợi .mình

GiotMuaCuoiMua: Bồ tát đã được thọ ký có thể sát sanh, trộm cướp, tà dâm, uống rưu nhưng không nói dối hại người lợi mình

namtruyen: chung sinh va sinh thu

Punnava_Huu_Phuc: Chú giải người và cõi

namtruyen: nghiep ly trong pg truyen thog

Tin Hanh: Nghiệp lý trong Phật giáo truyền thống

namtruyen: buđdha abhidhamma

Tin Hanh: 931. Chớ có bị dắt dẫn, Rơi vào lời nói láo, Không cố ý làm nên, Ðiều man trá giả dối, Chớ có khinh người khác, Về vấn đề sinh mạng, Về vấn đề trí tuệ, Và vấn đề giới hạnh

GiotMuaCuoiMua:

Tin Hanh: 937.‘‘Mosavajje na nīyetha, sampajāno sahāni na kayirā; Atha jīvitena paññāya, sīlabbatena nāññamatimaññe

Tin Hanh: sampajāno sahāni na kayirā

namtruyen: satha =sàtheỳya

namtruyen: doi tra

Tin Hanh: satha =sàtheỳya: dối trá

namtruyen: màyà satheỳya

namtruyen: thinamiđdha hon thuy

namtruyen: hiri ottappa

*** vo uu1 has left the room ***

GiotMuaCuoiMua:

Tin Hanh: dạ kịp ạ

GiotMuaCuoiMua: da kip

nguoiBenDuong: dạ nghe

nguyenthanhsang_1: Dạ kịp.

namtruyen: conjugate

GiotMuaCuoiMua: da chia

GiotMuaCuoiMua: da hiểu

namtruyen: eka 1

namtruyen: aneka

namtruyen: an+eka nhieu

Tin Hanh: eka là một và aneka là nhiều

namtruyen: gender

Tin Hanh: Giống đực và giống cái

namtruyen: jàtilinga sammutilinga

namtruyen: geha nha, nam tinh

namtruyen: phala trai trung tinh

Tin Hanh: geha: nhà là nam tính

khongao: giong tieng Phap - co' gio^'ng

Tin Hanh: phala: trái cây là trung tính

namtruyen: sàtheỳya

Tin Hanh: 931. Chớ có bị dắt dẫn, Rơi vào lời nói láo, Không cố ý làm nên, Ðiều man trá giả dối, Chớ có khinh người khác, Về vấn đề sinh mạng, Về vấn đề trí tuệ, Và vấn đề giới hạnh

Tin Hanh: 937.‘‘Mosavajje na nīyetha, sampajāno sahāni na kayirā; Atha jīvitena paññāya, sīlabbatena nāññamatimaññe

nguoiBenDuong: maya = deceit

namtruyen: giam tu ai, tang tu trong

nguoiBenDuong: satheyya = boasting

gau truc trang: giảm tự ái, tăng tự trọng

namtruyen: tu ai la do nga chap

namtruyen: tu trong la do tam uy

gau truc trang: tự ái là do ngã chấp, tự trọng là do tàm quý

*** vijjathiennhan has joined the room ***

namtruyen: cetokhilasutta trung bo kinh

GiotMuaCuoiMua: Dù ai đi nữa có nói mình đi nữa thì không có phản ứng

namtruyen: 5 phap hoang vu

gau truc trang: năm pháp hoang vu

namtruyen: bat man thay ban

Tin Hanh: Bất mãn thấy bạn

namtruyen: tu nan tan su

gau truc trang: tứ nạn tân sư

GiotMuaCuoiMua: 4 điều không hay cho vị tỳ kheo mới xuất gia

namtruyen: de bi bat ma doi voi dong pham hanh, tuc thay ban noi chung

Tin Hanh: 933. Sau khi rõ biết đưc. Pháp này là như vậy, Tỷ-kheo hãy học tập, Sáng suốt và chánh niệm, Rõ biết sự mát lạnh, Ðược gọi bậc "an tịnh ", Chớ có sống phóng dật, Trong lời dạy Cù-đàm

Tin Hanh: 939.‘‘Etañca dhammamaññāya, vicina bhikkhu sadā sato sikkhe;Santīti nibbuti ñatvā, sāsane gotamassa na pamajjeyya

vijjathiennhan: ‘‘Yassa kassaci, bhikkhave, bhikkhuno pañca cetokhilā appahīnā, pañca cetasovinibandhā [cetasovinibaddhā (sī.), cetovinibaddhā (sāratthadīpanīīkā)] asamucchinnā, so vatimasmi dhammavinaye vuddhi virūhi vepulla āpajjissatīti – neta hāna vijjati.

GiotMuaCuoiMua: chỉ có con đưng này đt đưc con đường an tinh

namtruyen: santi nibbuti dong nghiă

vijjathiennhan: - Chư Tỷ-kheo, Tỷ-kheo nào chưa diệt trừ năm tâm hoang vu, chưa đoạn tận năm tâm trin phược, vị ấy có thể lớn mạnh, trưng thành, hưng thịnh trong Pháp và Luật này, sự kiện này không xảy ra.

namtruyen: an tinh hie tien va an tinh mai hau

gau truc trang: an tịnh hiện tiền và an tịnh mai hậu

vijjathiennhan: ‘‘Katamāssa pañca cetokhilā appahīnā honti? Idha, bhikkhave, bhikkhu satthari kakhati vicikicchati nādhimuccati na sampasīdati. Yo so, bhikkhave, bhikkhu satthari kakhati vicikicchati nādhimuccati na sampasīdati tassa citta na namati ātappāya anuyogāya sātaccāya padhānāya. Yassa citta na namati ātappāya anuyogāya sātaccāya padhānāya, evamassāya pahamo cetokhilo appahīno hoti.

Tin Hanh: santi = nibbuti: an tịnh hiện tiền và an tịnh mai hậu

vijjathiennhan: Thế nào là năm tâm hoang vu chưa đưc đoạn trừ? Chư Tỷ-kheo, ở đây, Tỷ-kheo nghi ngờ bậc Ðạo Sư, do dự, không quyết đoán, không có tnh tín. Chư Tỷ-kheo, Tỷ-kheo nào nghi ngờ bậc Ðạo Sư, do dự, không quyết đoán, không có tịnh tín, thời tâm vị này không hướng về nỗ lực, chuyên cần, kiên trì, tinh tấn. Nếu tâm của ai không hướng về nỗ lực, chuyên cần, kiên trì, tinh tấn, như vậy là tâm hoang vu thứ nhất chưa được diệt trừ.

vijjathiennhan: Tỷ-kheo nào nghi ngờ Pháp/ Tỷ-kheo nào nghi ngờ Tăng/ Tỷ-kheo nào nghi ngờ các học pháp/ Tỷ-kheo phẫn nộ đối với các đồng phạm hạnh

namtruyen: today da hoc xong kinh danh cho nguoi mo tanh

Tin Hanh: Hôm nay đã học xong kinh dành cho người nhiều mộ tánh, đức tin mạnh (saddhacarita)

gau truc trang: tánh tham là người dục tánh, tánh sân là người nộ tánh

namtruyen: huyet tinh

vijjathiennhan: Tánh tham (Dục tánh)/ Sân (nộ, huyết tánh)/ Si (Độn tánh)/ Tầm (Đãng tánh)/ Tín (mộ tánh)/ Giác (Ngộ tánh)


Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương