Thì hiện tại đơn (Present Simple)



tải về 1.31 Mb.
Chuyển đổi dữ liệu07.11.2018
Kích1.31 Mb.
#38808



BÀI 3.1: THÌ HIỆN TẠI
  1. Thì hiện tại đơn (Present Simple)




1.1. Hình thức

(statement = câu khẳng định; negative = câu bị động; question = câu hỏi)

Cách viết các hình thức ở ngôi thứ ba số ít (he/she/it) như sau:



Đa số các động từ:

Thêm –s vào dạng nguyên thể



Work  works

Sit  sits

Stay  stays


Các động từ tận cùng bằng một phụ âm –y: đổi y thành i và thêm –es

(Nguyên âm gồm a,e,i,o,u. Các trường hợp còn lại là phụ âm)



Cry  cries

Hurry  hurries

Reply  replies


Các động từ tận cùng bằng –s, -z, -ch, -sh hay –x: thêm –es vào động từ nguyên thể

Miss  misses

Buzz  buzzes

Watch  watches

Push  pushes

Fix  fixes


Các trường hợp ngoại lệ

Have has

Go goes

Do does

Note: Các bạn lưu cách phát âm của các trường tận cùng bằng –s, -z, -ch, -sh hay –x và trường hợp ngoại lệ. Các bạn thường nhầm lẫn cách phát âm của những động từ này mà không nhận ra trong bài thi Speaking của IELTS.

1.2. Cách sử dụng

Cách dùng của thì hiện tại đơn được tóm tắt ngắn gọn trong 7 trường hợp sau đây:



  • Thói quen, hành động thường xuyên xảy ra hay những việc xảy ra đều đặn, lặp đi lặp lại nhiều lần.

  • Tình huống cố định kéo dài đến hiện tại

  • Sự thật hoặc một điều được chấp nhận là đúng

  • Chỉ thị

  • Kể chuyện

  • Hứa hẹn

  • Quan hệ thư từ trang trọng

1.2.1 Thói quen Thói quen, hành động thường xuyên xảy ra hay những việc xảy ra đều đặn, lặp đi lặp lại nhiều lần

  • Example:

- I get up really early and practice for an hour or so most days.

- I use the Internet just about every day.


Note: những từ dùng để miêu tả tần suất của hành động như always, generally, normally, usually, often, sometimes, rarely, never, every day, every evening sẽ giúp các bạn nhận biết được thì hiện tại đơn.

1.2.2. Tình huống cố định kéo dài đến hiện tại

  • Example:

- My parents own a restaurant.

- Does Dan work at the cinema?


Note: Tuy nhiên nếu bạn muốn nhấn mạnh về thời gian sự việc xảy ra, kéo dài từ quá khứ cho đến hiện tại, bạn nên dùng thì hiện tại tiếp diễn. Bạn có thể dùng cách này để đa dạng cách sử dụng thì của mình trong Speaking của IELTS.

  • Example: Where do you live? – I live in HCM city.

Thay vào đó, bạn có thể nói “I have been lived/living in HCM city”.
1.2.3. Sự thật hoặc một điều được chấp nhận là đúng

  • Example:

- Students don’t generally have much money.

- If you heat water to 100oC, it boils.


Note: Những từ sau thường được dùng để mô tả sự thật thường được xem là đúng: generally, mainly, normally, usually, traditionally. Hãy tận dụng những trạng từ để làm câu trả lời Speaking của bạn trở nên thú vị hơn.

  • Example: What is your typical day? – I normally/usually wake up at 6pm, and check my Facebook and Instagram for about minutes before I really get out of my bed….

1.2.4. Chỉ thị

  • Example:

- How do I get to the station? - You go down to the traffic lights, then you turn left.

- To start the programme, first you click on the icon on the desktop.


1.2.5. Kể chuyện

  • Example: In the film, the tea lady falls in love with the Prime Minister.


Note: Trong IELTS Speaking part 2, với đề tài “Describe your favorite book/moive”. Các bạn nên dùng thì hiện tại đơn để miêu tả nội dung cuốn sách hoặc bộ phim bên cạnh thì quá khứ đơn.

  • Example:

  • I really fall in love with works of William Shakespeare, especially Hamlet. In Act 1.

  • Hamlet meets the ghost of his father.


1.2.6. Hứa hẹn

  • Example:

- I promise I won’t be late (NOT I’m promising)

- I swear that I will tell the truth…



Note: Tương tự, các bạn cũng nên sử dụng thì hiện tại đơn trong các trường hợp như: I applogise…/ I advise…/ I insist…/ I agree…/ I refuse…/ I deny…

1.2.7. Quan hệ thư từ trang trọng

  • Example:

- We write to advise you… (Ít trang trọng hơn: We are writing to let you know…)

- I look forward to hearing from you. (Ít trang trọng hơn: I’m looking forward to hearing…)


Note: Do đó, các bạn thi IELTS General, nên chú ý dạng thư mà bạn cần viết và phần ngữ pháp này trong Writing task 1. Tránh dùng ngôn ngữ thân mật để viết thư trang trọng.

  1. Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)




2.1. Hình thức



2.2. Cách sử dụng

Thì hiện tại tiếp diễn được sử dụng chủ yếu trong 5 trường hợp sau:



  • Hành động, tình huống đang xảy ra ‘xung quanh lúc nói’: trước, trong suốt, và sau lúc nói.

  • Tình huống tạm thời, không lặp đi lặp lại

  • Thói quen phiền hà (complaints; thường đi với always)

  • Sự thay đổi, tiến triển

  • Cảm giác vật lý

2.2.1. Hành động, tình huống đang xảy ra ‘xung quanh lúc nói’: trước, trong suốt, và sau lúc nói.

  • Example:

- Jan is watching a DVD upstairs.

- Hurry up! We’re all waiting for you! (NOT We wait for you)

- What are you doing? – I’m writing letters. (NOT I write letters)

- Why are you crying? Is there something wrong? (NOT Why do you cry?)


Note: Những từ và cụm từ thường đi cùng với thì hiện tại tiếp diễn gồm: now, right now, at the moment, today, this week/month…

2.2.2 Tình huống tạm thời, không lặp đi lặp lại

  • Example:

- She is working at the museum until the end of the month.

- Jake is seeing lots of Felicity these days.

- I can’t understand why he’s being so selfish. He isn’t usually like that. (Câu này khác với He never thinks about other people. He is very selfish).
2.2.3. Thói quen phiền hà (complaints; thường đi với always, constantly, continually)


  • Example:

- My brother is always borrowing my CDs without asking!

- My mom’s always saying I don’t help enough!

- I’ve lost my phone again. I’m always losing things.
Note: Các bạn có thể dùng cấu trúc này trong IELTS Speaking để thể hiện sự đa dạng trong mục đích sử dụng thì. Như trong câu hỏi “Describe a person you admire”



2.2.4. Sự thay đổi, tiến triển

  • Example:

- That child’s getting bigger every day.

- The climate is getting warmer (NOT the climate gets warmer).

- The universe is expanding, and has been since its beginning.
Note: Trong IELTS Writing task 1 (Academic), nếu biểu đồ ở thời điểm hiện với dự đoán trong tương lai, bạn cũng có thể dùng thì hiện tại tiếp diễn bên cạnh hiện tại đơn, hiện tại hoàn thành, và tương lai.


  • Example: The price of petrol is rising dramatically.

2.2.5. Cảm giác vật lý

  • Example:

- How do you feel? OR How are you feeling?

- My head aches. OR My head is aching.


3. Động từ chỉ trạng thái (Stative verbs)


3.1. Định nghĩa và cách dùng:

Động từ chỉ trạng thái không dùng để miêu tả hành động. Chúng được dùng để miêu tả trạng thái như cảm giác, suy nghĩ, và chúng thường không được sử dụng với thì hiện tại tiếp diễn.



  • Example:

- I like reading books in my free time (NOT I’m liking reading books in my free time).

- The pudding seems delicious.

- I assume you’re too busy to play computer games.

3.2. Một số động từ chỉ trạng thái thông dụng như sau:



Note: Tuy nhiên một số động từ đặc biệt như to-be, have, think, taste có thể dùng ở thì hiện tại tiếp diễn khi miêu tả một hành động.


  • Example:

What do you think about his new song?

I’m thinking about last night’s match.



I’m tasting the sauce to see if it needs any more salt.

The sauce tastes delicious.
Каталог: ?id=JHy599ZMSz4wRTYHXQfFA3th7g6Ush6k&path=TÀI%20LIỆU%20KHÓA%20HỌC%20TRÊN%20IP -> IVY%20GRAMMAR -> BÀI%203%20THÌ%20CỦA%20ĐỘNG%20TỪ -> BÀI%20HỌC
BÀI%20HỌC -> 1. Giới thiệu chung và định nghĩa
IVY%20GRAMMAR -> Arrest carry cause do make repair send spend wake up The situation is serious. Something must be done
IVY%20GRAMMAR -> Exercises family and Children Exercise 1
IVY%20GRAMMAR -> Phân biệt được mệnh đề (Clauses) và cụm từ (Phrases)
IVY%20GRAMMAR -> Nắm được chức năng của thành phần bổ nghĩa trong câu
IVY%20GRAMMAR -> Nắm vững nguyên tắc “Chủ ngữ Động từ phải có nghĩa”
BÀI%203%20THÌ%20CỦA%20ĐỘNG%20TỪ -> Exercises exercise Complete the sentences with past simple form of the verb in brackets
BÀI%203%20THÌ%20CỦA%20ĐỘNG%20TỪ -> Nắm vững thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn và hiện tại hoàn thành
BÀI%203%20THÌ%20CỦA%20ĐỘNG%20TỪ -> Nắm vững cách sử dụng các thì Quá Khứ
BÀI%203%20THÌ%20CỦA%20ĐỘNG%20TỪ -> Exercises exercise Read the sentences below about fish. Then put the verb in brackets into present perfect simple form

tải về 1.31 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương