Tcvn tiêu chuẩn quốc gia


Bảng A.3 - Yêu cầu đối với các phân cấp về điện



tải về 1.28 Mb.
trang9/9
Chuyển đổi dữ liệu04.12.2017
Kích1.28 Mb.
#3801
1   2   3   4   5   6   7   8   9


Bảng A.3 - Yêu cầu đối với các phân cấp về điện





Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

I. Yêu cầu chung













Số đường điện

1

1

1 hoạt động, 1 dự phòng

2 hoạt động

Số nguồn điện

Một nguồn

Một nguồn

Hai nguồn (từ 600 V trở lên)

Hai nguồn (từ 600 V trở lên) kéo từ hai trạm điện khác nhau

Hệ thống điện cho phép bảo trì nóng

Không

Không





Dây nguồn cho máy tính và thiệt bị viễn thông

Dây đơn 100% công suất

Dây đôi và 100% công suất vào mỗi dây

Dây đôi và 100% công suất vào mỗi dây

Dây đôi và 100% công suất vào mỗi dây

Tất cả các thiết bị điện được đóng dấu bảo đảm từ phòng kiểm định độc lập với hãng sản xuất









Có một điểm chết của hệ thống

Một hoặc nhiều hơn cho hệ thống phân phối nguồn đến thiết bị điện và cơ khí

Một hoặc nhiều hơn cho hệ thống phân phối nguồn đến thiết bị điện và cơ khí

Không

Không

Hệ thống chuyển nguồn điện tự động những khu vực trọng yếu

Sử dụng hệ thống chuyển mạch tự động ATS có khả năng nối mạch phụ để khi mất nguồn điện hoặc tự chuyển sang máy phát điện khi quá tải

Sử dụng hệ thống chuyển mạch tự động ATS có khả năng nối mạch phụ để khi mất nguồn điện hoặc tự chuyển sang máy phát điện khi quá tải

Sử dụng hệ thống chuyển mạch tự động ATS có khả năng nối mạch phụ để khi mất nguồn điện hoặc tự chuyển sang máy phát điện khi quá tải

Sử dụng hệ thống chuyển mạch tự động ATS có khả năng nối mạch phụ để khi mất nguồn điện hoặc tự chuyển sang máy phát điện khi quá tải

Bộ chuyển nguồn từng vùng

Không

Không

Dùng máy cắt mạch không khí cố định hoặc máy cắt đúc dạng cố định có khóa liên động, các bộ chuyển mạch này có thể tắt để bảo trì mà không làm gián đoạn nguồn các khu vực trọng yếu

Dùng máy cắt mạch không khí cố định hoặc máy cắt đúc dạng cố định có khóa liên động, các bộ chuyển mạch này có thể tắt để bảo trì mà không làm gián đoạn nguồn các khu vực trọng yếu

Máy phát đáp ứng được công suất của hệ thống UPS hiện hữu









Nhiên liệu cung cấp cho máy phát (ở mức hoạt động 100%)

8 giờ (không yêu cầu máy phát điện nếu UPS lưu điện được 8 phút)

24 giờ

72 giờ

96 giờ

II. Bộ lưu điện UPS













UPS dự phòng

N (Không yêu cầu)

N+1 (Có một UPS dự phòng)

N+1 (Có một UPS dự phòng)

2N (Có một hệ thống UPS dự phòng)

Cấu hình UPS

Module đơn hoặc chạy song song các module không dự phòng

Module đấu nối song song hoặc phân tán, có dự phòng

Module đấu nối song song hoặc phân tán, có dự phòng hoặc có hệ thống dự phòng

Module đấu nối song song hoặc phân tán, có dự phòng hoặc có hệ thống dự phòng

Mức điện thế yêu cầu cho hệ thống phân phối nguồn cho UPS

Điện 120/220V cho tải điện 1440 kVA và 380V cho tải lớn hơn 1440 kVA

Điện 120/220V cho tải điện 1440 kVA và 380V cho tải lớn hơn 1440 kVA

Điện 120/220V cho tải điện 1440 kVA và 380V cho tải lớn hơn 1440 kVA

Điện 120/220V cho tải điện 1440 kVA và 380V cho tải lớn hơn 1440 kVA

Tủ điện phân phối nguồn cho UPS

Có các bộ ngắt mạch dùng nhiệt từ chuẩn

Có các bộ ngắt mạch dùng nhiệt từ chuẩn

Có các bộ ngắt mạch dùng nhiệt từ chuẩn

Có các bộ ngắt mạch dùng nhiệt từ chuẩn

PDUs cung cấp đủ nguồn cho toàn bộ máy tính và thiết bị viễn thông

Không

Không





Biến thế K-factor được gắn trong PDUs

Có, nhưng không cần thiết nếu đã sử dụng các máy biến áp triệt méo hài

Có, nhưng không cần thiết nếu đã sử dụng các máy biến áp triệt méo hài

Có, nhưng không cần thiết nếu đã sử dụng các máy biến áp triệt méo hài

Có, nhưng không cần thiết nếu đã sử dụng các máy biến áp triệt méo hài

Thiết bị đồng bộ tải

Không

Không





Thành phần dự phòng (UPS)

UPS tĩnh

UPS tĩnh hoặc quay

UPS tĩnh hoặc quay

UPS tĩnh hoặc quay hoặc kết hợp

UPS được lắp trên tấm tách biệt với máy tính và thiết bị viễn thông

Không







III. Hệ thống nối đất

thực hiện theo quy định trong QCVN 9:2010/BTTTT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếp đất cho các trạm viễn thông.

Nguồn điện chính cung cấp cho tòa nhà và nguồn điện do máy phát điện cung cấp đều có lắp hệ thống dây nối đất hợp chuẩn NEC









Dây trung tính của hệ thống chống sét cách ly với hệ thống nối đất tòa nhà













Hạ thống nối đất tại các phòng máy tính

Không yêu cầu

Không yêu cầu





IV. Hệ thống tắt nguồn khẩn cấp (EPO) cho phòng máy tính













Được kích hoạt bởi chức năng EPO tại lối vào nhưng chỉ hệ thống viễn thông và máy tính bị ngắt điện









Ngắt chống cháy tự động sau khi hệ thống viễn thông và máy tính bị ngắt điện









Kích hoạt hệ thống báo cháy khu vực cấp 2 khi ngắt EPO bằng tay

Không

Không

Không



Điều khiển thông minh sẽ ngắt 24/7 các ắc quy và các thiết bị ngắt khỏi một trạm đã định

Không

Không

Không



V. Hệ thống ngắt nguồn điện khẩn cấp (EPO) cho phòng ắc quy













Được kích hoạt bởi các nút EPO tại lối vào









Ngắt chống cháy cho hệ thống vùng sau khi ngắt EPO









Kích hoạt hệ thống báo cháy khu vực cấp 2.

Không

Không





Điều khiển thông minh sẽ ngắt 24/7 các ắc quy và các thiết bị ngắt khỏi một trạm đã định

Không

Không





VI. Hệ thống ngắt điện khẩn cấp (EPO)













Cắt điện các ổ cắm điện nguồn UPS trong khu vực phòng máy tính









Cắt điện nguồn AC cho các CRAC và thiết bị làm mát









Tuân thủ quy định nội bộ (ví dụ, các hệ thống riêng cho UPS và HVAC)









VII. Giám sát hệ thống













Hiển thị ngay tại UPS









Hệ thống điều khiển và giám sát môi trường và nguồn trung tâm (PEMCS) có bảng điều khiển từ xa

Không

Không





Giao tiếp với BMS

Không

Không





Điều khiển từ xa

Không

Không

Không



Tự động nhắn tin văn bản vào máy của nhà cung cấp dịch vụ

Không

Không

Không



Cấu hình ắc quy













Tổ ắc quy chung cho tất cả các modun



Không

Không

Không

1 tổ ắc quy/modun

Không







Thời gian tối thiểu duy trì hoạt động cho hệ thống

5 phút

10 phút

15 phút

15 phút

Loại ắc quy

Ắc quy chì axit có van châm nước hoặc ắc quy hóa chất nước

Ắc quy chì axit có van châm nước hoặc ắc quy hóa chất nước

Ắc quy chì axit có van châm nước hoặc ắc quy hóa chất nước

Ắc quy chì axit có van châm nước hoặc ắc quy hóa chất nước

VIII. Ắc quy nước













Lắp đặt trên

Tủ hoặc giá

Tủ hoặc giá

Tủ mở

Tủ mở

Tấm bọc

Không







Kế hoạch đo/ kiểm tra đầy tải cho ắc quy

2 năm/1 lần

2 năm/1 lần

2 năm/1 lần

2 năm/1 lần hoặc 1 năm/1 lần

IX. Phòng chứa ắc quy













Cách ly với phòng UPS/thiết bị đóng cắt điện

Không







Các tổ ắc quy được đặt cách nhau

Không







Kính quan sát có độ bền cao tại cửa ra vào phòng ắc quy

không

không

không



Thiết bị ngắt ắc quy đặt ngoài phòng ắc quy









Hệ thống giám sát ắc quy

Tự giám sát UPS

Tự giám sát UPS

Tự giám sát UPS

Hệ thống giám sát tập trung tự động kiểm tra nhiệt độ, điện áp và trở kháng của từng ắc quy

X. Hệ thống UPS dạng động cơ (với máy phát diesel)













Các khối thiết bị được bọc phân cách bằng tường chịu lửa

Không

Không





Các thùng nhiên liệu được để bên ngoài

Không

Không





Các thùng nhiên liệu được để cùng phòng với các khối thiết bị





Không

Không

XI. Hệ thống máy phát điện dự phòng













Công suất máy phát

Chỉ đáp ứng cho hệ thống máy tính và thiết bị viễn thông, thiết bị điện và cơ liên quan

Chỉ đáp ứng cho hệ thống máy tính và thiết bị viễn thông, thiết bị điện và cơ liên quan

Chỉ đáp ứng cho hệ thống máy tính và thiết bị viễn thông, thiết bị điện và cơ liên quan, cộng 1 dự phòng

Cho toàn bộ tòa nhà và cộng 1 dự phòng

Kết nối đơn tuyến đến máy phát điện







Không

Một máy phát điện hoạt động và một máy phát điện dự phòng cho từng hệ thống

Không







Nối đất chống giật điện cho mỗi máy phát điện chôn sâu 20m

Không







XII. Kiểm thử













Kiểm thử từng module UPS riêng biệt










Kiểm thử từng máy phát điện riêng biệt










Kiểm thử UPS và máy phát điện đồng thời

Không

Không

Không



UPS đảo mạch

Không

Không

Không



Lắp đặt hoàn chỉnh

Không- thuê bên ngoài

Không-thuê bên ngoài

Không- thuê bên ngoài



XIII. Bảo dưỡng thiết bị













Nhân viên bảo dưỡng

Có mặt giờ hành chính, qua điện thoại ngoài giờ hành chính

Có mặt giờ hành chính, qua điện thoại ngoài giờ hành chính

Có mặt 24 giờ từ thứ hai đến thứ sáu, qua điện thoại vào ngày cuối tuần

Có mặt 24 giờ từ thứ hai đến thứ sáu, qua điện thoại vào ngày cuối tuần

Bảo dưỡng dự phòng

Không

Không

Có quy trình bảo dưỡng giới hạn

Có quy trình bảo dưỡng toàn diện

Các chương trình tập huấn về thiết bị

Không

Không

Chương trình đào tạo toàn diện

Chương trình đào tạo toàn diện bao gồm cả các thủ tục vận hành bằng tay nếu cần phải bỏ qua hệ thống kiểm soát



Bảng A.4 - Các yêu cầu đối với Hệ thống cơ học





Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

I. Yêu cầu chung













Ống cấp nước và thoát nước không tiếp xúc với thiết bị trung tâm dữ liệu, trong khuôn viên khu TTDL

Cho phép nhưng không khuyến khích

Cho phép nhưng không đề nghị

Không cho phép

Không cho phép

Áp suất dương trong phòng máy tính và khu vực liên quan so với bên ngoài

Không yêu cầu







ống thoát nước sàn phòng máy tính









Các hệ thống cơ khí trên máy phát điện dự phòng

Không yêu cầu







II. Hệ thống làm mát bằng nước













Thiết bị lạnh đặt trong tòa nhà

Không dự phòng

Có dự phòng thiết bị dùng điện xoay chiều cho mỗi khu vựa trọng yếu

Số lượng đủ để duy trì khu vực trọng yếu trong trường hợp mất một nguồn điện cung cấp

Số lượng đủ để duy trì khu vực trọng yếu trong trường hợp mất một nguồn điện cung cấp

Hệ thống kiểm soát độ ẩm trong phòng máy tính









Cung cấp điện cho thiết bị cơ khí

Một dây dẫn đến nguồn điện xoay chiều

Một dây dẫn đến nguồn điện xoay chiều

Nhiều dây dẫn đến nguồn điện xoay chiều. Kết nối theo cách để có thể kiểm soát hệ thống làm mát dự phòng.

Nhiều dây dẫn đến nguồn điện xoay chiều. Kết nối theo cách để có thể kiểm soát hệ thống làm mát dự phòng.

III.Hệ thống chống nóng













Thiết bị làm lạnh khô

Không có dự phòng

Một thiết bị làm mát khô/hệ thống

Số thiết bị làm mát khô đủ cho khu vực chính khi mất một nguồn điện

Số thiết bị làm mát khô đủ cho khu vực chính khi mất một nguồn điện

Thiết bị làm lạnh bằng chất lỏng khép kín

Không có dự phòng

Một dự phòng cho mỗi hệ thống

Đủ cho khu vực trọng yếu trong trường hợp mất một nguồn điện cung cấp

Đủ cho khu vực trọng yếu trong trường hợp mất một nguồn điện cung cấp

Bơm tuần hoàn

Không có dự phòng

Một dự phòng cho mỗi hệ thống

Đủ cho khu vực trọng yếu trong trường hợp mất một nguồn điện cung cấp

Đủ cho khu vực trọng yếu trong trường hợp mất một nguồn điện cung cấp

Ống dẫn nước ngưng tụ

1

1

2

2

IV. Hệ thống làm lạnh bằng nước













Thiết bị lạnh đặt trong tòa nhà

Không có dự phòng

Một dự phòng cho mỗi hệ thống

Đủ cho khu vực trọng yếu trong trường hợp mất một nguồn điện cung cấp

Đủ cho khu vực trọng yếu trong trường hợp mất một nguồn điện cung cấp

Hệ thống kiểm soát độ ẩm cho phòng máy tính









Cung cấp điện cho thiết bị cơ khí

Nguồn xoay chiều, từ một dây điện

Nguồn xoay chiều, từ một dây điện

Nguồn xoay chiều, từ một dây điện

Nguồn xoay chiều, từ một dây điện

V. Hệ thống chống nóng













Ống dẫn nước lạnh

Không có

Một bơm dự phòng

Số lượng bơm đủ cho khu vực trọng yếu trong trường hợp mất một nguồn điện cung cấp

Số lượng bơm đủ cho khu vực trọng yếu trong trường hợp mất một nguồn điện cung cấp

Máy bơm nước lạnh

Không có dự phòng

Một máy dự phòng cho một hệ thống

Số lượng máy đủ cho khu vực trọng yếu trong trường hợp mất một nguồn điện cung cấp

Số lượng máy đủ cho khu vực trọng yếu trong trường hợp mất một nguồn điện cung cấp

Máy làm lạnh không khí

Không có dự phòng

Một bộ/khu vực chính

Số bộ đủ cho khu vực chính khi mất một nguồn điện

Số bộ đủ cho khu vực chính khi mất một nguồn điện

Máy làm lạnh nước

Không có dự phòng

Một bộ/khu vực chính

Số bộ đủ cho khu vực chính khi mất một nguồn điện

Số bộ đủ cho khu vực chính khi mất một nguồn điện

Tháp làm lạnh

Không có dự phòng

Một bộ/khu vực chính

Số bộ đủ cho khu vực chính khi mất một nguồn điện

Số bộ đủ cho khu vực chính khi mất một nguồn điện

Máy bơm chất lỏng ngưng tụ

Hệ thống giải nhiệt bằng bình ngưng một đường ống

Hệ thống giải nhiệt bằng bình ngưng một đường ống

Hệ thống giải nhiệt bằng bình ngưng hai đường ống

Hệ thống giải nhiệt bằng bình ngưng hai đường ống

Hệ thống ống dẫn chất lỏng ngưng tụ

Hệ thống ống dẫn một đường

Hệ thống ống dẫn một đường

Hệ thống ống dẫn hai đường

Hệ thống ống dẫn hai đường

VI. Hệ thống làm mát không khí













Bộ điều hòa không khí đặt trong nhà/bình ngưng đặt ngoài trời

Không dự phòng

Có dự phòng một thiết bị dùng điện xoay chiều tại mỗi vùng

Số thiết bị dùng điện xoay chiều đủ duy trì các vùng trọng yếu trong trường hợp mất một nguồn điện

Số thiết bị dùng điện xoay chiều đủ duy trì các vùng trọng yếu trong trường hợp mất một nguồn điện

Cung cấp điện

Nguồn xoay chiều, từ một dây điện

Nguồn xoay chiều, từ một dây điện

Nguồn xoay chiều, từ một dây điện

Nguồn xoay chiều, từ một dây điện

Hệ thống kiểm soát độ ẩm









VII. Hệ thống điều khiển điều hòa không khí HVAC













Hệ thống điều khiển HVAC

Ngưng hoạt động làm mát khi phát hiện sự cố đối với vùng trọng yếu

Ngưng hoạt động làm mát khi phát hiện sự cố đối với vùng trọng yếu

Ngưng hoạt động làm mát khi phát hiện sự cố đối với vùng trọng yếu

Ngưng hoạt động làm mát khi phát hiện sự cố đối với vùng trọng yếu

Nguồn điện cho hệ thống điều khiển HVAC

Một đường cấp điện

Dự phòng từ UPS tới thiết bị điện xoay chiều

Dự phòng từ UPS tới thiết bị điện xoay chiều

Dự phòng từ UPS tới thiết bị điện xoay chiều

VIII. Máy bơm nước (dùng cho hệ thống làm mát bằng nước)













Cấp nước từ hai nguồn

Một nguồn cấp nước, không có bể chứa dự phòng tại trạm

Hai nguồn cấp nước, hoặc một nguồn + bể chứa dự phòng tại trạm

Hai nguồn cấp nước, hoặc một nguồn + bể chứa dự phòng tại trạm

Hai nguồn cấp nước, hoặc một nguồn + bể chứa dự phòng tại trạm

Điểm thu nhận nước ngưng tụ

Một điểm

Một điểm

Hai điểm

Hai điểm

IX. Hệ thống nhiên liệu dầu













Bể chứa lớn

Một bể chứa

Nhiều bể chứa

Nhiều bể chứa

Nhiều bể chứa

Bơm và ống dẫn vào bể chứa

Một bơm và/hoặc một ống dẫn

Nhiều bơm, nhiều ống dẫn

Nhiều bơm, nhiều ống dẫn

Nhiều bơm, nhiều ống dẫn

X. Hệ thống chữa cháy tự động dùng khí













Hệ thống báo cháy

Không







Hệ thống bình phun

Khi có yêu cầu

Kích hoạt trước (khi có yêu cầu)

Kích hoạt trước (khi có yêu cầu)

Kích hoạt trước (khi có yêu cầu)

Hệ thống chữa cháy bằng khí

Không

Không





Hệ thống báo khói cảnh báo sớm

Không







Hệ thống báo rò nước

Không








Phụ lục B

(tham khảo)

QUẢN LÝ HẠ TẦNG VIỄN THÔNG



C1. Quản lý không gian sàn

Mặt sàn nâng được phân chia thành lưới mặt phẳng với các đường ngang và đường dọc tạo thành các ô nhỏ. Mỗi ô có kích thước 600x600mm, được quản lý theo mặt phẳng tọa độ, trục dọc thể hiện bằng 02 chữ cái (AA, AB, AC…), trục ngang thể hiện bằng số có 02 chữ số (từ 00 đến 99).



Hình B.1 - Thông tin quản lý không gian sàn



C2. Quản lý tủ rack và tủ viễn thông

Trong phòng thiết bị có hệ thống sàn nâng, các tủ rack và tủ viễn thông được đặt theo lưới mặt phẳng không gian sàn. Mỗi tủ rack và tủ viễn thông có tên định danh duy nhất. Định danh có thể đặt theo tọa độ của ô trên lưới mặt phẳng.

Định danh bao gồm phần ký tự và số định danh. Phần chữ gồm 02 ký tự theo thứ tự từ A đến Z. Phần số từ 00 đến 99.

Ví dụ: Tủ viễn thông đặt tại hàng ngang 05, hàng dọc AJ có tên định danh AJ05.

Đối với nhà trạm viễn thông, CNTT có nhiều lớp sàn, thêm một số ở đầu tên định danh của tủ rack, tủ viễn thông để chỉ lớp sàn đặt thiết bị. Quản lý không gian sàn theo ký hiệu sau:

nx1y1

Trong đó:

N : là lớp sàn đặt thiết bị

x1y1: là tên định danh của thiết bị.

Ví dụ: tủ viễn thông đặt tại lớp sàn thứ 3 với tên định danh AJ05 có ký hiệu là 3AJ05.



C.3. Quản lý các bảng cắm

C.3.1 Ký hiệu bảng cắm

Ký hiệu bảng cắm bao gồm tên tủ rack, tủ viễn thông và một hoặc nhiều ký tự thể hiện vị trí của bảng cắm trên tủ rack, tủ viễn thông. Ký hiệu tên định danh bảng cắm như sau:



x1y1-a

Trong đó:

x1y1 : tên định danh của tủ rack, tủ viễn thông

a: một hoặc hai ký tự thể hiện vị trí của bảng cắm trên tủ rack, tủ viễn thông

Ví dụ: Bảng cắm thứ hai (từ trên xuống) thuộc tủ rack AJ05 có ký hiệu: AJ05-B

C.3.2. Ký hiệu cổng trên bảng cắm

Ký hiệu cổng trên bảng cắm được thể hiện bằng cách thêm vào đằng sau ký hiệu bảng cắm, cụ thể như sau:

x1y1-an

Trong đó:

x1y1 : tên định danh tủ rack, tủ viễn thông

a: một hoặc hai ký tự thể hiện vị trí của bảng cắm trên tủ rack, tủ viễn thông

n: 2 hoặc 3 số, ký tự thể hiện cổng trên bảng cắm

Ví dụ: Cống số 04 trên bảng cắm thứ 2 có ký hiệu như sau: AJ05-B04.



C.3.3. Ký hiệu kết nối bảng cắm

Quản lý kết nối giữa các khu vực như sau:

p1 tới p2

Trong đó:

P1 : ký hiệu gồm khu vực, dãy bảng cắm, số cổng kết nối đi

P2 : ký hiệu gồm khu vực, dãy bảng cắm, số cổng kết nối đến

Ví dụ: bảng cắm có 24 cổng với 24 sợi cáp Cat6 nối từ khu vực phân phối chính tới khu vực phân phối nhánh số 1 được ký hiệu như sau: MDA tới HAD1 Cat6 UTP 1-24

Quản lý kết nối giữa các bảng cắm và các cổng với nhau được ghi tại bảng cắm.

Hình dưới thể hiện ký hiệu của bảng cắm AJ05-A kết nối tới bảng cắm AQ03, sử dụng hết 24 cổng trên mỗi bảng cắm .



Hình B.2 – Ký hiệu bảng cắm

C4. Quản lý kết nối dây cáp và dây nối

Dây cáp và dây nối được đánh số nhãn ký hiệu ở 2 đầu là ký hiệu của kết nối giữa hai đầu.

Ví dụ, dây cáp tại cổng 01 của bảng cắm AJ05 kết nối tới cổng 01 của bảng cắm AQ03 được đánh số nhãn ký hiệu hai đầu như sau: AJ05-A01 / AQ03-B01 (tại đầu ở bảng cắm AJ05) và AQ03-B01 / AJ05-A01 (tại đầu ở bảng cắm AQ03)

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] ANSI/TIA-942:2005, Telecommunication infrastructure standard for data center







tải về 1.28 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương