Tcvn tiêu chuẩn quốc gia


Yêu cầu đối với hệ thống đường dẫn cáp trong TTDL



tải về 1.28 Mb.
trang6/9
Chuyển đổi dữ liệu04.12.2017
Kích1.28 Mb.
#3801
1   2   3   4   5   6   7   8   9

5.3Yêu cầu đối với hệ thống đường dẫn cáp trong TTDL

5.3.1Quy định chung


  • Cáp viễn thông đi ra bên ngoài hay sang tòa nhà khác phải được đặt trong ống dẫn hoặc các đường dẫn an toàn.

  • Các bể bảo trì cáp, các hộp đấu dây và hộp mối hàn đều phải được khóa an toàn.

  • Các bể bảo trì cáp bên trong khu vực nhà trạm phải được giám sát bằng hệ thống an ninh như máy quay, chuông báo động.

  • Các hộp đấu dây nằm trong các không gian công cộng đều phải có khóa và được giám sát bằng hệ thống an ninh sử dụng máy quay, chuông báo động hoặc cả hai phương tiện này.

  • Các đường ống dẫn cáp tại phòng lối vào cáp phải được khóa an toàn. Nếu đường ống dẫn cáp được sử dụng bởi nhiều chủ sở hữu hoặc vì một số lý do không thể khóa an toàn, hệ thống cáp phải được đi trong ống dẫn cứng hoặc các đường dẫn cáp an toàn khác.

5.3.2Khoảng ngăn cách giữa cáp nguồn và cáp viễn thông


  • Khoảng ngăn cách giữa cáp nguồn và cáp đôi xoắn:

  • Để giảm hiệu ứng ghép dọc giữa cáp điện và cáp đồng đôi xoắn, phải đảm bảo khoảng cách an toàn sau:

Bảng 3 - Khoảng cách giữa cáp đôi xoắn và cáp nguồn (có bọc)


Số sợi

Loại mạch điện

Khoảng cách (mm)

1 -15

20A 110/240V 1 pha, cáp có vỏ bọc hoặc cáp trần

Refer to 569B

annex C

16 - 30

20A 110/240V 1 pha, cáp có vỏ bọc

50 mm

31 - 60

20A 110/240V 1 pha, cáp có vỏ bọc

100 mm

61-90

20A 110/240V 1 pha, cáp có vỏ bọc

150 mm

91+

20A 110/240V 1 pha, cáp có vỏ bọc

300 mm

1+

100A 415V 3 pha, cáp chính có vỏ bọc

300 mm




  • Nếu cáp nguồn thuộc loại không bọc, khoảng ngăn cách an toàn phải tăng gấp đôi lần so với khoảng cách nêu trong bảng trên. Tuy nhiên, nếu cáp nguồn và cáp dữ liệu được lắp đặt trong các máng cáp kim loại được tiếp đất thì có thể áp dụng khoảng cách như bảng trên. Cạnh bên hoặc đáy của máng cáp kim loại phần ngăn cách cáp nguồn và cáp sợi xoắn phải được làm bằng kim loại cứng.

  • Dây cáp phải được bọc toàn bộ (ngoài từ phần đầu ổ cắm) và phải được tiếp đất theo các yêu cầu về an toàn điện.

  • Phân cách cáp quang và cáp đồng:

  • Để thuận tiện trong quản lý, khai thác và tối giảm hư hại do sợi quang có đường kinh nhỏ, cáp đồng và cáp quang đặt trong các máng cáp và các loại đường dẫn cáp khác phải được đặt phân cách nhau.

  • Nếu không thể phân cách cáp đồng và cáp quang thì cáp quang phải được đặt trên cáp đồng

5.3.3Đường dẫn cáp viễn thông lối vào


  • Các kiểu đường dẫn cáp vào: đường dẫn cáp ngầm, đường dẫn cáp chôn trực tiếp, đường dẫn cáp treo. Khuyến khích sử dụng đường dẫn cáp vào đặt ngầm.

  • Kích thước, số lượng:

  • Số lượng ống dẫn cáp vào phụ thuộc vào số lượng dịch vụ bên ngoài kết nối vào nhà trạm viễn thông.

  • Nên dành ít nhất 100mm kích thước ống dẫn cáp cho mỗi dịch vụ kết nối từ bên ngoài tại mỗi điểm vào. Các ống dẫn vào sử dụng cáp quang chứa 3 ống nhỏ (2 ống 38mm và 1 ống 25mm hoặc 3 ống 33mm) để bảo vệ sợi quang.

5.3.4Hệ thống sàn nâng


  • Quy định chung:

  • Hệ thống sàn nâng được sử dụng trong nhà trạm CNTT với chức năng hỗ trợ thiết kế đi cáp dưới sàn kết nối các hệ thống thiết bị với nhau.

  • Không được để các loại cáp thừa ở dưới sàn nâng. Dây cáp phải kết nối tới ít nhất một điểm cuối trong khu vực phân phối chính hoặc khu vực phân phối nhánh, nếu không sợi cáp phải được tháo bỏ.

  • Máng dẫn cáp viễn thông dưới sàn nâng

  • Hệ thống cáp viễn thông bên dưới sàn nâng phải thông thoáng, đủ để không khí lưu thông trong máng.

  • Các máng cáp dưới sàn nên được lắp đặt theo nhiều tầng để tiết kiệm không gian.

  • Máng cáp kim loại phải liên kết với hệ thống tiếp đất trong nhà trạm viễn thông, CNTT. Chiều sâu lớn nhất của máng cáp không quá 150mm.

  • Yêu cầu đối với hệ thống sàn nâng

  • Mặt sàn nâng phải được phân chia thành lưới mặt phẳng với các đường ngang và đường dọc tạo thành các ô nhỏ. Mỗi ô có kích thước 600x600mm, được quản lý theo mặt phẳng tọa độ, trục ngang thể hiện bằng 02 chữ cái (AA, AB, AC…), trục dọc thể hiện bằng số có 02 chữ số (từ 00 đến 99).

  • Tấm sàn nâng

  • Cạnh của các tấm sàn nâng được viền nhựa xung quanh và không gây trở ngại đến việc vị trí lắp đặt các tủ rack và tủ viễn thông.

5.3.5Hệ thống máng cáp treo trên trần


  • Quy định chung

  • Hệ thống máng cáp treo trên trần có chức năng hỗ trợ, giảm bớt mật độ cáp bên dưới sàn nâng và không cần phải sử dụng sàn đứng để đi cáp từ bên dưới lên.

  • Các máng cáo treo trên trần được lắp đặt theo các tầng để tiết kiệm không gian và tăng hiệu quả sử dụng máng cáp. Mỗi tầng cáp thường có các giá treo và nối với hệ thống tiếp đất của nhà trạm.

  • Các máng cáp treo trên trần nên có đáy làm bằng vật liệu cứng và độ cao ít nhất 2,7m so với mặt sàn (hoặc sàn nâng).

  • Chiều sâu lớn nhất của máng cáp không quá 150mm.

  • Phần phụ trợ của máng cáp

  • Máng cáp phải được treo trên trần nhà.

  • Các loại máng cáp treo trên trần thường gồm các thang cáp, máng cáp trục, hộp dây.

  • Hệ thống máng cáp phải liên kết với hệ thống tiếp đất của nhà trạm.

  • Khi thiết kế các máng dẫn cáp viễn thông loại treo phải xem xét cả các hệ thống khác như hệ thống ánh sáng, hệ thống ống nước, ống dẫn không khí, hệ thống nguồn và phòng cháy chữa cháy. Hệ thống chiếu sáng và vòi phun nước phải được đặt giữa các máng cáp, không đặt ngay trên các máng cáp.


tải về 1.28 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương