Tcvn tiêu chuẩn quốc gia


Yêu cầu đối với hệ thống cáp TTDL



tải về 1.28 Mb.
trang5/9
Chuyển đổi dữ liệu04.12.2017
Kích1.28 Mb.
#3801
1   2   3   4   5   6   7   8   9

5.2Yêu cầu đối với hệ thống cáp TTDL

5.2.1Cấu trúc hệ thống cáp TTDL


Các thành phần cơ bản của kiến trúc hệ thống cáp trong nhà trạm viễn thông, công nghệ thông tin bao gồm:

  • Hệ thống cáp nhánh

  • Hệ thống cáp trục

  • Bộ đấu chéo trong phòng ra vào cáp hoặc khu vực phân phối chính

  • Bộ đấu chéo chính trong khu vực phân phối chính

  • Bộ đấu chéo nhánh trong phòng viễn thông, khu vực phân phối nhánh hoặc khu vực phân phối chính

  • Ổ cắm vùng hoặc điểm hợp nhất trong khu vực phân phối vùng

  • Ổ cắm trong khu vực phân phối thiết bị



Hình 3 - Cấu trúc hệ thống cáp nối trong TTDL

5.2.2Hệ thống cáp nhánh


  • Quy định chung:

  • Hệ thống cáp nhánh là một phần của hệ thống cáp viễn thông mở rộng từ phần đấu nối với thiết bị của khu vực phân phối thiết bị tới các bộ đấu chéo nhánh trong khu vực phân phối nhánh.

  • Hệ thống cáp nhánh bao gồm các loại cáp nhánh, phần đấu nối với thiết bị, dây nhảy hoặc dây nối, có thể bao gồm cả ổ cắm và điểm hợp nhất trong khu vực phân phối vùng.

  • Kiến trúc hệ thống cáp nhánh: Hệ thống cáp nhánh phải được thiết kế, lắp đặt theo mô hình sao như hình bên dưới:



Hình 4 : Hệ thống cáp nhánh hình sao

  • Mỗi phần đấu nối với thiết bị trong khu vực phân phối thiết bị phải được kết nối với bộ đấu chéo nhánh trong khu vực phân phối nhánh hoặc bộ đấu chéo chính trong khu vực phân phối chính bằng cáp nhánh.

  • Hệ thống cáp nhánh chỉ bao gồm một điểm hợp nhất trong khu vực phân phối vùng giữa bộ đấu chéo nhánh và phần lắp đặt với thiết bị.

  • Chiều dài hệ thống cáp nhánh:

  • Chiều dài hệ thống cáp nhánh là chiều dài cáp từ phần đấu nối với thiết bị tại bộ đấu chéo nhánh tới phần đấu nối với thiết bị trong khu vực phân phối thiết bị. Chiều dài cáp nhánh lớn nhất là 90m. Chiều dài lớn nhất bao gồm cả dây nối thiết bị không được lớn hơn 100m.

  • Chiều dài lớn nhất của hệ thống cáp trong nhà trạm đối với cáp quang là 300m (gồm cả dây nối thiết bị), 90m đối với cáp đồng (không gồm dây nối thiết bị) và 100m (gồm cả dây nối thiết bị).

  • Nếu trong phòng sử dụng các ổ cắm vùng, chiều dài lớn nhất của cáp đồng phải giảm hơn nữa (xem phần dưới đây).

  • Chiều dài lớn nhất của hệ thống cáp đồng: Cáp đồng được sử dụng tại các ổ cắm vùng trong khu vực phân phối vùng. Dựa trên các yếu tố về sự mất mát, suy hao, khoảng cách lớn nhất phải được xác định theo công thức sau:

C = (102 - H)/(1+D)

Z = C – T ≤ 22 m đối với loại cáp 24 AWG UTP/ScTP hoặc ≤ 17 m đối với loại cáp 26 AWG ScTP


Trong đó:

C là tổng chiều dài lớn nhất (m) của cáp vùng, cáp thiết bị, dây nối

H là chiều dài (m) của cáp nhánh (H + C ≤ 100m)

D là yếu tố đánh giá cho dây nối (0.2 đối với loại cáp 24 AWG UTP/24 AWG ScTP và 0.5 đối với loại cáp 26 AWG ScTP)

Z là chiều dài lớn nhất (m) của cáp vùng

T là tổng chiều dài của các loại dây nối tới thiết bị

Bảng 1 đưa ra các chiều dài tính toán theo công thức ở trên, theo đó chiều dài là 5m đối với loại cáp 24 AWG UTP/24AWG ScTP hoặc 4m đối với loại cáp 26 AWG ScTP áp dụng cho dây nối dây nối và cáp thiết bị. Ổ cắm vùng phải được đánh dấu để xác định chiều dài cáp vùng lớn nhất.

Bảng 1-Chiều dài lớn nhất của cáp trong khu vực nhánh và khu vực thiết bị




Chiều dài của 01 sợi cáp nhánh

H

(m)

Các loại dây nối 24 AWG UTP/24 AWG ScTP

Các loại dây nối 26 AWG ScTP


Chiều dài lớn nhất của cáp vùng

Z
(m)

Tổng chiều dài lớn nhất gồm cáp vùng, dây nối, và cáp thiết bị

C

(m)

Chiều dài lớn nhất của cáp vùng

Z
(m)

Tổng chiều dài lớn nhất gồm cáp vùng, dây nối, và cáp thiết bị

C

(m)

90

5

10

4

8

85

9

14

7

11

80)

13

18

11

15

75

17

22

14

18

70)

22

27

17

21

  • Môi trường truyền dẫn:

Trên hệ thống cáp nhánh thường có nhiều đường truyền tải cùng hoạt động bao gồm các môi trường truyền dẫn sau:

  • Cáp xoắn 100 , cáp Cat5, Cat5e

  • Cáp quang đa mode, lõi 62.5/125 µm hoặc 50/125 µm

  • Cáp quang đơn mode

  • Cáp đồng trục 75

5.2.1Hệ thống cáp trục


  • Quy định chung

  • Hệ thống cáp trục có chức năng kết nối giữa khu vực phân phối chính và khu vực phân phối nhánh, khu vực ra vào trong hệ thống cáp thuộc nhà trạm CNTT.

  • Hệ thống cáp trục gồm có cáp trục, bộ đấu chéo chính, bộ đấu chéo nhánh, phần đấu nối với thiết bị, các loại dây nhảy và dây nối sử dụng để đấu chéo cáp trục với nhau.

  • Hệ thống cáp trục phải được thiết kế để có thể mở rộng và phát triển hệ thống cáp trong tương lai khi có nhu cầu mở rộng.

  • Kiến trúc hệ thống cáp trục

Hệ thống cáp trục phải được thiết kế theo phân cấp như mô hình sao dưới đây:



Hình 5-Hệ thống cáp trục hình sao


  • Mỗi bộ đấu chéo nhánh sẽ được đấu với một bộ đấu chéo chính, không nên có nhiều hơn một phân cấp đấu chéo trong hệ thống cáp trục, tức là chỉ bao gồm một bộ đấu chéo chính tới bộ đấu chéo nhánh.

  • Không bắt buộc phải có bộ đấu chéo nhánh. Hệ thống cáp có thể được nối thắng từ bộ đấu chéo chính tới phần đấu nối với thiết bị. Tuy nhiên, phải dự phòng chiều dài cáp trong trường hợp sau này có thể từ bộ đấu chéo chính kết nối qua bộ đấu chéo nhánh, sau đó mới nối tới phần đấu nối với thiết bị.

  • Trong trường hợp có nhiều phòng ra vào cáp, hệ thống cáp trục nối tới bộ đấu chéo nhánh cần phải tính toán để có khoảng cách thích hợp và không vượt quá khoảng cách truyền dẫn cho phép.




  • Môi trường truyền dẫn:

Trên hệ thống cáp trục thường có nhiều đường truyền tải cùng hoạt động bao gồm các môi trường truyền dẫn sau:

  • Cáp xoắn 100 , cáp Cat6

  • Cáp quang đa mode, lõi 62.5/125 µm hoặc 50/125 µm

  • Cáp quang đơn mode

  • Cáp đồng trục 75 

  • Khoảng cách hệ thống cáp trục:

  • Khoảng cách lớn nhất phụ thuộc vào ứng dụng và môi trường. Khoảng cách lớn nhất của hệ thống cáp trục bao gồm tổng chiều dài của dây cáp, dây nối, dây nhảy và cáp thiết bị được nêu tại bảng dưới:

Bảng 2 - Chiều dài lớn nhất của cáp trục


Loại cáp

Khoảng cách lớn nhất (m)

Từ bộ đấu chéo chính đến bộ đấu chéo nhánh

Từ bộ đấu chéo chính đến bộ đấu chéo trung gian

Từ bộ đấu chéo trung gianđến bộ đấu chéo nhánh

Cáp đồng

800

500

300

Cáp sợi quang đa mode

2000

1700

300

Cáp sợi quang đơn mode

3000

2700

300

  • Trong trường hợp các nhà trạm TTDL sử dụng các loại dây nối dài hơn 5m, khoảng cách lớn nhất của hệ thống cáp trục phải nhỏ hơn chiều dài cáp tối đa được nêu ở trên.

5.2.2Lựa chọn môi trường truyền dẫn


Tùy theo đặc thù của từng ứng dụng, khi lựa chọn môi trường truyền dẫn cần xem xét các yếu tố sau:

  • Tính linh hoạt đối với các dịch vụ hỗ trợ

  • Tuổi thọ hệ thống cáp.

  • Kích cỡ thiết bị/vị trí và mật độ thiết bị.

  • Dung lượng của hệ thống cáp.

  • Các khuyến nghị của nhà cung cấp thiết bị và các chi tiết kỹ thuật.

5.2.3Hệ thống cáp quang tập trung


  • Hệ thống cáp quang tập trung cung cấp các kết nối từ khu vực phân phối thiết bị tới các bộ đấu chéo tập trung thông qua việc sử dụng cáp nối trực tiếp, bộ kết nối, hoặc mối hàn trong khu vực phân phối nhánh.




Hình 6 - Hệ thống cáp quang tập trung

  • Khoảng cách lớn nhất khi sử dụng cáp quang nối trực tiếp là 300m. Hệ thống cáp quang tập trung phải được đặt trong cùng tòa nhà với khu vực phân phối thiết bị. Việc quản lý di chuyển, thêm, thay đổi cáp được thực hiện qua bộ đấu chéo tập trung.

  • Thiết kế hệ thống cáp tập trung phải đảm bảo khả năng di chuyển, mở rộng (một phần hoặc tất cả các phần cáp nối trực tiếp, bộ kết nối, mối hàn tới bộ đấu chéo. Phải có đủ không gian trống trong khu vực phân phối nhánh để đảm bảo thêm vào các bảng cắm cho việc di chuyển. Phải dự phòng chiều dài cáp khi thiết kế để có thể kéo cáp tới bộ đấu chéo.

  • Phần cáp thừa, cáp chùng phải được đặt trong hộp hoặc tủ viễn thông của khu vực phân phối nhánh.

  • Hệ thống cáp tập trung phải đảm bảo có thể thêm mới hoặc di chuyển. Bố trí các thiết bị nên đảm bảo mở rộng phát triển các mô đun hợp lý.

  • Hệ thống cáp tập trung phải tuân thủ các yêu cầu về đánh số nhãn tại phụ lục C của Quy chuẩn này. Ngoài ra, mối hàn và kết nối phần cứng phải được đánh số nhãn theo định danh duy nhất trên mỗi vị trí đầu cuối. Các mã màu phải phân biệt với nhau. Các vị trí đầu cuối của bộ đấu chéo tập trung trong khu vực phân phối chính phải được đánh số nhãn là màu xanh, và kết nối nối tới bộ đấu chéo nhánh tại khu vực phân phối nhánh.

  • Khi triển khai hệ thống cáp tập trung phải tuân thủ các quy định về bấm cáp tại phụ lục B.





tải về 1.28 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương