Tcvn tiêu chuẩn quốc gia


Khu vực phân phối vùng (zone distribution area)



tải về 1.28 Mb.
trang4/9
Chuyển đổi dữ liệu04.12.2017
Kích1.28 Mb.
#3801
1   2   3   4   5   6   7   8   9

3.75 Khu vực phân phối vùng (zone distribution area)


Không gian trong phòng máy tính là nơi đặt ổ cắm vùng hoặc điểm hợp nhất.

3.76 Ổ cắm vùng (zone outlet)


Một thiết bị kết nối nằm trong khu vực phân phối vùng có chức năng kết cuối cáp nhánh nhằm thực hiện các kết nối cáp thiết bị đến vùng phân phối thiết bị.

4Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt


AHJ

Cơ quan có thẩm quyền

CCTV

Vô tuyến truyền hình mạch kín

CER

Phòng thiết bị chung

CPU

Bộ xử lý trung tâm

DSX

Đấu chéo tín hiệu số

EDA

khu vực phân phối thiết bị

EMI

Nhiễu điện từ

EMS

Hệ thống quản lý năng lượng

FDDI

Giao diện truyền dữ liệu qua sợi quang

HC

Bộ đấu chéo nhánh

HDA

Khu vực phân phối nhánh

HVAC

Hệ thống sưởi, thông gió và điều hòa không khí

IC

Thiết bị đấu chéo trung gian

IDC




LAN

Mạng nội bộ

MC

Thiết bị đấu chéo chính

MDA

Khu vực phân bố chính

NEXT

Xuyên âm đầu gần

OC

Sóng mang quang

PBX

Tổng đài nội bộ

PCB

Bảng mạch in

PDU

Bộ phân phối nguồn

PVC

Nhựa PVC

RFI

Giao diện tần số vô tuyến

RH

Độ ẩm tương đối

SAN

Mạng lưu trữ

ScTP

Cáp đôi xoắn có vỏ bọc

TR

Phòng viễn thông

UPS

Nguồn cấp điện liên tục

UTP

Cáp trần xoắn đôi

WAN

Mạng diện rộng

ZDA

Khu vực phân phối vùng


5Yêu cầu kỹ thuật

5.1Các yêu cầu đối với nhà trạm trung tâm dữ liệu (TTDL)

5.1.1Cấu trúc nhà trạm TTDL


Nhà trạm TTDL bao gồm các thành phần chính sau: phòng lối vào cáp, khu vực phân phối chính (MDA), khu vực phân phối nhánh (HDA), khu vực phân phối vùng (ZDA) và khu vực phân phối thiết bị (EDA).

  • Phòng lối vào cáp là không gian giao tiếp giữa hệ thống cáp thuộc nhà trạm và hệ thống cáp giữa các tòa nhà, bao gồm cả của nhà cung cấp dịch vụ và của khách hàng. Không gian này bao gồm phần cứng phân cách của nhà cung cấp truy cập và thiết bị của nhà cung cấp truy cập. Phòng lối vào cáp có thể nằm ngoài phòng máy tính nếu nhà trạm TTDL nằm trong một tòa nhà chứa cả các văn phòng dành cho mục đích sử dụng chung và các không gian khác nằm ngoài nhà trạm. Một nhà trạm có thể có nhiều phòng lối vào cáp. Phòng lối vào cáp giao tiếp với phòng máy tính thông qua MDA.

  • Khu vực phân phối chính bao gồm bộ đấu chéo chính (MC), là điểm phân phối trung tâm của hệ thống cáp thuộc nhà trạm, và có thể cả bộ đấu chéo nhánh (HC) nếu các khu vực thiết bị được phục vụ trực tiếp từ khu vực phân phối chính. Không gian này nằm trong phòng máy tính hoặc là một phòng riêng. Mỗi nhà trạm phải có ít nhất một khu vực phân phối chính. Các bộ định tuyến lõi của phòng máy tính, các bộ chuyển mạch LAN lõi, các bộ chuyển mạch SAN lõi, và PBX thường được đặt trong khu vực phân phối chính do không gian này là trung tâm của hệ thống cáp trong nhà trạm.

Khu vực phân phối chính có thể phục vụ một hoặc nhiều HDA hoặc EDA thuộc nhà trạm và một hoặc nhiều phòng viễn thông nằm bên ngoài không gian phòng máy tính để có thể hỗ trợ các không gian văn phòng, trung tâm điều hành và các phòng hỗ trợ nằm ngoài nhà trạm khác.

  • Khu vực phân phối nhánh (HDA) là khu vực phục vụ các khu vực thiết bị nếu HC không nằm trong khu vực phân phối nhánh. Do vậy, HDA có thể chứa cả HC, đây là điểm phân phối hệ thống cáp nối đến các EDA. HDA nằm trong phòng máy tính, hoặc có thể nằm trong một phòng riêng thuộc phòng máy tính. HDA thường bao gồm các chuyển mạch LAN, các chuyển mạch SAN, và bán phím/màn hình /chuột (KVM) dành cho thiết bị cuối trong các khu vực phân bố thiết bị. Một nhà trạm CNTT có thể có nhiều HDA hoặc không có HDA (nếu là nhà trạm loại nhỏ có toàn bộ phòng máy tính đã được hỗ trợ từ MDA)

  • Khu vực phân phối thiết bị (EDA) là không gian dành cho thiết bị cuối, bao gồm các hệ thống máy tính và thiết bị viễn thông. Không gian này không phục vụ các mục đích của phòng lối vào cáp, khu vực phân phối chính hoặc khu vực phân phối nhánh.

  • Khu vực phân phối vùng (ZDA) là một điểm kết nối tùy chọn thuộc hệ thống cáp nhánh. Khu vực này nằm giữa khu vực phân phối nhánh và khu vực phân phối thiết bị nhằm đạt được sự linh hoạt và khả năng cấu hình lại nhanh chóng.




Hình 1-Mô hình nhà trạm cơ bản

Mô hình nhà trạm cơ bản bao gồm: một phòng lối vào cáp, một hoặc nhiều phòng viễn thông, một khu vực phân phối chính, và một số khu vực phân phối nhánh.


5.1.2Yêu cầu đối với phòng máy tính

5.1.2.1Vị trí


  • Khi lựa chọn vị trí phòng máy tính, cần tránh các vị trí bị chặn bởi các thành phần của tòa nhà làm hạn chế khả năng mở rộng như thang máy, trục tòa nhà, các bức tường bên ngoài hoặc các bức tường cố định của tòa nhà. …

  • Phòng máy tính phải ở các vị trí cách xa các nguồn nhiễu điện từ như các bộ biến thế tiếp điện, các động cơ và máy phát điện, thiết bị X quang, các máy phát ra-đa hoặc vô tuyến, thiết bị hàn nhiệt…

  • Không được xây dựng cửa sổ cho phòng máy tính vì cửa sổ mở ra ngoài sẽ làm tăng nhiệt độ trong phòng và làm giảm độ an toàn.

5.1.2.2Thiết kế kiến trúc


  • Kích cỡ: Phòng máy tính phải có kích cỡ đáp ứng được các yêu cầu đã xác định của thiết bị cụ thể, bao gồm cả các yêu cầu về khoảng trống. Kích thước của phòng máy tính phải đáp ứng được các yêu cầu chứa thiết bị trong thời điểm thiết kế hiện tại và mở rộng sau này.

  • Phòng máy tính phải có các thiết bị điện như các hệ thống điều hòa hoặc phân phối điện, và UPS có công suất tới 100kVA. UPS lớn hơn 100kVA và các loại UPS chứa các ắc quy nước phải được đặt trong phòng riêng trừ khi được yêu cầu bởi cơ quan có thẩm quyền.

  • Không được đặt các thiết bị không liên quan đến việc hỗ trợ phòng máy tính (như hệ thống ống dẫn, hệ thống ống hơi…) ở trong, đi ngang qua hoặc trên lối vào phòng máy tính.

  • Độ cao trần: Chiều cao tối thiểu của phòng máy tính là 2,6m tính từ mặt sàn hoàn thiện tới các vật cản như thiết bị chiếu sáng, camera. …

  • Sàn, tường, trần phải được sơn, hoặc làm từ vật liệu chống bắt bụi. Sàn phải có các đặc tính chống tĩnh điện.

  • Hệ thống chiếu sáng:

  • Độ rọi của hệ thống chiếu sáng tối thiểu phải là 500 lux theo mặt phẳng ngang và 200 lux theo mặt phẳng đứng khi được đo cách 1 m so với mặt sàn hoàn thiện ở giữa các dãy nằm giữa các tủ.

  • Không được cấp nguồn cho các thiết bị chiếu sáng chung bảng phân phối điện với thiết bị viễn thông trong phòng máy tính. Không được sử dụng các công tắc đèn mờ. Hệ thống chiếu sáng dự phòng và các chỉ dẫn phải được đặt hợp thức theo AHJ sao cho hệ thống chiếu sáng chính không làm cản trở lối thoát hiểm.

  • Cửa:

  • Kích thước cửa tối thiểu là 1 m (chiều rộng) và 2,13 m (chiều cao)

  • Cửa có thể là một trong các loại: loại không có bậu cửa, loại có bản lề mở ra phía ngoài, cửa trượt hoặc là loại dễ tháo lắp.

  • Cửa phải có khóa và không có cột trụ giữa hoặc có cột trụ giữa nhưng dễ dàng tháo bỏ để có thể đưa các thiết bị lớn qua.

  • Tải trọng sàn: Khả năng chịu tải của sàn phòng máy tính phải đủ để chịu cả tải tập trung và phân tán của thiết bị lắp đặt trong phòng cùng với hệ thống cáp và phương tiện liên quan.

  • Tải trọng phân tán nhỏ nhất của mặt sàn là 7,2 kPA

  • Tải treo nhỏ nhất của mặt sàn là 1,2 kPA

5.1.2.3Thiết kế về môi trường


  • Ô nhiễm: Nồng độ bụi trong phòng máy tính phải thấp hơn 100mg/m2/24h.

  • Hệ thống sưởi, thông gió và điều hòa không khí (HVAC):

  • Nếu phòng máy tính không có hệ thống HVAC riêng thì phòng máy tính phải nằm ở vị trí để có thể sẵn sàng kết nối vào hệ thống phân phối HVAC chính.

  • HVAC phải đảm bảo cung cấp liên tục 24 giờ/ ngày, 365 ngày/năm. Nếu hệ thống HVAC của tòa nhà không đảm bảo hoạt động liên tục trong điều kiện có các thiết bị lớn thì phòng máy tính phải có một bộ riêng.

  • Hệ thống HVAC của phòng máy tính phải được nối với hệ thống phát điện dự phòng của phòng máy tính. Nếu phòng máy tính không có hệ thống phát điện dự phòng riêng thì hệ thống HVAC của phòng máy tính phải được nối đến hệ thống phát điện dự phòng của tòa nhà.

  • Các tham số hoạt động: Nhiệt độ và độ ẩm của phòng máy tính phải được giám sát nằm trong các dải giá trị sau:

  • Nhiệt độ khô: 200C đến 250C

  • Độ ẩm tương đối: 40% đến 55%

  • Điểm ngưng tụ lớn nhất: 210C

  • Tốc độ biến thiên lớn nhất: 50C/giờ

  • Phải đo nhiệt độ và độ ẩm của môi trường xung quanh ngay sau khi thiết bị được đưa vào khai thác. Các phép đo phải được thực hiện với khoảng cách 1,5 m trên mặt sàn từ 3 đến 6m dọc đường thẳng trung tâm của các dãy lạnh và tại bất kỳ vị trí nào trên đường hút khí của thiết bị.

  • Chấn động: Các vấn đề về chấn động phải được xem xét khi thiết kế phòng máy tính do chấn động cơ học tác động vào thiết bị và hạ tầng cáp nối có thể gây các sự cố dịch vụ.

5.1.2.4Thiết kế phần điện


  • Nguồn điện:

  • Các mạch cấp điện cho phòng máy tính phải được đấu nối và kết cuối tại các bảng điện của riêng chúng.

  • Phòng máy tính phải có các ổ cắm đôi tiện lợi dành cho các thiết bị điện, dụng cụ vệ sinh và thiết bị không phù hợp để cắm vào các bộ ngắt điện của giá thiết bị.

  • Không được đặt các ổ cắm điện trên cùng các bộ phân phối nguồn (PDU) hoặc các bảng điện với các mạch điện được sử dụng cho các thiết bị máy tính và viễn thông trong phòng máy tính.

  • Khoảng cách giữa các ổ cắm là 3,65 m dọc theo tường phòng, hoặc có thể gần hơn. Khoảng cách giữa các ổ cắm tối đa là 4,5 m.

  • Nguồn dự phòng:

  • Các bảng điện cho phòng máy tính phải được nối với hệ thống máy phát dự phòng của phòng máy tính.

  • Nếu phòng máy tính không có máy phát điện dự phòng thì các bảng điện phải được nối đến hệ thống máy phát điện dự phòng của tòa nhà.

  • Tiếp đất: thực hiện theo quy định trong QCVN 9:2010/BTTTT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếp đất cho các trạm viễn thông.

  • Chống sét: thực hiện theo quy định trong QCVN 32:2011/BTTTT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chống sét cho các trạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông.

  • Phòng cháy chữa cháy: thực hiện theo quy định trong TCVN 3890:2009: Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình – Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng và TCVN 2622:1995: Phòng cháy chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế.

  • Chống rò rỉ nước:

  • Phải có ít nhất một ống thoát nước dưới sàn hoặc một phương tiện thoát nước khác trên mỗi 100 m2 diện tích phòng.

  • Không được chạy ống thoát nước và ống dẫn nước gần hoặc trực tiếp trên thiết bị trong phòng máy tính.

5.1.3Yêu cầu đối với phòng lối vào cáp

5.1.3.1Yêu cầu chung:


  • Phòng lối vào cáp là không gian, thường là một phòng, trong đó các thiết bị của nhà cung cấp truy cập giao tiếp với hệ thống cáp nối của nhà trạm. Phòng lối vào cáp thường chứa thiết bị của nhà cung cấp truy cập viễn thông và là vị trí nơi nhà cung cấp truy cập chuyển giao kênh kết nối cho khách hàng. Điểm chuyển giao này được gọi là điểm ranh giới. Đây là điểm kết thúc trách nhiệm của nhà cung cấp truy cập và bắt đầu trách nhiệm của khách hàng.

  • Phòng lối vào cáp chứa các đường dẫn lối vào, thiết bị kết cuối cáp của nhà cung cấp truy cập, thiết bị của nhà cung cấp truy cập, và thiết bị kết cuối hệ thống cáp đến phòng máy tính.

5.1.3.2Vị trí:


  • Hệ thống cáp trong phòng lối vào cáp phải có cùng hình thức lắp đặt (trên trần hoặc dưới sàn) như trong phòng máy tính để tránh làm tăng chiều dài cáp nếu phải chuyển đổi từ các máng cáp trên trần xuống máng cáp dưới sàn.

5.1.3.3Số lượng:


  • Số lượng phòng lối vào cáp tùy thuộc quy mô nhà trạm.

5.1.3.4Hệ thống ống dẫn cáp vào dưới sàn nâng:


  • Nếu phòng lối vào cáp nằm trong không gian phòng máy tính thì phải thiết kế các đường ống dẫn cáp vào để tránh can thiệp đến hệ thống ống dẫn khí, hệ thống ống dẫn giải nhiệt bằng chiller và các hệ thống cáp khác dưới sàn nâng.

5.1.3.5Thiết kế kiến trúc:


  • Lựa chọn thiết kế phòng lối vào cáp là phòng riêng hoặc không gian mở dựa trên yêu cầu về độ an toàn, kích cỡ và vị trí phòng lối vào cáp.

  • Kích cỡ: Phòng lối vào cáp phải có kích cỡ đáp ứng được các yêu cầu đã xác định và khả năng mở rộng tối đa đối với:

  • Các đường dẫn cáp vào cho hệ thống cáp của nhà cung cấp dịch vụ và của nhà trạm;

  • Giá của nhà cung cấp thiết bị;

  • Thiết bị của khách hàng được đặt trong phòng lối vào cáp;

  • Các giá ranh giới chứa phần cứng kết cuối hệ thống cáp vào phòng máy tính;

  • Các đường dẫn cáp vào phòng máy tính, khu vực phân phối chính và có thể cả khu vực phân phối nhánh của các phòng lối vào cáp phụ;

  • Các đường dẫn vào phòng lối vào cáp khác nếu có nhiều phòng lối vào cáp.

  • Chiều cao trần: Chiều cao trần tối thiểu là 2,6 m tính từ sàn hoàn thiện đến các vật cản như thiết bị chiếu sáng, camera. …Khoảng trống tối thiểu 460 mm từ vòi phun nước.

  • Sàn, tường và trần phải được bịt kín, sơn hoặc làm từ vật liệu chống bụi. Sàn phải có đặc tính chống tĩnh điện.

  • Hệ thống chiếu sáng:

  • Độ rọi của hệ thống chiếu sáng tối thiểu phải là 500 lux theo mặt phẳng ngang và 200 lux theo mặt phẳng đứng khi được đo cách 1 m so với mặt sàn hoàn thiện ở giữa các dãy nằm giữa các tủ.

  • Không được cấp nguồn cho các thiết bị chiếu sáng chung bảng phân phối điện với thiết bị viễn thông trong phòng máy tính.

  • Không được sử dụng các công tác đèn mờ.

  • Hệ thống chiếu sáng dự phòng và các bảng chỉ dẫn phải được đặt đúng cách theo AHJ sao cho hệ thống chiếu sáng chính không làm cản trở lối thoát hiểm.

  • Cửa:

  • Kích thước cửa tối thiểu là 1 m (chiều rộng) và 2,13 m (chiều cao)

  • Cửa có thể là một trong các loại: loại không có bậu cửa, loại có bản lề mở ra phía ngoài, cửa trượt hoặc là loại dễ tháo lắp.

  • Cửa phải có khóa và không có cột trụ giữa hoặc có cột trụ giữa nhưng dễ dàng tháo bỏ để có thể đưa các thiết bị lớn qua.

  • HVAC (Hệ thống thông gió và điều hòa không khí):

  • Phòng lối vào cáp phải nằm ở vị trí sẵn sàng truy cập vào hệ thống phân phối HVAC của phòng máy tính.

  • Nếu phòng lối vào cáp có hệ thống điều hòa không khí riêng thì các mạch điều khiển nhiệt độ cho các bộ điều hòa không khí của phòng lối vào cáp phải được cấp nguồn từ cùng các PDU hoặc các bảng điện cấp nguồn cho các giá của phòng lối vào cáp.

  • HVAC cho thiết bị trong phòng lối vào cáp phải có cùng cấp độ dự phòng như HVAC và nguồn cho phòng máy tính.

  • HVAC phải đảm bảo cung cấp liên tục 24 giờ/ ngày, 365 ngày/năm. Nếu hệ thống HVAC của tòa nhà không đảm bảo hoạt động liên tục thì phòng lối vào cáp phải có một bộ riêng.

  • Hệ thống HVAC của phòng lối vào cáp phải được nối với hệ thống phát điện dự phòng của phòng máy tính. Nếu phòng máy tính hoặc phòng lối vào cáp không có hệ thống phát điện dự phòng riêng thì hệ thống HVAC của phòng lối vào cáp phải được nối đến hệ thống phát điện dự phòng của tòa nhà.

  • Các tham số hoạt động: Nhiệt độ và độ ẩm của phòng lối vào cáp phải được giám sát nằm trong các dải giá trị sau:

  • Nhiệt độ khô: 200C đến 250C

  • Độ ẩm tương đối: 40% đến 55%

  • Điểm ngưng tụ lớn nhất: 210C

  • Tốc độ biến thiên lớn nhất: 50C/giờ

  • Phải đo nhiệt độ và độ ẩm của môi trường xung quanh ngay sau khi thiết bị được đưa vào khai thác. Các phép đo phải được thực hiện với khoảng cách 1,5 m trên mặt sàn từ 3 đến 6m dọc đường thẳng trung tâm của các dãy lạnh và tại bất kỳ vị trí nào trên đường hút khí của thiết bị.

  • Nguồn điện:

  • Phòng lối vào cáp phải sử dụng các bảng cấp nguồn PDU và UPS riêng.

  • Phòng lối vào cáp phải sử dụng chung các hệ thống điện dự phòng (UPS và máy phát điện) với phòng máy tính.

  • Mức dự phòng của các hệ thống điện và máy móc của phòng lối vào cáp phải giống với phòng máy tính.

  • Phòng lối vào cáp phải có ít nhất một ổ điện đôi thuận tiện (120V 20A) sử dụng cho các thiết bị điện, thiết bị vệ sinh và các thiết bị khác không phù hợp để cắm vào các bộ ngắt điện của giá thiết bị.

  • Không được đặt các ổ cắm điện trên cùng các bộ phân phối nguồn (PDU) hoặc các bảng điện với các mạch điện được sử dụng cho các thiết bị máy tính và viễn thông trong phòng.

  • Trên mỗi bức tường trong phòng phải có ít nhất một ổ cắm đôi. Khoảng cách lớn nhất giữa chúng là 4 m.

  • Nguồn dự phòng:

  • Các bảng điện của phòng lối vào cáp phải được nối đến hệ thống phát điện dự phòng của phòng máy tính. Nếu phòng máy tính và phòng lối vào cáp không có hệ thống máy phát điện dự phòng riêng thì các bảng điện của phòng lối vào cáp phải được nối đến hệ thống máy phát điện dự phòng của tòa nhà.

  • Tiếp đất: thực hiện theo quy định trong QCVN 9:2010/BTTTT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếp đất cho các trạm viễn thông.

  • Chống sét: thực hiện theo quy định trong QCVN 32:2011/BTTTT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chống sét cho các trạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông.

  • Phòng cháy chữa cháy: thực hiện theo quy định trong TCVN 3890:2009: Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình – Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng và TCVN 2622:1995: Phòng cháy chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế.

  • Chống rò rỉ nước:

  • Phải có phương tiện thoát nước cho phòng lối vào cáp.

  • Không được chạy ống thoát nước và ống dẫn nước gần hoặc trực tiếp trên thiết bị trong phòng.

5.1.4Yêu cầu đối với khu vực phân phối chính

5.1.4.1Quy định chung


  • Khu vực phân phối chính (MDA) là không gian trung tâm nơi có điểm phân phối của hệ thống cáp trong nhà trạm TTDL.

  • Nhà trạm TTDL phải có ít nhất một khu vực phân phối chính. Các thiết bị định tuyến và chuyển mạch lõi thường được đặt gần hoặc trong MDA.

5.1.4.2Vị trí:


  • Do các giới hạn về khoảng cách lớn nhất đối với các loại cáp sử dụng cho các ứng dụng khác nhau nên MDA phải nằm ở vị trí trung tâm.

5.1.4.3Yêu cầu đối với các phương tiện:


  • Nếu MDA là một phòng kín thì phải có các bảng điện HVAC, PDU, và UPS riêng cho khu vực này.

  • Nếu MDA có HVAC riêng thì các mạch điều khiển nhiệt độ cho các bộ điều hòa không khí phải được cấp nguồn và điều khiển từ cùng các PDU hoặc bảng điện của thiết bị viễn thông trong MDA.

5.1.4.4Thiết kế điện, cơ khí, kiến trúc


  • Các yêu cầu về điện, cơ khí và kiến trúc của MDA giống phòng máy tính.



5.1.5Yêu cầu đối với khu vực phân phối nhánh

5.1.5.1Quy định chung


  • Khu vực phân phối nhánh (HDA) là không gian hỗ trợ hệ thống cáp nối đến các khu vực phân phối thiết bị. HAD thường chứa LAN, SAN, KVM switch.

  • Nếu phòng máy tính nhỏ thì MDA có thể đóng vai trò như HDA đối với thiết bị xung quanh hoặc đối với toàn bộ phòng máy tính.

  • Mỗi tầng phải có ít nhất một HDA.

5.1.5.2Vị trí:


  • HDA phải nằm ở vị trí phù hợp nhằm tránh vượt quá chiều dài cáp trục lớn nhất từ MDA và các khoảng cách lớn nhất tùy theo loại môi trường sử dụng.

5.1.5.3Các yêu cầu đối với các phương tiện


  • Nếu HDA là một phòng kín thì phải có các bảng điện HVAC, PDU, và UPS riêng cho khu vực này.

  • Các mạch điều khiển nhiệt độ cho các bộ điều hòa không khí phải được cấp nguồn và điều khiển từ các PDU hoặc bảng điện khác với các PDU và bảng điện dùng cho thiết bị viễn thông trong HDA.

5.1.5.4Thiết kế điện, cơ khí, kiến trúc


  • Các yêu cầu về điện, cơ khí và kiến trúc của HDA giống phòng máy tính.

5.1.6Yêu cầu đối với khu vực phân phối vùng


  • Khu vực phân phối vùng chỉ được phép phục vụ tối đa 288 kết nối cáp đồng hoặc đôi xoắn để tránh nghẽn cáp, đặc biệt là đối với các hộp nối được đặt trên trần hoặc dưới các tấm sàn nâng 600mm x 600mm.

  • Không được sử dụng hình thức đấu chéo trong khu vực phân phối vùng.

  • Trong một đường cáp nhánh chỉ được có tối đa một khu vực phân phối vùng.

  • Không được để thiết bị tích cực trong khu vực phân phối vùng, trừ thiết bị cấp nguồn DC.

5.1.7Yêu cầu đối với khu vực phân phối thiết bị


  • Khu vực phân phối thiết bị là không gian dành cho các thiết bị cuối, bao gồm cả các thiết bị truyền thông và hệ thống máy tính. Các khu vực này không bao gồm các phòng viễn thông, phòng lối vào cáp, MDA, và HDA.

  • Thiết bị cuối có thể là loại đặt dưới sàn hoặc đặt trên tủ hoặc giá.

  • Cáp nhánh được kết cuối trong các EDA trên phần cứng kết nối đặt trong tủ hoặc giá.

  • Có thể sử dụng cáp nối điểm –điểm giữa các thiết bị trong EDA với chiều dài cáp tối đa là 15m.

5.1.8Yêu cầu đối với phòng viễn thông


  • Phòng viễn thông (TR) là không gian hỗ trợ các cáp nối đến các khu vực bên ngoài phòng máy tính. TR thường nằm ngoài phòng máy tính, nhưng TR cũng có thể thuộc khu vực phân phối chính hoặc các khu vực phân phối nhánh.

  • Số TR tối thiểu là 1 và phụ thuộc quy mô nhà trạm.

5.1.9Yêu cầu đối với các khu vực hỗ trợ


  • Khu vực hỗ trợ là không gian bên ngoài phòng máy tính có chức năng hỗ trợ các phương tiện cho nhà trạm. Khu vực này bao gồm: trung tâm điều hành, phòng cho nhân viên hỗ trợ, phòng an ninh, phòng điện, phòng cơ khí/máy móc, phòng lưu trữ, phòng tập kết thiết bị, bãi bốc dỡ hàng.

  • Mỗi phòng điện, phòng cơ khí/máy móc, phòng lưu trữ, phòng tập kết thiết bị và bãi bốc dỡ hàng phải có ít nhất một điện thoại treo tường. Mỗi phòng điện và phòng máy móc phải có ít nhất một kết nối dữ liệu để có thể truy cập vào hệ thống quản lý cáp.

5.1.10Yêu cầu đối với tủ và giá thiết bị

5.1.10.1Yêu cầu chung


  • Giá phải có thanh trượt để đặt thiết bị và phần cứng

  • Tủ phải có thanh trượt, bảng điều khiển, cửa trên, cửa trước, cửa sau và khóa.

5.1.10.2Dãy nóng và dãy lạnh


  • Các tủ và giá phải được sắp xếp xen kẽ theo kiểu mặt đối mặt theo từng hàng để tạo nên các dãy “nóng” và “lạnh”.

  • Dãy “nóng” nằm ở mặt trước của tủ và giá. Nếu có sàn nâng thì các cáp phân phối nguồn phải được lắp đặt dưới sàn nâng trên sàn bê tông.

  • Dãy “lạnh” nằm ở mặt sau tủ và giá. Nếu có sàn nâng thì không được đặt các máng cáp để dẫn cáp viễn thông dưới sàn nâng trong các dãy “nóng”.



Hình 2-Dãy nóng, dãy lạnh và vị trí đặt tủ

5.1.10.3 Đặt thiết bị


  • Thiết bị phải được đặt trong các tủ và giá sao cho không khí “lạnh” hút vào mặt trước của tủ hoặc giá và không khí “nóng” thoát ra từ mặt sau của tủ hoặc giá.

  • Các panel còn trống phải được lắp đặt trong các không gian của tủ hoặc giá chưa sử dụng nhằm cải thiện năng lực của các dãy “nóng” và “lạnh”.

  • Các tấm sàn nâng có lỗ phải được đặt trong các dãy “lạnh” chứ không đặt trong các hàng “nóng” để cải thiện chức năng của các dãy “nóng” và “lạnh”.

  • Không được đặt các máng cáp hoặc các vật khác vào các dãy “lạnh” ở dưới các tấm sàn nâng có lỗ.

5.1.10.4Vị trí của tủ và giá trên sàn nâng


  • Khi được đặt trên sàn nâng, tủ và giá phải được sắp xếp sao cho vẫn có thể nâng các tấm sàn nâng phía trước và phía sau tủ và giá lên được.

  • Các tủ phải được sắp xếp thẳng hàng, với mặt trước hoặc mặt sau nằm thẳng với cạnh của tấm sàn.

  • Các giá phải được đặt sao cho thanh kim loại giữ giá vào sàn bê tông không đâm xuyên vào dầm dỡ sàn nâng.

5.1.10.5Lắp đặt giá trên sàn nâng


  • Các giá chịu rung chấn phải được chốt chặt vào một bệ chống rung chấn hoặc chốt trực tiếp vào sàn bê tông.

  • Các giá đặt trên sàn nâng phải được chốt chặt vào một tấm xi măng hoặc một thanh thép chữ U được giữ chắc vào sàn bê tông bởi các thanh kim loại xuyên qua các tấm ván sàn.

  • Các cạnh sắc trên đầu của các thanh kim loại phải được bịt bằng các đai ốc mũ hoặc phương tiện khác.

5.1.10.6Các chỉ tiêu


  • Khoảng trống:

  • Khoảng trống tối thiểu 1 m trước mặt tủ và giá.

  • Khoảng trống tối thiểu 0,6 m đằng sau tủ và giá.

  • Hệ thống thông gió của tủ: Phải lựa chọn hình thức thông gió phù hợp với thiết bị chứa trong tủ. Có thể thông gió dựa trên các hình thức sau:

  • Dòng không khí cưỡng bức bằng quạt

  • Sử dụng dòng không khí tự nhiên giữa các đường thông nóng và lạnh đi qua các khe thông gió của các cửa trước và sau tủ.

  • Kết hợp cả hai cách trên.

  • Chiều cao tủ và giá: Chiều cao tối đa của tủ và giá là 2,4 m

  • Chiều sâu và chiều rộng của tủ:

  • Chiều sâu của tủ phải đủ chứa thiết bị, bao gồm hệ thống cáp nối phía trước và/hoặc phía sau, dây điện, phần cứng quản lý cáp và bộ ngắt nguồn.

  • Ray trượt:

  • Tủ phải có các ray trượt ở trước và sau với không gian ghép tối thiểu từ 42 giá (RU).

  • Nếu có bảng phân phối điện ở trước hoặc sau tủ thì tương ứng, các ray mặt trước hoặc sau phải cách ít nhất 100 mm để có không gian trống dành cho việc quản lý cáp giữa các bảng phân phối điện và cửa và không gian trống cho cáp nối giữa các tủ.

  • Không được lắp đặt các bảng phân phối điện trên các ray trước và sau của tủ hoặc giá để tránh phải truy cập dịch vụ vào sau của các bảng phân phối điện.

  • Nếu có các bộ ngắt điện được lắp trên ray trước hoặc sau của các tủ thì phải để khoảng trống phù hợp cho các dây nối nguồn và nguồn điện sẽ được lắp đặt vào các bộ ngắt điện này.

  • Tủ và giá phải được sơn bằng lớp sơn bột hoặc sơn chống xước.

  • Bộ ngắt điện:

  • Bộ ngắt điện phải có cấu hình tối thiểu là 20A, 120V

  • Phải dán nhãn gồm tên PDU/bảng cắm và số cầu dao.

5.1.10.7Tủ và giá trong phòng lối vào cáp, các khu vực phân phối chính và các khu vực phân phối nhánh


  • Phải lắp đặt thiết bị quản lý cáp loại đứng giữa mỗi cặp giá và tại cuối của mỗi dãy giá. Các thanh quản lý cáp loại đứng phải có chiều rộng tối thiểu 83 mm. Nếu dùng cho nhiều giá đơn thì thanh quản lý cáp loại đứng phải có chiều rộng tối thiểu 150 mm. Nếu dùng cho một dãy gồm từ hai giá trở lên thì phải đặt các thanh quản lý cáp loại đứng có chiều rộng 250 mm giữa các giá, và các thanh quản lý cáp loại đứng có chiều rộng 150 mm ở cả hai đầu của dãy.

  • Phải lắp đặt các thanh quản lý cáp nhánh ở trên và dưới mỗi bảng cắm.Tỷ lệ thanh quản lý cáp nhánh so với bảng cắm là 1:1.


tải về 1.28 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2023
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương