Tcvn t I ê uchu ẩ n q u ố c g I a


Hình B.6 – Vị trí của mã vạch PDF417 trên nhãn



tải về 2.53 Mb.
trang6/21
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích2.53 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   21

Hình B.6 – Vị trí của mã vạch PDF417 trên nhãn

Phụ lục C

(tham khảo)



Thiết kế nhãn phù hợp bằng việc sử dụng phương pháp khối kiểu kiến trúc
C.1 Định nghĩa về nhãn

Thuật ngữ chung về “nhãn” có nghĩa là vùng được in trên bao gói bao gồm dữ liệu dạng chữ và/ hoặc mã vạch (bao gồm mã vạch một chiều, ghép hay hai chiều), như quy định trong tiêu chuẩn này. Nhãn được hình thành bằng việc sử dụng cách in trực tiếp (có nghĩa là nhãn áp nhẹ, thẻ. V.v…) Các phần riêng biệt trên nhãn có thể được áp dụng tại các giai đoạn khác nhau để tạo thành nhãn hoàn thiện.



C.2 Khối kiểu kiến trúc

Để đơn giản hóa việc tạo nhãn, hãy sử dụng cấu trúc khối kiểu kiến trúc modula (xem Hình C.1). Khối kiểu kiến trúc là đơn vị chuẩn cơ bản của định dạng nhãn. Một khối kiểu kiến trúc riêng hay một tiểu khối có thể chứa một trong số:

- chữ hay đồ họa;

- mã vạch (hai chiều hay một chiều với phần diễn giải người đọc được);



-

để trống.

Giải thích

1 độ rộng 3 khối kiểu kiến trúc 5 dòng ngăn cách nằm ngang 7 rìa của nhãn

2 độ cao 4 dòng ngăn cách 6 khối phụ 8 độ cao của khối kiểu kiến trúc

Hình C.1 – Cấu trúc nhãn modula

Mỗi khối có thể được sản xuất một cách hữu hình riêng biệt hay kết hợp với các khối khác. Điều này cung cấp cách chọn in dữ liệu khi dữ liệu được biết đến. Nói chung, các khối phải được xếp chồng theo chiều đứng.



C.3 Các dòng chữ trong mỗi khối

Độ cao của các kí tự chữ sẽ được xác định bằng việc sử dụng đơn vị đo có tên gọi là các dòng chữ trong mỗi khối (LPB) chứ không phải là inch, milimet hay point. Điều này tạo thuận lợi cho nhà in nhãn xác định được độ cao thực tế và font của chữ đối với một yêu cầu LPB cụ thể. Xem Điều C.6.3.



C.4 Các phần

Các phần là các nhóm thông tin logic căn cứ vào nhu cầu dữ liệu của các đối tác thương mại trong phạm vi một kênh phân phối xác định. Có ba phần được xác định như sau: phần cho nhà vận tải, phần cho khách hàng và phần cho nhà cung ứng.

Khi cỡ và cấu trúc của bao gói cho phép, phải xếp chồng các phần theo chiều đứng, từ trên xuống dưới, theo trật tự sau:

- phần của nhà vận tải;

- phần của người nhận hàng;

- phần của người gửi hàng;

Khi xếp chồng theo chiều đứng, phải đặt thông tin nhà vận tải yêu cầu lên phần trên cùng nhãn.

C.5 Kích thước nhãn

Cỡ của nhãn phải phù hợp với các yêu cầu về dữ liệu của tất cả các đối tác thương mại trong chuỗi cung ứng, với cỡ của đơn vị tải hay bao gói vận tải là yếu tố bắt buộc duy nhất (as the only constraint).

Định dạng của nhãn được mô tả không quy định cỡ cố định cho toàn bộ nhãn. Nhà làm nhãn phải xác định các kích thước vật lý của nhãn. Các cân nhắc về việc chọn cỡ của nhãn có thể bao gồm: lượng dữ liệu sẽ được in, đặc tính vật lý của thiết bị in được sử dụng hay cỡ của đơn vị vận tải.

Độ cao đầy đủ của nhãn sẽ được xác định bằng số các khối có trên nhãn.

Nhà làm nhãn phải xác định độ rộng của nhãn.

C.6 Định dạng của nhãn

C.6.1 Tổng quan

Điều này quy định một định dạng chuẩn cho nhãn gửi hàng đi.


C.6.2 Các khối

C.6.2.1 Tổng quan

Các khối được xếp chồng theo chiều đứng để tạo thành nhãn. Các khối phải được ngăn cách với nhau bởi một đường nằm ngang.



C.6.2.2 Cỡ của khối

Cỡ của khối phải là 25 mm + 5 mm, như được xác định theo năng lực in của nhà làm nhãn. Độ rộng của khối chính là độ rộng của nhãn.

Có thể sử dụng một khối chứa mã vạch có chiều cao nhân đôi trong mỗi phần để đáp ứng các yêu cầu quét đặc thù (ví dụ, quét băng truyền tự động, thiết kế dải dài, v.v…). Các khối có độ cao nhân đôi phải là 51 mm + 10,2 mm.

Có thể sử dụng khối có độ cao giảm đi một nửa tùy vào nhà làm nhãn. Nhãn có độ cao phân nửa phải là 13 MM + 2 mm.



C.6.2.3 Tiểu khối

Có thể chia nhỏ khối thành không quá bốn tiểu khối. Độ rộng tối thiểu của khối phụ phải được xác định theo lượng dữ liệu sẽ được in trong khối phụ đó. Tiểu khối phải có độ cao đầy đủ của khối. Phải sử dụng các dòng chiều thẳng đứng giữa các tiểu khối.



C.6.3 Khối chữ

Khối hay tiểu khối chữ có thể chứa chữ hay đồ họa hay cả hai. Khối hay tiểu khối chữ không được chứa mã vạch.



Bảng C.1 – Sự lựa chọn LPB và các phép đo được tính

LPB

Độ cao của kí tự

Độ cao của kí tự

1 LPB

72 pts

25,4 mm

2 LPB

36 pts

12,7 mm

3 LPB

24 pts

8,4 mm

4 LPB

18 pts

6,4 mm

5 LPB

14 pts

5,1 mm

6 LPB

12 pts

4,3 mm

7 LPB

10 pts

3,6 mm

8 LPB

8 pts

3,2 mm

10 LPB

7 pts

2,5 mm

CHÚ THÍCH Độ cao của kí tự bao gồm phần đầu chữ, phần thấp của kí tự và phần cách dòng.

Cỡ của chín dòng có thể được quy định cho chữ, phân dải từ một đến tám và mười LPB. Độ cao chính xác của kí tự tương ứng với chín cỡ LPB phải được nhà làm nhãn chọn căn cứ vào năng lực của quá trình in. Nhà làm nhãn phải chọn một độ cao riêng cho mỗi cỡ trong số chín cỡ LPB sao cho có sự phân biệt rõ ràng giữa các độ cao của kí tự (có nghĩa là, một chữ 8 LPB phải nhỏ hơn so với chữ 7 LPB, v.v…). Bảng C.1 quy định các xem xét về kích thước để in 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 10 LPB.

Các kí tự phải rõ ràng dễ đọc. Để có độ rõ ràng tối đa, tỷ lệ giữa độ cao và độ rộng của kí tự phải không quá 2:1 (được đo trên kí tự “M”).

Độ cao của kí tự đối với khối có độ cao gấp đôi và phân nửa phải giống với điều đã quy định cho khối có độ cao đơn chiếc.

C.6.4 (Các) dòng tiêu đề của khối và tiểu khối chữ

Phải sử dụng tiêu đề. Khi sử dụng, phải in tiêu đề ở góc trên bên trái khối hay tiểu khối chữ. Phải in tiêu đề bằng kí tự in hoa với độ cao 6 LPB, tối đa hai dòng, cân dòng bên trái.



C.6.5 Khối mã vạch

Phải quy định mã vạch cho hoặc là khối hoặc là tiểu khối.

Phải sử dụng tiêu đề cho khối mã vạch. Khi sử dụng, phải in tiêu đề ở góc ttrên bên trái khối hay tiểu khối mã vạch. Trong trường hợp có hai mã vạch một chiều xuất hiện trong cùng một khối, có thể in tiêu đề của mã vạch bên phải ở góc dưới bên trái khối hay tiểu khối mã vạch. Phải in tiêu đề bằng kí tự in hoa với độ cao 6 LPB, tối đa hai dòng, cân dòng bên trái. Tiêu đề phải có phần mô tả loại dữ liệu. Tiêu đề còn phải phân định tương ứng mã phân định dữ liệu theo ANSI MH10.8.2 hay mã phân định ứng dụng theo GS1 nếu không phải là phần diễn giải người đọc được đã in của mã vạch đó.

Phụ lục D

(tham khảo)



Các vấn đề cần xem xét khi dự thảo hướng dẫn áp dụng hay tiêu chuẩn phù hợp tiêu chuẩn này
D.1 Tổng quan

Tài liệu này là khung để các tiêu chuẩn ứng dụng của các ngành công nghiệp khác nhau về nhãn gửi và nhận phải phù hợp. Tiêu chuẩn này xác định các thành phần chung, tối thiểu và quy định các trường hợp lựa chọn mã vạch. Hướng dẫn ứng dụng, trong phạm vi giới hạn phù hợp với tiêu chuẩn này, phải đặc thù hơn. Phụ lục này mô tả các đặc tính cần được xác định trong hướng dẫn áp dụng.



D.2 Phạm vi Domain

Xác định phạm vi của hướng dẫn hay tài liệu áp dụng về:

- văn phòng chịu trách nhiệm (thường là hiệp hội thương mại, liên hiệp hay một cơ quan tương tự) phát hành và duy trì hướng dẫn áp dụng;

- lĩnh vực công nghiệp;

- phạm vi vùng địa lý, và

- các loại đối tác thương mại theo hướng dẫn áp dụng.



D.3 Thể hiện dữ liệu

Xác định (những) phương pháp thể hiện dữ liệu nào sẽ được sử dụng:

- mã vạch một chiều mã 39 và mã 128;

- mã QR, PDF417 hay MaxiCode hai chiều.



D.4 Nhãn

Tài liệu phải làm rõ nhãn cơ bản và/hoặc nhãn mở rộng sẽ được các đối tác thương mại áp dụng.



D.5 Các yếu tố dữ liệu

Quy định bộ các yếu tố dữ liệu cùng việc xác định xem chúng là quy định hay tùy chọn.

- Yếu tố dữ liệu được yêu cầu về mã phân định đơn vị vận tải đơn nhất (xem D.6) phải được xác định theo TCVN ISO/IEC 15459-1.

- Nếu mã phân định ứng dụng GS1 được sử dụng, thì nhà cung ứng phải phù hợp với quy định kĩ thuật chung của GS1.

- Nếu mã phân định dữ liệu ANSI MH10.8.2 được sử dụng, thì nhà làm nhãn phải phù hợp với quy tắc theo TCVN ISO/IEC 15459-1.

- Thông tin cần thiết của nhà vận tải phải được xem xét, cụ thể là khóa cho thông tin về nhà vận tải.

- Thông tin cần thiết của khách hàng phải được xem xét, cụ thể là khóa cho thông tin về khách hàng.

- Dữ liệu khác phải được xem xét theo thỏa thuận lẫn nhau giữa các nhà cung cấp, nhà vận tải và khách hàng.



D.6 Mã phân định đơn nhất đơn vị vận tải

Khi mã phân định đơn nhất đơn vị vận tải được mã hóa với mã phân định dữ liệu ANSI MH10.8.2:

- một cơ quan đăng kí quốc tế đơn chiếc sẽ được chỉ định theo TCVN ISO/IEC 15459-2;

- cơ quan đăng kí đó sẽ cấp Mã Tổ chức Phát hành đơn nhất (IAC);

- tổ chức phát hành sau đó sẽ kiểm soát và cấp mã phân định cho từng tổ chức hay cá nhân, đảm bảo các mã phân định đó là đơn nhất trong phạm vi hệ thống của tổ chức phát hành;

- tổ chức hay cá nhân sau đó sẽ sử dụng IAC và mã phân định do tổ chức phát hành của họ cấp để tạo biển số xe cho đơn vị vận tải, sử dụng mã phân định dữ liệu ANSI MH10.8.2 “J”. Dữ liệu theo sau mã phân định “J” bắt đầu với IAC và sau đó phù hợp với định dạng do tổ chức phát hành quy định, đảm bảo dữ liệu là đơn nhất theo nghĩa không nhà phát hành nào phát hành lại mã số sau một thời gian phù hợp để mã số đó hết ý nghĩa đối với mọi người sử dụng dữ liệu.



D.7 Mã vạch một chiều

Quy định phải sử dụng mã vạch một chiều nào. Nếu chuyển từ mã 39, xem Phụ lục C.



D.8 Mã vạch hai chiều

Nếu (các) mã vạch hai chiều được incorporated, quy định các định dạng theo ISO/IEC 15434 được chọn. Các quy tắc chính xác theo Phụ lục B phải được đưa vào.



D.9 Kích thước X

Quy định kích thước X của yếu tố hẹp (xem A.6, B.2.3.2, B.2.4.4, B.3.3.2, B.3.4.3, B.4.3.4, B.4.4.4 và B.4.5.4). Lý tưởng là điều này phải đưa ra một phạm vi đầy đủ từ 0,25 mm đến 0,43 mm theo tiêu chuẩn này. Tuy nhiên, có thể có các lý do từ ngành công nghiệp đặc thù để trở nên hạn chế hơn trong phạm vi này.



D.10 Chất lượng mã vạch

Quy định chất lượng mã vạch (xem A.11, B.2.3.6, B.2.4.6, B.3.3.5, B.3.4.5, B.4.3.6, B.4.4.6 và B.4.5.8). Lý tưởng là điều này phải theo quy định trong tiêu chuẩn này. Tuy nhiên, có thể có yêu cầu về chất lượng in cao hơn từ ngành công nghiệp đặc thù. Khi dự thảo hướng dẫn áp dụng, cần xem xét ảnh hưởng xuyên suốt cho cả

- nhãn từ nhà cung cấp theo hướng dẫn áp dụng sẽ đi đến khách hàng ngoài phạm vi của ngành công nghiệp xác định, và

- nhãn đến từ nhà cung cấp ngoài phạm vi của ngành công nghiệp xác định.

Trong cả hai trường hợp này, kì vọng các đối tác thương mại tuân thủ chất lượng in theo quy định trong tiêu chuẩn này.

D.11 Thiết kế nhãn

Ghi rõ, càng chi tiết càng phù hợp với ứng dụng xác định, thiết kế nhãn (xem B.2.3.8 và B.2.4.8) xem xét cỡ nhãn và bất kì nguyên vật liệu nhãn đặc biệt nào.



D.12 Vị trí nhãn

Ghi rõ vị trí đặt nhãn phù hợp với ứng dụng xác định (xem A.10, B.2.3.7, B.2.4.7, B.3.3.6, B.3.4.6, B.4.3.7, B.4.4.7 và B.4.5.9).



Phụ lục E

(tham khảo)



Các ví dụ về nhãn
E.1 Các ví dụ về nhãn cơ bản

E.1.1 Các ví dụ về dữ liệu tối thiểu

Ở mức tối thiểu, yêu cầu một trong hai định dạng sau trong Hình E.1 hay E.2.









Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   21


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương